Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

biến dạng thân


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biến dạng thân": http://123doc.vn/document/567050-bien-dang-than.htm



củ su hào
củ dong ta
củ gừng
củ khoai tây

Quan sát mẫu vật cây xương rồng và các loại củ sau:
* Ghi lại đặc điểm chứng tỏ chúng là thân? Phân loại thành các
nhóm dựa vào hình dạng, chức năng của chúng?

Tiết 18, Bài 18: Biến dạng của thân

- Thân củ
- Thân rễ
- Thân mọng nước
I. Một số loại thân biến dạng

Tiết 18, Bài 18: Biến dạng của thân
I. Một số loại thân biến dạng
II. Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng

Củ
khoai
tây
Củ su
hào
Quan sát mẫu vật: củ su hào và
củ khoai tây kết hợp với hình
bên. Ghi lại những đặc điểm
giống và khác nhau giữa chúng?

Thảo luận nhóm

Củ
khoai
tây
Củ
su
hào
* Dựa vào đặc điểm giống nhau
giữa củ su hào và củ khoai tây
=> Thân củ có đặc điểm gì?
Chức năng của thân củ đối với
cây?

Thảo luận nhóm

Tiết 18, Bài 18: biến dạng của thân
1. Thân củ: Phình to, dạng củ. Có chức năng chứa chất dự trữ.

I. Một số loại thân biến dạng
II. Đặc điểm, chức năng của một số loại thânbiến dạng

Một số thân củ
Khoai
tây
củ
dền
củ su
hào
củ
chóc
Thân củ nằm dưới mặt đất
Thân củ nằm trên mặt đất
Thân củ nằm dưới mặt đất
Thân củ nằm dưới mặt đất

Tiết 18, Bài 18: biến dạng của thân
I. Một số loại thân biến dạng
II. Đặc điểm, chức năng của một số
loại thân biến dạng
1. Thân củ: Phình to, dạng củ. Có chức năng chứa chất dự trữ.
+ Thân củ nằm trên mặt đất
Vd: su hào, củ chóc
+ Thân củ nằm dưới mặt đất
Vd: khoai tây, củ dền

củ gừng
củ dong ta
-
Quan sát mẫu vật củ dong ta, củ
gừng kết hợp với hình bên.Tìm
những đặc điểm giống nhau giữa
chúng?
thảo luận nhóm

củ gừng
củ dong ta

* Dựa vào đặc điểm giống nhau
giữa củ gừng và củ dong ta
=>Thân rễ có đặc điểm gì? Chức
năng của thân rễ đối với cây?

thảo luận nhóm

Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long": http://123doc.vn/document/567203-hoat-dong-tin-dung-doi-voi-thanh-phan-kinh-te-ca-the-tai-ngan-hang-cong-thuong-chi-nhanh-vinh-long.htm


Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

5

SVTH: Ngô Phạm Duy

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
2.1.1.2. Thành phần kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế cá thể hay hộ cá thể là một đơn vị kinh tế tự chủ, bao gồm
hộ dân cư và cá nhân có sản xuất, kinh doanh hay không sản xuất kinh doanh.
Nếu xét theo mục đích vay vốn thì kinh tế cá thể bao gồm các hộ gia đình và
cá nhân có nhu cầu vay vốn cho các mục đích sau:
- Vay vốn cho mục đích sản xuất, như: các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp,
các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ.
- Vay vốn cho mục đích kinh doanh, đây là các tiểu thương kinh doanh nhiều
loại hàng hóa.
- Vay vốn cho mục đích tiêu dùng như: mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện
nghi trong gia đình, nhu cầu du lịch, học tập,…
- Vay vốn cho mục đích sửa chữa, xây dựng nhà ở.
2.1.2. Các hình thức tín dụng
2.1.2.1. Tín dụng ngắn hạn:
Là các khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
2.1.2.2. Tín dụng trung và dài hạn:
Là các khoản tín dụng có thời hạn trên 1 năm.

Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

6

SVTH: Ngô Phạm Duy
2.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Các nguyên tắc tín dụng được bắt nguồn từ bản chất tín dụng,được khẳng
định trong thực tiễn hoạt động của các ngân hàng và được pháp lý hoá. Trong
kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét,
xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay. Khách hàng
vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà
các nguyên tắc này đòi hỏi.
Hợp đồng tín dụng của ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này đỏi hỏi tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu
cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận.
Ngân hàng có quyền thu hồi vốn khi vốn vay không được sử dụng đúng mục đích
đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay
và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho
vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục
đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay bởi hiệu quả sử
dụng vốn vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn như đã
thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn. Tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử
dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải
hoàn trả nợ gốc và một số tiền lãi cho ngân hàng. Trên phương diện hạch toán,
nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được
đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Nguyên tắc này đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển
theo xu thế an toàn và mở rộng.

Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

7

SVTH: Ngô Phạm Duy
2.1.4. Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết
giãi ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng
vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó.
Liên quan đến hoạt động tín dụng có nhiều loại hợp đồng kinh tế như: hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, hợp đồng bảo lãnh… nhưng
trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản. Hoạt động của các bên tham gia
vào quan hệ tín dụng và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế khác có liên
quan đều chịu sự chi phối của hợp đồng tín dụng.
2.1.5. Điều kiện cho vay
1. Có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm
dân sự theo quy định.
2. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
3. Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
4. Có dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
5. Có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú thường xuyên cùng địa bàn nơi có
ngân hàng đóng trụ sở.
6. Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của ngân hàng
(trừ trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cán bộ công nhân viên
từ tiền lương và thu nhập khác kèm theo).
Tài sản đảm bảo có thể là:
- Giấy tờ có giá và có tính khả thi cao (trái phiếu, cổ phiếu, sổ tiết
kiệm,…).
- Đất và nhà ở có giá trị kinh tế, giấy tờ sử dụng và sở hữu đầy đủ theo
quy định của pháp luật.
- Phương tiện giao thông vận tải như: ô tô, xe máy, tàu thuyền có đăng ký
bảo hiểm.
- Kim loại quý, đá quý.
Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

8

SVTH: Ngô Phạm Duy
2.1.6. Đối tượng cho vay
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

đời sống và đầu tư phát
triển.
- Số tiền trả cho tổ chức tín dụng đang trong thời gian thi công .
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
- Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay.
2.1.7. Đảm bảo tín dụng
2.1.7.1. Khái niệm:
Đảm bảo tín dụng là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm
bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho
vay bị phá sản.
2.1.7.2. Đảm bảo đối vật
a) Khái niệm:
Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng
có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay vốn nhằm
tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ.
b) Các hình thức đảm bảo đối vật
- Cầm cố: là việc người vay vốn dùng tài sản là động sản thuộc quyền sở
hữu của mình giao cho ngân hàng cất giữ để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ
thứ hai cho ngân hàng. Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngân
hàng phải nắm luôn tài sản đó. Khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo
hợp đồng tín dụng, ngân hàng được quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ.

Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

9

SVTH: Ngô Phạm Duy
Những loại tài sản cầm cố để thu nợ:
+ Hàng hoá
+ Các giấy tờ có giá.
+ Tiền gửi.
+ Vàng.
+ Các khoản phải thu.
+ Hợp đồng nhận thầu.
- Thế chấp: là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền
sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhất bị
mất.
Những loại tài sản thế chấp:
+ Bất động sản:
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất,khách sạn, cơ sở sản
xuất kinh doanh…
Hoa lợi, lợi tức, các khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ
bất động sản thế chấp.
+ Giá trị quyền sử dụng đất.
2.1.7.3. Đảm bảo đối nhân
a) Khái niệm:
Đảm bảo đối nhân là một hợp đồng, qua đó một người - người bảo lãnh,
cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong
trường hợp người vay vốn mất khả năng thanh toán.
b) Các hình thức đảm bảo đối nhân
- Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia thành hai loại:
+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho các doanh nghiệp hay
các cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay
đối với ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

10

SVTH: Ngô Phạm Duy
(6)
+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi ngân hàng không quen biết
người bảo lãnh hoặc không tin tưởng uy tín của người này,ngân hàng yêu cầu
người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ
bảo lãnh.Trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho người được bảo lãnh,
ngân hàng có thể phát mãi tài sản này để thu hồi nợ.
- Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh,người ta chia 2 loại:
+ Bảo lãnh riêng biệt là hình thức bảo lãnh cho một món vay cụ thể theo
phương thức cho vay theo số dư.
+ Bảo lãnh liên tục (duy trì): là hình thức bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng
tối đa hay một mức thấu chi tối đa. Phương thức bảo lãnh này thường dùng trong
phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Người bảo lãnh chỉ phải trả nợ thay
cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn
mức bảo lãnh tối đa.
2.1.8. Quy trình cho vay tại NHCT Vĩnh Long.


(1)


(2) (5)


(3)
(4)

(1) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn, đơn xin vay vốn.
Khách hàng
Trưởng phòng
Cán bộ tín dụng
Kế toán Giám đốc
Thủ quỹ
Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

11

SVTH: Ngô Phạm Duy
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại hồ sơ để người đi vay chủ
động tìm nguồn vốn khác. Nếu phương án sử dụng vốn khả thi thì cán bộ tín
dụng sẽ tiến hành thẩm định.
(2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ chuyển đến trưởng
phòng tín dụng xét duyệt cho vay, sau đó chuyển sang giám đốc ký.
(3) Giám đốc nhận hồ sơ chuyển sang, tiến hành giám sát các yếu tố pháp
lý của hồ sơ, căn cứ vào ý kiến của trưởng phòng cùng với tờ trình cho vay đồng
thời đối chiếu nguồn vốn của ngân hàng và ra quyết định.
(4) Nếu giám đốc duyệt cho vay thì chuyển sang phòng kế toán.
(5) Phòng kế toán nhận hồ sơ duyệt, thực hiện lưu trữ hồ sơ vay, làm thủ
tục phát tiền và chuyển thủ tục sang thủ quỹ giải ngân cho khách hàng.
(6) Thủ quỹ nhận lệnh chi tiền mặt của kế toán và tiến hành giải ngân cho
khách hàng.
2.1.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
a) Một số khái niệm cơ bản
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi
hay chưa thu hồi
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về được trong một khoảng thời gian nhất định.
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu về
được vào một thời điểm nhất định.
b) Nợ quá hạn: là các khoản nợ không thể thu hồi khi đến hạn. Có 5 nhóm
nợ quá hạn:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn.
Là những khoản nợ còn trong thời hạn cho phép, được đánh giá là có đủ
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.

Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

12

SVTH: Ngô Phạm Duy
Nhóm 2: Nợ cần chú ý.
- Là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn.
- Là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến dưới 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ.
- Là các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến dưới 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.
- Là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
c) Hệ số thu nợ (doanh số thu nợ/doanh số cho vay): dùng để đánh giá khả
năng thu hồi nợ của ngân hàng. Hệ số này cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngân
hang tốt.
d) Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%): chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ
tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất
lượng tín dụng của ngân hàng cao. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ
nợ quá hạn phải thấp hơn hoặc bằng 5%.
e) Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng): đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm.
f) Hệ số doanh lợi (lợi nhuận ròng trên thu nhập): Chỉ số này cho biết hiệu
quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của
Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

13

SVTH: Ngô Phạm Duy
ngân hàng. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực
trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân hàng.
g) Hệ số sử dụng tài sản (tổng thu nhập trên tổng tài sản): Chỉ số này đo
lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân
hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc
tăng lợi nhuận của ngân hàng.
h) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) hay ROA.
Chỉ số này cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của ngân hàng
trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích
xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý tạo ra thu nhập
lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu ROA quá lớn sẽ gây lo lắng cho các nhà quản
lý ngân hàng vì luôn có sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Lợi nhuận cao thì
rủi ro lớn và ngược lại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ phòng khách hàng và số liệu thống kê từ ngân hàng nhà
nước tỉnh.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Bài viết đã sử dụng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện của năm nay và năm trước để
thấy được xu hướng biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các chỉ tiêu
thông qua 3 năm gần đây.
- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các tỷ
số phản ảnh hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như các nguyên nhân thực tế phát
sinh để phân tích, đánh giá những biến đổi của các chỉ tiêu và các tỷ số đó. Qua
đó thấy được những kết quả hoạt động trong thời gian qua để có những biện pháp
điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng cho
ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp


GVHD: Ths. Nguyễn Văn Duyệt

14

SVTH: Ngô Phạm Duy

Chương 3
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trước năm 1988, Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long chỉ là một chi
nhánh của Ngân hàng nhà nước tỉnh, không phải là đơn vị kinh doanh độc lập mà
còn phụ thuộc vào Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Long. Hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Công thương Vĩnh Long rất hạn chế theo cơ chế bao cấp và theo chỉ
thị Ngân hàng Nhà nước đưa xuống nên còn cứng nhắc, kém hiệu quả. Để phù
hợp với tình hình kinh tế mới Nghị Quyết đại hội Đảng lần VI chỉ rõ: bên cạnh
nhiệm vụ quản lý, lưu thông tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng hệ thống
ngân hàng chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ, hạch toán theo chế độ
kinh tế độc lập. Chính vì thế, tháng 01/1988 Ngân hàng Công thương Vĩnh Long
ra đời tách khỏi một bộ phận của Ngân hàng nhà nước tỉnh, hoạt động như một
ngân hàng thương mại kinh doanh trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, đa dạng hóa mọi hình thức huy động
tiền nhàn rỗi trong dân cư và cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế.
3.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC










Giám đốc
P. Giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán và vi
tính
Phòng
khách hàng

Phòng giao
dịch
Phòng
kiểm tra
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng.

Ung dung CNTT trong day hoc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ung dung CNTT trong day hoc": http://123doc.vn/document/567392-ung-dung-cntt-trong-day-hoc.htm


1. CNTT tạo thuận lợi cho quá trình dạy học:
CNTT có vai trò thúc đẩy, điều phối tư duy và xây dựng kiến
thức thông qua các nội dung sau:
a. Công cụ để xây dựng kiến thức

Giúp hiển thị các ý tưởng của người học

Giúp người học tạo những kiến thức
có hệ thống.
b. Phương tiện thông tin để khám phá kiến thức

Giúp truy cập các thông tin cần thiết

Giúp so sánh các điểm dị biệt

Giúp hiển thị các ý tưởng của người học
Vai trò của CNTT trong dạy-học
c. Môi trường để học tập qua thực hành

Giúp biểu diễn và mô phỏng các vấn đề, tình
huống và hoàn cảnh của thế giới thực.
d. Môi trường xã hội để học tập

Giúp cộng tác với nhau

Tạo tranh luận bàn bạc.
e. Hỗ trợ học tập qua phản ánh.

Hỗ trợ người học trình bày, biểu thị

Phản ánh những điều đã học và bằng cách nào đã
học được như thế.

Giúp kiến tạo các biểu diễn ý nghĩa hiểu biết được
theo cách riêng.
Vai trò của CNTT trong dạy-học
2. Đánh giá và lượng giá học tập

Chuyển từ hướng tập trung vào kết quả
học tập sang hướng tập trung vào quá
trình học tập

Không chỉ đánh giá những điều học được
mà còn đánh giá cả cách học.

Đánh giá chủ quan của người dạy và đánh
giá khách quan của những nhà quản lý.
Vai trò của CNTT trong dạy-học
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
I. Các khái niệm
1. Bài giảng điện tử
1. Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài
lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch họat động dạy
học đều được chương trình hóa do giáo viên
điều khiển thông qua môi trường Multimedia
2. SGK hay giáo trình điện tử
2. SGK hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa,
mà trong đó kiến thức được trình bày dưới nhiều
kênh thông tin: Văn bản, hình ảnh, âm thanh,
video, trang Web
3. Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế
hoạch hoạt động của giáo viên trên giờ lên lớp,
toàn bộ hoạt động đó được multimedia hoá một
cách chi tiết, chặt chẽ và logic. Giáo án điện tử
chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử. (đây
là kịch bản của giáo viên chuẩn bị cho một giờ
dạy)
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
II. Quy trình
1. Xác định mục tiêu bài học
2. Lưa chọn những kiến thức cơ bản, xác định
đúng những nội dung trọng tâm
3. Multimedia hóa kiến thức
4. Xây dựng các thư viện tư liệu
5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm
trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học
6. Chạy thử, sửa chữa và hoàn thiện
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

III. Các phần mềm thiết kế bài
III. Các phần mềm thiết kế bài
giảng điện tử
giảng điện tử

Microsoft Power Point

Violet

Microsoft FrontPage

Macro Flash
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Điều kiện để ứng dụng CNTT
Điều kiện để ứng dụng CNTT
trong dạy học
trong dạy học

Máy tính

Máy chiếu (Projector) hoặc Tivi màn
hình rộng 29, 34, 53 Inches.

Phòng học bộ môn

Trình độ tin học của giáo viên

Internet và các thiết bị hỗ trợ khác:
máy ảnh, máy quét
Những yêu cầu cơ bản của
Những yêu cầu cơ bản của
trình diễn trong giảng dạy
trình diễn trong giảng dạy
1. Đơn giản và rõ ràng
2. Đừng sao chép nguyên văn bài giảng hay báo
cáo vào slide mà cần trình bày theo hướng tinh
giản và biểu tượng hóa.
3. Hãy nhất quán trong thiết kế:
a) Nền của Slide.
b) Kiểu trình bày văn bản
c) Font chữ, màu nền
4. Cần đưa ra ý tưởng chính trong một slide.

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

THC về VBCM


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "THC về VBCM": http://123doc.vn/document/567625-thc-ve-vbcm.htm






Nghị luận
Biểu cảm
Miêu tả
Tự sự
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Trình bày diễn biến sự việc
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
Đ
â
y

l
à

ý

k
i
ế
n

c

a

n
h
ó
m

b

n

h

c

Đ
â
y

l
à

ý

k
i
ế
n

c

a

n
h
ó
m

b

n

h

c

s
i
n
h

v


m

t

s


k
i

n


:

t
r
á
i

đ

t

t
ư
ơ
i

s
i
n
h

v


m

t

s


k
i

n


:

t
r
á
i

đ

t

t
ư
ơ
i

đ

p

b


ô

n
h
i

m

n
h

m

đ
ư
a

r
a

m

t

đ

p

b


ô

n
h
i

m

n
h

m

đ
ư
a

r
a

m

t

t
h
ô
n
g

đ
i

p

:

h
ã
y

b

o

v


n
g
ô
i

n
h
à

t
h
ô
n
g

đ
i

p

:

h
ã
y

b

o

v


n
g
ô
i

n
h
à

c

a

c
h
ú
n
g

t
a
.

V

y

đ
ó

l
à

v
ă
n

b

n

c

a

c
h
ú
n
g

t
a
.

V

y

đ
ó

l
à

v
ă
n

b

n

g
ì

e
m

đ
ã

h

c
?
g
ì

e
m

đ
ã

h

c
?
V n b n nghị luận
có sử dụng
yếu tố thuyết minh




Phòng giáo dục Hà Đông Hà Nội
Trường THCS Dương Nội
Giáo viên : Lê Thị Lan Anh




Tuần 11- Bài 10;11
Tuần 11- Bài 10;11
Tiết 44
Tiết 44
:
:
Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
về văn bản thuyết minh
về văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
1.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người






Văn bản a: Cây dừa Bình Định




b)Tại sao lá cây có màu xanh lục?




Huế




Mỗi văn bản
trên trình bày,
giới thiệu, giải
thích điều gì ?
- Văn bản (a): Trình bày ích lợi của cây dừa. Lợi ích này gắn
với đặc điểm cây dừa mà cây khác không có
- Văn bản (b): Giải thích về chất diệp lục làm cho ta
thấy lá cây có màu xanh
- Văn bản (c): Giới thiệu Huế như là một trung tâm
văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc
điểm tiêu biểu riêng của Huế.




Em thường gặp kiểu văn bản này ở đâu ?
Em thường gặp kiểu văn bản này ở đâu ?
Bản tin thời sự
(đài, báo, ti vi.).
Lời đọc quảng cáo
sản phẩm
Trên các tờ rơi, tạp chí
Trên băng rôn quảng áo .
-Trong sách báo .
-Thư ngỏ ,
Trên nhãn mác ,
đơn thuốc
Bản tin thời sự
(đài, báo, ti vi.).
Lời đọc quảng cáo
sản phẩm
Trên các tờ rơi, tạp chí
Trên băng rôn quảng áo .
-Trong sách báo .
-Thư ngỏ ,
Trên nhãn mác ,
đơn thuốc






Sự kiện lũ lụt ở Hà Nội
Sự kiện lũ lụt ở Hà Nội
tháng 11 vừa qua
tháng 11 vừa qua
Về một sự kiện
trong đời sống hàng ngày





H Ni ngp nc nhỡn t
H Ni ngp nc nhỡn t
trờn cao.
trờn cao.

Cỏc ngó t ngp nc vng
Cỏc ngó t ngp nc vng
hoe, nhng trờn nhng con
hoe, nhng trờn nhng con
ng cnh ú, dũng ngi
ng cnh ú, dũng ngi
v xe ựn kộo di hng trm
v xe ựn kộo di hng trm
một. Di õy l nhng hỡnh
một. Di õy l nhng hỡnh
nh ngp H Ni nhỡn t
nh ngp H Ni nhỡn t
trờn cao ca c gi
trờn cao ca c gi
.
.
VnExpress.net
VnExpress.net
.
.
>
>
Ngi
Ngi


H
H


Ni
Ni


vi
vi


nhng
nhng


kiu
kiu


vt
vt


ngp
ngp


c
c


ỏo
ỏo
/
/
Cuc
Cuc


sng
sng
'
'
c
c


o
o
'
'
Tõn
Tõn
Mai
Mai
Bản tin xã hội
Bản tin xã hội
(báo điện tử
(báo điện tử
VnExpress.net
VnExpress.net
.)
.)

giáo án lớp 5 đã chỉnh sửa


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án lớp 5 đã chỉnh sửa": http://123doc.vn/document/567854-giao-an-lop-5-da-chinh-sua.htm


- Thầy: Hình ảnh trong SGK được phóng to – luoc đồ phân bố các loại đất chính
ở Việt Nam - Phiếu học tập.
- Trò: Sưu tầm tranh ảnh về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
III. Các hoạt động:
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Biển nước ta”
 Giáo viên nhận xét. Đánh giá
3. Giới thiệu bài mới: “Đất trồng”
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nước ta có những loại đất
chính nào?
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, trực quan
+ Bước 1:
- Để biết được nước ta có những loại đất
nào → cả lớp quan sát lược đồ.
→ Giáo viên treo lược đồ
- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí hậu.
+ Bước 2:
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất.
- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng loại
đất (có thể kết hợp chỉ lược đồ)
- Chốt ý chính → ghi nhớ “Nước ta có
nhiều loại đất những diện tích lớn hơn cả
là hai nhóm đất: đất phe ra lít màu đỏ
hoặc vàng hoặc vàng ở miền núi và đất
phù sa ở đồng bằng” → Ghi bảng.
* Hoạt động 2: Sử dụng đất hợp lí
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan,
giảng giải
+ Bước 1:
- Thảo luận nhóm theo nội dung 2 câu hỏi
1) Vì sao phải sử dụng đất trồng hợp lí?
2) Nêu một số biện pháp để bảo vệ và cải
tạo đất?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn
thiện câu tra loi → giải thích cho học sinh
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh quan sát
- Lược đồ phân bố các loại đất chính ở
nước ta.
- Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ
- Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược
đồ.
* Đất phe ra lít:
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo
mùn, nhiều sét.
- Thích hợp trồng cây lâu năm
* Đất phe ra lít - đá vôi:
* Đất phù sa:
* Đất phù sa cổ:
- Hoạt động nhóm bàn
- Dựa vào vốn hiểu biết, SGK, quan sát
tranh ảnh thảo luận trả lời.
- Vì đất là nguồn tài nguyên q giá của
đất nước nhưng nó chỉ có hạn.
1. Cày sâu bừa kó, bón phân hữu cơ.
2. Trồng luân canh, trồng các loại cây
3. Làm ruộng bậc thang để chống
5
hiệu.
→ Chốt đưa ra kết luận → ghi bảng
* Hoạt động 3: Biện pháp bảo vệ, cải tạo
đất trồng
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng
giải, trực quan
- Giáo viên liên hệ một số đòa phương
- Tiền Giang - Long An: giữa hai vụ lúa
→ trồng dưa, đậu.
- Đà Lạt, Tây Nguyên → Làm ruộng bậc
thang trên các sườn đồi.
- Cần Giờ - đắp đập ngăn nước mặn
* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
“Trò chơi ai nhanh hơn”
- Giải thích trò chơi
- Chơi tiếp sức hoàn thành nội dung kiến
thức vừa xây dựng.
- Tổng kết khen thưởng
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “n tập” - Sưu tầm tranh ảnh
về rừng
- Nhận xét tiết học
4. Thay chua, sửa mặn cho đất
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh trình bày và giới thiệu tranh
ảnh tự sưu tầm về một số biện pháp bảo
vệ và cải tạo đất trồng.
- Học sinh trưng bày tranh ảnh
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc lại

THỂ DỤC (Tiết 11 ) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I. MỤC TIÊU :
- Ôn để củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập họp hàng
dọc , dóng hàng , điểm số , tập họp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , dàn hàng , dồn
hàng . Yêu cầu tập họp và dàn hàng nhanh , đúng kó thuật , khẩu lệnh .
- Trò chơi Nhảy ô tiếp sức . Yêu cầu biết cách chơi, đúng luật , hào hứng , nhiệt
tình .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Còi , 4 quả bóng , 4 khúc gỗ , 4 cờ đuôi nheo , kẻ sân chơi .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
6
Mở đầu :
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện : 1 – 2 phút .
Cơ bản :
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút .
- Ôn tập họp hàng dọc , dóng hàng , điểm
số , tập họp hàng ngang , dóng hàng ,
điểm số , dàn hàng , dồn hàng .
+ Lần 1 , 2 : GV điều khiển lớp tập .
+ Quan sát , nhận xét , sửa sai cho các tổ .
+ Quan sát , nhận xét , biểu dương .
b) Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức ” : 7 – 8
phút Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo
đội hình chơi , giải thích cách chơi và quy
đònh chơi .
- Quan sát , nhận xét , xử lí các tình huống
xảy ra .
Phần kết thúc :
HS thả lỏng
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút .
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút .
Hoạt động lớp
- Xoay các khớp cổ tay , cổ chân , gối , vai
, hông : 1 – 2 phút .
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút .
- Kiểm tra bài cũ : 1 – 2 phút .
Hoạt động lớp , nhóm .
HS thực hiện
+ Lần 3 , 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập .
+ Lần 5 , 6 : Tập cả lớp , các tổ thi đua
trình diễn .
- Cả lớp cùng chơi .
Hoạt động lớp .
- Hát và vỗ tay theo nhòp : 1 – 2 phút
ĐẠO ĐỨC: ( Tiết 6) CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những
khó khăn thử thách. Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự
hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được
những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.
2. Kó năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập
được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân.
3. Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của
số phận để trở thành những người có ích cho xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
7
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh
trong lớp, trường.
III. Các hoạt động:
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghóa
của câu ấy.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài
tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động
não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (đòa phương) và bàn cách
giúp đỡ những bạn đó.
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của
học sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần
có gắng thực hiện kế hoạch đã lập.
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu
STT Các mặt của đời sống
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghóa
giống như “Có chí thì nên”
5. Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt
khó” như đã đề ra.
- Chuẩn bò: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
-
- Hát
- 1 học sinh trả lời

- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các
việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất,
tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc
có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn
cảnh khó khăn.
- Làm việc cá nhân
- Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản
thân (theo bảng sau)
Khó khăn
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn
của mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn
nhất trình bày với lớp.
- Thi đua theo dãy
8


Thứ ba , ngày 7/10/2008
KHOA HỌC (Tiết 11) DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. Mục tiêu:
- nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
- Xác đònh khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.Giáo dục học sinh ham
thích tìm hiểu khoa học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối
với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
 Giáo viên nhận xét - cho điểm
3. Giới thiệu bài mới
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc
kháng sinh
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng
giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác só”
(phân vai từ tiết trước)
- Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em
biết?
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em
biết?
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng
sinh, cách sử dụng thuốc kháng sinh an
toàn
- Hát

- HS trả lời
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
Mẹ: Chào Bác só
Bác só: Con chò bò sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau họng
Bác só: Há miệng ra để Bác só khám
nào Họng cháu sưng và đỏ.
Bác só: Chò đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ
Bác só: Họng sưng thế này chò cho cháu
uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống kháng
sinh mới khỏi được.
- B12, B6, A, B, D
- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit.
- Hoạt động nhóm,lớp
- Học sinh thảo luận
9
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi: Khi bò bệnh ta phải làm
gì? (Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân
theo sự chỉ dẫn của Bác só)
 Giáo viên chốt - ghi bảng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta
phải tuân thủ qui đònh gì? (Không dùng
thuốc khi chưa biết chính xác cách dùng,
khi dùng phải thực hiện các điều đã được
Bác só chỉ dẫn)
 Giáo viên chốt - ghi bảng
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà
bò phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?
(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng
sinh đó nữa)
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan
Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm
thoại
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu
thò chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3
nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng
tiêm và dạng uống?
 Giáo viên nhận xét - chốt
* Hoạt động 4: Củng cố
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm
trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra.
* Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng
thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh
không có tác dụng.
→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả,
thương hàn.
- Một số bệnh kháng sinh không chữa
được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm:
viêm gan
* Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây
nguy hiểm với những trường hợp nào?
→ Nguy hiểm với người bò dò ứng với 1 số
loại thuốc kháng sinh, người đang bò viêm
gan.
- Hoạt động lớp
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có
thuốc uống cùng loại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh neu miệng
Thể dục (tiết 12) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH”
I. MỤC TIÊU :
- Ôn để củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Dàn hàng , dồn
hàng , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhòp . Yêu cầu dàn hàng ,
10
dồn hàng nhanh , trật tự ; đi đều vòng phải , vòng trái với vò trí bẻ góc không xô lệch
hàng ; biết cách đổi chân khi đi đều sai nhòp .
- Trò chơi NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH. Yêu cầu bình tónh , khéo léo ,
TTCC1,2,3 của NX1: Những HS chưa đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Còi , 4 quả bóng , kẻ sân .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu :
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện : 1 – 2 phút .
Cơ bản :
.a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút .
- Ôn dàn hàng , dồn hàng , đi đều vòng
phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai
nhòp .
+ GV điều khiển lớp tập : 1 – 2 phút .
+ Quan sát , nhận xét , sửa chữa sai sót
cho HS .
+ Quan sát , nhận xét , biểu dương thi
đua .
+ Tập cả lớp để củng cố : 2 – 3 phút .
b) Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” : 7 – 10’
phút .
- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo đội
hình chơi , giải thích cách chơi , luật chơi .
- Quan sát , nhận xét , biểu dương .
Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút .
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút .
Hoạt động lớp .
- Chơi trò chơi Làm theo tín hiệu : 2 – 3
phút .
- Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên
rồi đi thường , hít thở sâu , xoay các khớp
cổ chân , cổ tay , gối , hông , vai : 2 – 3
phút .
Hoạt động lớp , nhóm .
+ Tổ trưởng điều khiển tổ tập : 3 – 4
phút .
+ Các tổ thi đua trình diễn : 2 – 3 phút
- Cả lớp cùng chơi , thi đua giữa các tổ với
nhau .
Hoạt động lớp .
- Thực hiện một số động tác thả lỏng: 1 –
2 phút .
- Hát và vỗ tay theo nhòp : 1 – 2 phút .
TOÁN (Tiết 27 ) HÉC-TA
I.MỤC TIÊU:
-HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vò đo d.tích héc-ta;q.hệ giữa héc-ta và m
2
.
11
- Biết chuyển đổi các đ.vò đo d.tích và vận dụng giải các bài toán liên
quan.
II.Đ D D H: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.KT bài cũ:
GV nx sửa bài.
2.Bài mới:
HĐ1:G.thiệu đ.vò đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1
khu vườn, người ta dùng đ. vò héc-ta.
1héc-ta bằng 1hm
2
, héc-ta viết tắt là ha
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1:H.dẫn HS chuyển đổi đ.vò đo d.tích.
Bài 2:
H.dẫn HS làm
GV chấm và chữa bài.
3.Củng cố, dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bò bài sau.
Nhận xét tiết học.

Như làm BT4 tiết 26
HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha
và m
2
.
1ha = 10000m
2
.
HS làm vào bảng con.
4ha =40 000 m
2
20 ha = 200 000 m
2
60 000m
2
= 6ha
1800ha = 18 km
2
HS đọc đề toán.
HS làm bài theo nhóm vào bảng phu trình
bày trước lớp.
HS đọc bài toán rồi tự giải vào vở.
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m
2
.

KỂ CHUYỆN: ( Tiết 6 )
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu:
- kể đïc một câu chuyện về tình hữu nghò giữa nhân dân ta với nhân
Dân các nước hoặc nói về một nước được biết qua truyền hình, phim ảnh
-Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghò giữa nhân dân ta với
nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác đònh được nội dung
c
12
- Trò : Học sinh sưu tầm một số tranh nói về tình hữu nghò giữa nhân dân ta với
nhân dân các nước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình.
III. Các hoạt động:
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ
điểm hòa bình.
 Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài
Phương pháp: Đàm thoại
- Ghi đề lên b
“Kể lại câu chuyện mà em biết đã chứng
kiến hoặc tham gia nói lên tình hữu nghò
giữa nhân dân ta với nhân dân các nước”.
* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
trong nhóm
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn
* Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
trước lớp
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại
- Khuyến khích học sinh kể chuyện kèm
tranh (nếu có)
 Giáo viên nhận xét - tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại
- Tuyên dương
- Em thích câu chuyện nào? Vì sao?
→ Giáo dục
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương tổ hoạt động tốt,
học sinh kể hay
- Hát
- 2 học sinh kể
- Nhận xét
- Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề và biết gạch
dưới những từ quan trọng.
- Đọc gợi ý 1/ SGK 65, 66
- Tìm câu chuyện của mình.
→ nói tên câu chuyện sẽ kể.
- Lập dàn ý ra nháp → trình bày dàn ý (2
HS)
- Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập → kể
câu chuyện của mình trong nhóm, cùng
trao đổi về ý nghóa câu chuyện
- Hoạt động lớp
- Các nhóm cử đại diện kể )
- Nêu ý nghóa
- Hoạt động lớp
- Lớp giơ tay bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất
- Học sinh nêu
13
- Tập kể câu chuyện cho người thân nghe.
Kó thuật CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được những công việc chuẩn bò nấu ăn .
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bò nấu ăn .
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh , ảnh một số loại thực phẩm thông thường .
- Một số loại rau xanh , củ quả còn. Dao thái , dao gọt .
- Phiếu học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Chuẩn bò nấu ăn .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Xác đònh một số công việc
chuẩn bò nấu ăn .
MT : Giúp HS nắm một số việc cần làm
để chuẩn bò nấu ăn .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Tóm tắt nội dung chính HĐ1 : Tất cả
các nguyên liệu được sử dụng trong nấu
ăn được gọi chung là thực phẩm . Trước
khi nấu ăn , cần chọn thực phẩm , sơ chế
nhằm có được thực phẩm tươi , ngon , sạch
.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số công việc
chuẩn bò nấu ăn .
MT : Giúp HS nắm đặc điểm một số công
việc chuẩn bò nấu ăn .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
Hoạt động lớp .
- Đọc SGK , nêu tên các công việc chuẩn
bò để nấu ăn .
Hoạt động lớp , nhóm .
14

Xô viết nghệ tĩnh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Xô viết nghệ tĩnh": http://123doc.vn/document/568056-xo-viet-nghe-tinh.htm



1./Việt Nam trong thời kì khủng hoảnh kinh tế thế giới (1929-1933):
Tiết 23: Phong trào cách mạng trong những năm 1930-
1935
-Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là cuộc khủng hoảng thừa,
từ các nước tư bản lan sang các nước thuộc địa.
+Kinh tế: Suy sụp.
+Xã hội: Đời sống của nhiều giai cấp, tầng lớp gặp nhiều khó khăn.
Thực dân Pháp tiếp tục tăng thuế và đàn áp phong trào đấu tranh của
nhân dân.
Cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã tác động đến
tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao
-Việt Nam là thuộc địa của Pháp, kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào Pháp
nên chịu nhiều hậu quả nặng nề.



Tiết 23: Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935
1./Việt Nam trong thời kì khủng hoảnh kinh tế thế giới (1929-1933):
2./Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ-Tĩnh
Vì sao các phong trào cách mạng vẫn tiếp tục phát triển ?

Tiết 23: Phong trào cách mạng trong những năm
1930-1935
1./Việt Nam trong thời kì khủng hoảnh kinh tế thế giới (1929-1933):
2./Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ-Tĩnh
+Từ tháng 2/1930 diễn ra nhiều cuộc bãi công
+ Ngày 1/5 kĩ niệm ngày Quốc tế lao động
Phong trào cách mạng trong thời gian này diễn ra như thế nào
-Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng phong trào đấu tranh lan rộng
ra toàn quốc.


Tiết 23: Phong trào cách mạng trong những năm
1930-1935
1./Việt Nam trong thời kì khủng hoảnh kinh tế thế giới (1929-1933):
2./Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ-Tĩnh:
-Phong trào nổ ra mạnh mẽ nhất ở Nghệ Tĩnh.
Em hãy giới thiệu phong trào cách mạng ở Nghệ Tĩnh trong
những năm 1930-1931.
+ Ngày 1/5 kĩ niệm ngày quốc tế lao động.
-Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng phong trào đấu tranh lan rộng
ra toàn quốc.
+Từ tháng 2/1930 diễn ra nhiều cuộc bãi công.



sinh 6 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sinh 6 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568342-sinh-6-tron-bo.htm


Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
- Vậy giới sinh vật được chia làm mấy
nhóm chính?
- Đó là những nhóm nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của
sinh học và của thực vật học
- GV giới thiệu nhiệm vụ của sinh học
và nhiệm vụ của thực vật học.
- GV : Ta thấy các sinh vật đều có mối
quan hệ đối với con người.
- GV : Có rất nhiều sinh vật có ích
nhưng cũng có nhiều sinh vật có hại.
- Lấy ví dụ xem nào?
- Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì?
2) Nhiệm vụ của sinh học
Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống
cũng như sự đa dạng của sinh vật nói
chung và thực vật nói riêng để sử dụng
hợp lí. Phát triển và bảo vệ chúng để
phục vụ đời sống của con người
IV. Củng cố :
? Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào
? Hãy nêu 3 sinh vật có ích, 3 sinh vật có hại cho ngưòi bằng cách lập bảng.
STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại
1
2
3
4
V) Dặn dò:
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”
D. RÚT KINH NGHIỆM




Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 /2007
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Nêu đặc điểm chung của thực vật.
• Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú củathực vật.
• Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh hoặc ảnh : Một khu rừng, vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước…
• Bảng tin SGK trang 11
STT Tên cây Có khả năng tự
tạo chất dinh
dưỡng
Lớn
lên
Sinh
sản
Di
chuyển
Nơi sống
1 Cây lúa + + + - Đồng ruộng
2 Cây ngô + + + - Đồi, nương
3 Cây mít + + + - Vườn, đồi
4 Cây sen + + + - Ao, hồ
5 Cây xương
rồng
+ + + - Đồi núi, đồi
cát.
• Cho HS sưu tầm tranh ảnh hoặc báo, bìa lòch có vẽ hoặc chụp ảnh các loài
thực vật sống ở môi trường khác nhau.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra bài cũ :
? Kể tên một số sinh vật sống ở trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người. Em có
nhận xét gì về sinh vật trong tự nhiên (trả lời ý 1 trong bài “Nhiệm vụ của
sinh học”) – 3 điểm
? Nhiệm vụ của sinh học là gì. (trả lời ý 2 trong bài) – 2 điểm
Có làm bài tập về nhà : 3 điểm
Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
3) Các hoạt động dạy và học
 Giới thiệu bài mới : Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng
đối với đời sống con người và tự nhiên. Vậy thực vật có đặc điểm gì?
Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu của con người và tự
nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học lớp 6 và
đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài
học hôm nay.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài học
Hoạt động1 : Tìm hiểu sự đa dạng,
phong phú của thực vật
- GV : Các em quan sát tranh vẽ hoặc
quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.
- Qua tranh vẽ trên SGK các em có nhận
xét gì về giới thực vật trong tự nhiên.
- Sau đó GV cho HS thảo luận các ý trong
SGK và rút ra kết luận để ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung
của thực vật
- Gv cho HS lập bảng theo mẫu (SGK).
- Học sinh lập bảng và trả lời các câu hỏi
gợi ý để hoàn tất thông tin.
? Cây lúa có khả năng tự tạo chất dinh
dưỡng được không. (được)
? Nó có sinh sản được không. (được)
I. Sự đa dạng và phong phú của thực vật
Thực vật sống khắp nơi trên trái đất,
có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi
với môi trường sống.
II. Đặc điểm chung của thực vật
- Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ
bên ngoài.

4) Củng cố
• Hãy đánh dấu đen vào ô vuông đầu câu trả lời.
• Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với sinh vật khác là:
a.  Thực vật rất đa dạng và phong phú.
b.  Thực vật sống khắp mọi nơi.
c.  Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả
năng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích của môi trường.
d.  thực vật có khả năng vận động, lớn lên sinh sản.
5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập và chuẩn bò bài mới
D. RÚT KINH NGHIỆM :
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 / 2007
Tiết 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Biết quan sát so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa
dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
• Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
B. CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ phóng to hình 4.1, hình 4.2 SGK tranh vẽ một số cây có hoa và
không có hoa thường có ở đòa phương.
- Một số mẫu cây thật có cả cây non và cây có hoa.
- HS chuẩn bò một số cây như đậu, ngô, lúa, cải và một số cây hoa như hoa
hồng, dâm bụt, bìm bìm.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm chung của thực vật (trả lời toànvẹn ý 2 của bài) – 3 điểm
? Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh (vì nó là nguồn thức ăn,
vật dụng, tạo bóng mát rất quan trọng trong tự nhiên và đối với đời sống
con người…) – 2 điểm
- Làm bài tập đầy đủ : 3 điểm
- Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
3) Bài mới
 Giới thiệu bài mới : Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú
nhưng để có thể nhận biết và phân biệt giữa chúng, cần phải có sự tìm hiểu,
quan sát các thành phần cấu tạo và đời sống giữa chúng. Vậy đặc điểm nào
là cơ bản nhất để phân loại chúng? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay : “Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”
 Ho ạt động Dạy – Học
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Xác đònh cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản, chức năng chính của
từng cơ quan.
I. Xác đònh cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản của cây :
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
- GV cho HS quan sát một số cây như cây
bưởi, cây nhãn
- Yêu cầu HS trả lời những điền từ vào
chỗ trống :
a. Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng
b. Hoa, quả, hạt là : cơ quan sinh sản
c. Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh
dưỡng là nuôi dưỡng
d. Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh
sản là duy trì và phát triển nòi giống.
Hoạt động 2: Phân biệt cây có hoa và cây
không có hoa.
- GV yêu cầu HS cho mẫu vật lên bàn và
quan sát theo nhóm để phân biệt cây có
hoa và cây không có hoa.
- Đại diện nhóm giới thiệu và trình bày
các mẫu vật của nhóm mình
- Yêu cầu HS rút ra kết luận : Thực vật
được chia làm mấy nhóm, đó là những
nhóm nào?
Hoạt động 3: Phân biệt cây một năm và
cây lâu năm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ 1 nhóm chọn cây lâu năm.
+ 1 nhóm chọn cây 1 năm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận : thế nào là
cây một năm và cây lâu năm
Cơ quan của cây Chức năng
Cơ quan
sinh dưỡng
Rễ,
thân

Nuôi dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hoa
quả,
hạt.
Duy trì và
phát triển
nòi giống.
II. Cây có hoa và cây không có hoa
- Thực vật có hoa là những thực vật
mà cơ quan sinh sản là hoa quả
hạt.
- Thực vật không có hoa, cơ quan
sinh sản không phải là hoa quả
hạt.

III. Cây một năm và cây lâu năm
- Cây một năm là những cây trong
đời sống của nó ra hoa kết quả
một lần rồi chết
Ví dụ : lúa, đậu ….
- Cây lâu năm là những cây có thể
ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời
sống của nó
Ví dụ : cam, mít, ổi….
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
4) Củng cố
a) Hãy đánh dấu vào ô  đầu câu trả lời đúng.
- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có hoa.
a.  cây mít, cây vải, cây phượng, cây hoa hồng.
b. cây bưởi, cây thông, cây cải, cây dương xỉ.
c.  cây rêu, cây hoa huệ, cây tre, cây tùng.
d. cây đậu, cây cà, cây bàng, cây chuối.
b) Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào toàn là cây lâu năm.
a.  cây lúa, cây mít, cây bông, cây chuối.
b. cây bưởi, cây xi, cây đào, cây mận, cây đa.
c.  cây đậu, cây tre, cây lim, cây bầu.
d. cây lát, cây bàng, cây xà cừ, cây tràm.
5) Dặn dò
D. RÚT KINH NGHIỆM





TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 10/09/2007
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
TIẾT 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.
A. MỤC TIÊU
• Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
• Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi.
• Có ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ kính lúp kính hiển vi khi sử dụng.
B. CHUẨN BỊ.
• Kính lúp cầm tay.
• Kính hiển vi.
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
• Vật mẫu : Một vài cành cây hoặc một bông hoa.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : không
III. Bài mới
 Giới thiệu bài mới : Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành
phần có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để
có thể nghiên cứu được những thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã
phát minh ra kính hiển vi và kính lúp. Vậy chúng có cấu tạo và chức năng
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính lúp
- GV : Giới thiệu về kính lúp và yêu cầu
HS quan sát :
? Phần này là phần gì? Được làm bằng
gì?
? Kính lúp có tác dụng như thế nào?
- GV : Cho HS trình bày cấu tạo của kính
lúp.
- GV : Hướng dẫn cho HS cách sử dụng
kính và quan sát mẫu vật.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính hiển vi
- Gv giới thiệu kính hiển vi
(ngøi ta gọi kính hiển vi quang học).
- Gv : Đưa kính hiển vi lên cho Hs quan
sát.
? Vậy kính hiển vi có tác dụng gì?
? Người ta chia kính hiển vi ra làm mấy
phần. Đó là những phần nào?
I. Kính lúp và cách sử dụng :

- Kính lúp dùng để quan sát
những vật nhỏ bé, giúp ta thấy
được những gì mắt không thấy
được.
- Cách sử dụng kính lúp : Để
mặt kính sát mẫu vật (vật
mẫu), từ từ đưa kính lên cho
đến khi nhìn rõ vật.
II. Kính hiển vi và cách sử dụng

Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Thân kính gồm những phần nào và tác
dụng gì?
Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất? Vì sao?
Kính hiển vi dùng để quan sát
những vật nhỏ bé mà mắt thường
không thấy được.
- Cách sử dụng.
IV. Củng cố : Gọi một vài HS lên chỉ lên kính các bộ phận của kính hiển vi và
nêu chức năng của từng bộ phận.
V. Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập
- Giờ học sau mỗi nhóm chuẩn bò : 1 củ hành tây + 1 quả cà chua/ mỗi nhóm
D. RÚT KINH NGHIỆM



TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 11 / 09 / 2007
TIẾT 6 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU
• Chuẩn bò được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vẩy hành hoặc tế bào
thòt quả cà chua chín).
• Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
• Có kỹ năng vẽ hình đã quan sát.
B. CHUẨN BỊ
• Biểu bì vảy hành (Nên dùng hành tây).
• Thòt quả cà chua chín.
• Tranh phóng to của hành và tế bào vảy hành.
• Quả cà chua chín va tế bào thòt quả cà chua.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
 Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng
kính lúp và kính hiển vi. Để hiểu rõ hơn các thao tác sử dụng kính hiển vi
như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
 Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính
hiển vi
- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên
tiêu bản và quan sát.
- GV : Chia lớp làm hai nhóm.
+ Nhóm 1: Lên tiêu bản quan sát tế bào
vảy hành dươi kính hiển vi.
+ Nhóm 2: Lên tiêu bản quan sát tế bào
thòt quả cà chua dưới kính hiển vi rối
thực hành.
- GV đi từng nhóm giúp đỡ nhận xét giải
đáp các thắc mắc cho HS.
Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được, chú
thích vẽ hình
GV : Treo tranh và giới thiệu củ hành và tế
bào biểu bì vẩy hành.
Quả cà chua và tế bào thòt quả cà chua.



IV. Nhận xét đánh giá giờ thực hành :
V. Dặn dò : Vẽ hình vào vở học.
D. RÚT KINH NGHIỆM




Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
TUẦN 4 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 16/9/2007
Ngày dạy : 24 – 29/9/2007
Tiết 7 - BÀI 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
• Những thành phần (chính) chủ yếu của tế bào thực vật.
• Khái niệm về mô.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK).
• Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của
chúng.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
 Giới thiệu bài mới : Tiết trước chúng ta đã quan sát tế bào vảy hành và tế
bào thòt quả cà chua. Vậy cấu tạo của chúng có giống nhau không? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích
thước của tế bào.
- GV treo tranh lên bảng và yêu cầu HS
nhận xét
+ Ta thấy trong cấu tạo rễ, thân, lá đều
có các tế bào.
+ Vậy tế bào của rễ có giống tế bào của
thân và lá không?
- GV : Các tế bào có nhiều hình dạng khác
nhau.
- GV : Ngay trong một cơ quan, có nhiều
tế bào khác nhau.
Ví dụ : Thân cây gồm các loại tế bào nào?
Kích thước của tế bào thực rất nhỏ.
I. Hình dạng, kích thước của tế bào
Hình dạng, kích thước của các tế bào
khác nhau.


Gv : Trương Thò Huyền Trân

E:Giao an 4GADT-4Tiếng ViệtDieu+uoc+cua+vua+MIDAT.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "E:Giao an 4GADT-4Tiếng ViệtDieu+uoc+cua+vua+MIDAT.ppt": http://123doc.vn/document/568596-e-giao-an-4gadt-4tieng-vietdieu-uoc-cua-vua-midat-ppt.htm






Tập đọc
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con.
Đọc đoạn 1 bài Thưa chuyện với mẹ




Tập đọc
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007
Nêu nội dung chính của bài.
Đọc đoạn 2 bài Thưa chuyện với mẹ


Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007




Đoạn 1
Đoạn 1
: Có lần . . . . . . hơn thế nữa
: Có lần . . . . . . hơn thế nữa



Đoạn 2
Đoạn 2
: Bọn đầy tớ . . . . . được sống
: Bọn đầy tớ . . . . . được sống



Đoạn 3
Đoạn 3
: Thần Đi-ô-ni-dốt . tham lam
: Thần Đi-ô-ni-dốt . tham lam




Tập đọc
Điều ước của vua Mi-
đát.
Nội dung:
Luyện đọc
1. Đọc đúng:

Tìm hiểu bài
Đi-ô-ni-dốt, Mi-đát, Pác-
tôn
2. Đọc diễn cảm
Từ ngữ



Có lần thần Đi - ô - ni - dốt hiện ra, cho vua Mi -
Có lần thần Đi - ô - ni - dốt hiện ra, cho vua Mi -
đát được ước một điều. Mi - đát vốn tham lam
đát được ước một điều. Mi - đát vốn tham lam
nên nói ngay:
nên nói ngay:


- Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa
- Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa




thành vàng !
thành vàng !


Thần Đi- ô - ni - dốt mỉm cười ưng thuận.
Thần Đi- ô - ni - dốt mỉm cười ưng thuận.


Vua Mi - đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền
Vua Mi - đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền
biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo
biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo
cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời
cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời
sung sướng hơn thế nữa !
sung sướng hơn thế nữa !



Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi - đát. Nhà vua
Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi - đát. Nhà vua
sung sướng ngồi vào bàn. Lúc đó ông mới biết
sung sướng ngồi vào bàn. Lúc đó ông mới biết
mình đã xin một điều ước khủng khiếp. Các thức
mình đã xin một điều ước khủng khiếp. Các thức
ăn, thức uống khi nhà vua chạm tay vào đều biến
ăn, thức uống khi nhà vua chạm tay vào đều biến
thành vàng. Mi - đát bụng đói cồn cào, chịu
thành vàng. Mi - đát bụng đói cồn cào, chịu
không nổi, liền chắp tay cầu khẩn :
không nổi, liền chắp tay cầu khẩn :


- Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin Người lấy lại điều ước
- Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin Người lấy lại điều ước
để cho tôi được sống !
để cho tôi được sống !




Tập đọc
Điều ước của vua Mi-
đát.
Nội dung:
Luyện đọc
1. Đọc đúng:

Tìm hiểu bài
Đi-ô-ni-dốt, Mi-đát, Pác-
tôn
2. Đọc diễn cảm
Từ ngữ
quả nhiên




Vua Mi - dát xin thần Đi - ô - ni - dốt điều gì?
Vua Mi - dát xin thần Đi - ô - ni - dốt điều gì?



Tại sao vua Mi - đát lại ước như vậy ?
Tại sao vua Mi - đát lại ước như vậy ?
?
?







Tập đọc
Điều ước của vua Mi-
đát.
Nội dung:
Luyện đọc
1. Đọc đúng:

Tìm hiểu bài
Đi-ô-ni-dốt, Mi-đát, Pác-tôn
2. Đọc diễn cảm
Từ ngữ
quả nhiên
Những điều ước
tham lam không
bao giờ đem lại
hạnh phúc cho
con người.
phép màu

Bài giảng Microsoft Powerpoint 2003


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài giảng Microsoft Powerpoint 2003": http://123doc.vn/document/568886-bai-giang-microsoft-powerpoint-2003.htm


GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
5
1.2. Một số kỹ năng tăng hiệu quả
thuyết trình khi sử dụng PowerPoint

Màu nền và font chữ

Cỡ chữ và số dòng trên một slide

Lượng nội dung truyền tải trên một
slide

Phương pháp trình bày của giáo viên
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
6
2.1. Giao diện người sử dụng
Menu
Slide
Bảng chức
năng
(task pane)
Các công cụ
hỗ trợ
Phần phác
thảo
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
7
Nội dung
3. Thiết kế một bài giảng sử dụng
PowerPoint:

Thiết kế bài giảng với sự trợ giúp của
PowerPoint

Tạo các đoạn văn bản có định dạng

Tạo hình vẽ

Kết hợp giữa MS PP, Word và Excel

Một số trợ giúp nhằm tăng tính sinh động cho
bài giảng
4. Thực hành (12 tiết)
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
8
2.2.Một số khái niệm trong PowerPoint

Khái niệm”bài thuyết trình”
(presentation)

Khái niệm “trang” (slide)

Khái niệm “slide master”, “notes
master” và “handout master”

Khái niệm “đối tượng” (object)
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
9
2.3. Masters

Slide master:

Thể hiện định dạng cấu trúc của slide

Xem: View  Master  Slide Master

Thoát: Close Master View

Handout master:

Thể hiện định dạng của bài giảng phát
cho học viên

Xem: View  Master  Handout Master
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
10
2.3.Masters

Notes Master:

Tạo định dạng cho các ghi chú trong bài
giảng

Xem: View  Master  Notes Master
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
11
2.4.Khởi đầu với PowerPoint

Tải một tệp Presentation:

Dạng tệp: *.ppt

Cách tải: File  Open

Ghi một presentation:

File  Save

File  Save As
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
12
2.4. Khởi đầu với PowerPoint

Ghi presentation theo các định dạng
khác:

File  Save As  Save as type

Một số định dạng được hỗ trợ trong
PowerPoint 2003:

Web Page; PowerPoint 95,97; GIF, JPEG;
RTF; PowerPoint Show
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
13
2.4. Khởi đầu với PowerPoint

In một bài giảng trong PowerPoint:

In bài trình bày (slides): File  Print 
Print What: Slides

In bài giảng phát cho sinh viên
(handouts): File  Print  Print What:
Handouts

In phần ghi chú (notes): File  Print 
Print What: Notes
GV : Phạm Anh Tuấn Sử dụng hiệu quả Microsoft
PowerPoint trong dạy học
14
2.4. Khởi đầu với PowerPoint

Trình chiếu một bài giảng (sử dụng
máy chiếu)

F5

Slide Show  View Show

Sử dụng thanh công cụ hỗ trợ:

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

L3-T16


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "L3-T16": http://123doc.vn/document/569165-l3-t16.htm


- HS nhận xét bổ sung.
* Gv giới thiệu thêm một số hoạt động nh: Khai thác quặng (ở văn bàn ), kim loai
đồng hồ (Bát Xát), lắp ráp ô tô, xe máyđều gọi là hoạt động công nghiệp.
b. Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
* Mục tiêu: Biết đợc các hạot động công
nghiệp và ích lợi của hoạt động đó
* Tiến hành:
- Bớc 1: GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân.
- Từng cá nhân quan sát hình trong SGK.
- Bớc 2: GV gọi 1 số HS nêu - HS nêu tên hoạt động đã quan sát đợc
- Bớc 3: GV gọi HS nêu - 1 số nêu ích lợi của các hoạt động
công nghiệp.
* GV giới thiệu và phân tích về các hoạt động và sản phẩm từ các hoạt động đó nh:
- Khoan dầu khí cung cấp chất đốt nhiên
liệu để chạy máy.
- Dệt cung cấp vải, lụa
* Kết luận: Các hoạt động nh khai thác
than, dầu khí, dệt .gọi là hoạt động
công nghiệp
c. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Kể đợc tên một số chợ, siêu
thị, siêu thị, cửa hàng và một số mặt
hàng đợc mua bán ở đó.
* Tiến hành
- Bớc 1: GV chia nhóm - HS thảo luận theo yêu cầu trong SGK
- Bớc 2: GV gọi 1 số nhóm trình bày KQ - 1 số nhóm trình bày trớc lớp.
VD: ở siêu thị bán : Bánh kẹo, hoa quả,
đồ ăn sẵn, quần áo
*Kết luận: Các hoạt động mua bán gọi
là hoạt động thơng mại
d. Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng
* Mục tiêu: Giúp HS làm quen với HĐ
mua bán.
* Tiến hành:
- Bớc 1: GV đặt tình huống - Các nhóm chơi đóng vai : 1 vài ngời
bán, một số ngời mua.
- Bớc 2: - 1 số nhóm đóng vai
- nhóm khác nhận xét.
III. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2006
Thể dục:
Tiết 31: Ôn đội hình đội ngũ và thể dục
rèn luyện t thế và kỹ năng vận động cơ bản.
I. Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối
chính xác.
- Ôn đi vuợt chớng ngại vật, di chuyển hớng phải, trái. Yêu cầu thực hiện động tác
tơng đối chính xác.
II. Địa điểm - phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ.
- Phơng tiện: Còi, kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho bài tập di chuyển hớng phải, trái.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp.
Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức
A. Phần mở đầu
5 - 6
1. Nhận lớp:
- ĐHTT + KĐ
- Cán sự báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài
học
x x x x x
2. Khởi động:
x x x x x
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc x x x x x
- Khởi động các khớp
- Trò chơi: Kết bạn
B. Phần cơ bản
22 - 25'
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số.
- ĐHTL:
x x x x x
x x x x x
+ Tập từ 2 -3 lần liên hoàn các
động tác
+ GV chia tổ cho HS tập luyện
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2. Ôn đi vuợt chớng ngại vật thấp
di chuyển hớng phải, trái.
- ĐHTL:
x x
x x
x x
+ Cả lớp thực hiện - GV điều
khiển
- GV quan sát, sai cho HS.
- GV cho các tổ thi đua biểu
diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, (1 lần)
- GV nhận xét đánh giá.
3. Chơi trò chơi: Đua ngựa
- GV cho HS khởi động kĩ các
khớp, nhắc lại cách phi ngựa.
- HS chơi trò chơi
- GV quan sát sửa sai.
C. Phần kết thúc:
5' - ĐHXC:
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV giao bài tập về nhà
Toán
Tiết 77: Làm quen với biểu thức
A. Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Bớc đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.
+ Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản.
B. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Làm quen với biểu thức - Một số VD về biểu thức.
* HS nắm đợc biểu thức và nhớ.
GV viết nên bảng: 126 + 51 và nói " Ta
có 126 cộng 51. Ta cũng nói đây là 1
biểu thức 126 cộng 51"
- HS nghe
- Vài HS nhắc lại - cả lớp nhắc lại
- GV viết tiếp 62 - 11 lên bảng nói: " Ta
có biểu thức 61 trừ 11"
- HS nhắc lại nhiều lần
- GV viết lên bảng 13 x 3 - HS nêu: Ta có biểu thức 13 x 3
- GV làm tơng tự nh vậy với các biểu
thức 84 : 4; 125 + 10 - 4;
2. Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức.
* Học sinh nắm đợc giá trị của biểu thức
- GV nói: Chúng ta xét biểu thức đầu
126 + 51.
+ Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao
nhiêu ?
- 126 + 51 = 177
- GV: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: Giá
trị của biểu thức 126 + 51 là 177"
- GV cho HS tính 62 - 11 - HS tính và nêu rõ giá trị của biểu thức
62 - 11 là 51.
- GV cho HS tính 13 x 3 - HS tính và nêu rõ giá trị của bài tập
13 x 3 là 39
- GV hớng dẫn HS làm việc nh vậy với
các biểu thức 84 : 4 và 125 + 10 - 4
3. Hoạt động 3: Thực hành:
* Bài tập 1 + 2: HS tính đợc các biểu
thức đơn giản.
a. Bài 1 (78): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + đọc phần
mẫu.
- HS nêu cách làm - làm vào vở
a. 125 + 18 = 143
- GV theo dõi HS làm bài Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143
b. 161 + 18 = 11
Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11
- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài - HS nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
b. Bài 2: (78):
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS yêu cầu BT
- HS làm vào SGK - chữa bài
150 75 52
53
43 360
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Chính tả (nghe viết)
Tiết 31: Đôi bạn
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1. Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã
II. Đồ dùng dạy học:
- 3 băng viết 3 văn của BT 2 a
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC: GV đọc: Khung cửi, mát rợi, sởi ấm (HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét.
52 + 23 84 - 32
169 - 20 + 1
86 : 2
120 x 3
45 + 5 + 3
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn nghe viết:
a. Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chính tả - HS chú ý nghe
- 2HS đọc lại bài.
- GV hớng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Đoạn viết có mấy câu ? - 6 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? - Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của
ngời
+ Lời của bốn viết nh thế nào ? - Viết sau dấu 2 chấm.
- GV đọc một số tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con.
- GV quan sát, sửa sai cho HS
b. GV đọc bài - HS nghe viết vào vở
- GV theo dõi uấn nắn cho HS.
c. Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi bằng bút chì
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhẫn xét bài viết
3. HD làm bài tập
* Bài 2: 2 (a): Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN
- GV dán lên bảng 2 băng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài.
- HS đọc kết quả - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận bài đúng.
a. Chân trâu, châu chấu, chật chội - trật
tự chầu hẫu - ăn trầu
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Đạo đức:
Tiết 16: Biết ơn thơng binh liệt sĩ (T2)
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thơng binh liệt

- HS có thái độ tôn trọng biết ơn các thơng binh, gia đình liệt sĩ .
II. Tài liệu và phơng tiện:
- Một số bài hát về chủ đề bài học.
III. Các hoạt động dạy học.
1. KTBC: Em hiểu thơng binh, liệt sĩ kà những ngời nh thế nào? (2HS)
- HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những ngời anh hùng.
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gơng chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt
sĩ thiếu niên.
* Tiến hành:
- GV chia nhóm và phát triển mỗi nhóm
1 tranh
- HS nhận tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo yêu cầu
câu hỏi. VD:
- HS thảo luận trong nhóm theo câu gọi
ý.
+ Ngời trong tranh ảnh là ai ?
+ Em biết gì về gơng chiến đấu hi sinh
của anh hùng, liệt sĩ đó?
+ Hãy hát và đọc một bài thơ về anh
hùng, liệt sĩ đó ?
- GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên duơng
b. Hoạt động 2: Báo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
các thơng binh, gia đình liệt sĩ ở địa phơng.
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thơng
binh, liệt sĩ ở địa phơng có ý thức tham gia hoặc ủng hộ các hoạt động đó
* Tiên hành
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả điều tra.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS
tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa ở địa phơng.
c. Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện,về chủ đề biết ơn thơng binh,
liệt sĩ.
GV gọi HS - 1 số HS lên hát
- 1 số HS đọc thơ
- 1số HS kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dơng
- GV nêu kết luận chung: Thơng binh
liệt sĩ là những ngời đã hi sinh xơng máu
vì tổ quốc.
3. Dặn dò:
- Về nhà học bàI, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Thủ công
Tiết 16: Cắt, dán chữ E
I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ E.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ E đúng qui trình kĩ thuật
- HS yêu thích cắt chữ.
II. Chuẩn bị của GV:
- Mẫu chữ E đã cắt dán và mẫu chữ dán.
- Tranh qui trình kể, dán chữ E.
- Giấy TC, thớc, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học:
T/gian Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5' 1. Hoạt động 1: - GV giới thiệu mẫu chữ E - HS quan sát
GV hớng dẫn
g/o và nhận xét
+ Nét chữ rộng mấy ô ? + Nét chữ rộng 1 ô.
+ Có đặc điểm gì giống nhau ? + Nửa phía trên và
phía dới giống nhau.
- GV dùng chữ mẫu gấp đôi theo
chiều ngang.
- HS quan sát
10' 2. Hoạt động 2:
GV hớng dẫn
mẫu
- Bớc 1: Kẻ chữ
E
- Lật mặt sau tờ giấu TC, kẻ, cắt
1 hình chữ nhật dài 5 ô, rộng 2 ô
rỡi.
- HS quan sát
- Chấm các điểm đánh dấu hình
chữ E vào HCN. Sau đó kẻ chữ E
theo các điểm đã đánh dấu.
- HS quan sát
- Bớc 2: Cắt chữ
E
- Gấp đôi hình chữ nhật kẻ chữ E
theo dấu giữa. Sau đó cắt theo đ-
ờng kẻ nửa chữ E, bỏ phần gạch
chéo.
- HS quan sát
- Bớc 3: Dán
chữ E
- Thực hiện dán tơng tự nh bài tr-
ớc
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS kẻ, cắt chữ
E.
- HS thực hành.
12' 3. Hoạt động 3:
Học sinh thực
hành cắt,dán
- Hãy nhắc lại cách kẻ, cắt, dán
chữ E
- HS nhắc lại
chữ E
- GV nhận xét và nhắc lại các bớc
+ B1: Kẻ chữ E
+ B2: Cắt chữ E
+ B3: Dán chữ E
- GV tổ chức cho HS thực hành - HS thực hành CN
- GV quan sát, uấn nắn cho HS.
* Trng bày SP - GV tổ chức cho HS trng bày SP - HS trng bày SP
- GV đánh giá SP thực hành của
HS
- HS nhận xét
IV. Nhận xét - dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS.
- Dặn dò giờ học sau.
Thứ t ngày 20 tháng 12 năm 2006
Mĩ Thuật:
Tiết 16: Vẽ màu vào hình có sẵn.
I. Mục tiêu:
- HS hiểu biết hơn về tranh dân gian Việt Nam và vẻ đẹp của nó
- Vẽ màu theo ý thích có độ đậm nhạt.
- HS thích nghệ thuật dân tộc.
II. Chuẩn bị
- GV: Su tầm 1 số tranh dân gian có để tài khác nhau,1 số bài vẽ của HS lớp trớc.
- HS: Vở tập vẽ
Màu các loại
III. Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
1. Hoạt động 1: Giới thiệu tranh dân gian.
- GV giới thiệu một số tranh dân gian: - HS quan sát
Tranh dân gian là các dòng tranh cổ
truyền của Việt Nam, có tính nghệ thuật
độc đáo
- HS nghe
2. Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- GV cho HS xem tranh đấu vật - HS quan sát và nhận xét.
+ Nêu các hình vẽ ở tranh ? - Tranh vẽ các dàng ngời ngồi các thế
vật
- GV gợi ý để HS tự tìm màu để vẽ:
+ Có thể vẽ màu nền trớc sau đó vẽ màu
ở các hình ngời sau.
- HS nghe
3. Hoạt động 3: Thực hành.
- HS tự vẽ màu vào hình ý thích
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, khen những bài vẽ đẹp.
- HS nhận xét bài vẽ của bạn
* Dặn dò
- Su tầm thêm tranh dân gian
- Tìm tranh ảnh, vẽ về đề tài bộ đội
Tập đọc
Tiết 47: Về quê ngoại
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, thuyền trôi.
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Hơng trời, chân đất.
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm ngoại, thấy thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thêm
yêu những ngời nông dân đã làm ra lúa gạo.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - Kể lại câu chuyện Đôi bạn (3HS, mỗi HS kể 1 đoạn)
- Nêu nội dung câu chuyện ? (1HS)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
a. GV đọc diễn cảm bài thơ
GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b. GV hớng dẫn HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
+ GV hớng dẫn cách nghỉ hơi đúng giữa
thơ các dòng thơ.
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N2
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3. Tìm hiểu bài:
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? - Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
- Quê ngoại bạn ở đâu?
- ở nông thôn.
- Bạn nhỏ thấy quê có những gì lạ ? - Đầm sen nở ngát hơng, con đờng đất
rực màu rơm phơi.vầng trăng nh lá
thuyền trôi êm đềm.
* GV: Ban đêm ở thành phố nhiều đèn
điện nên không nhìn rõ trăng nh ở nông
thôn.
- Bạn nhỏ nghĩ gì về những ngời làm ra
hạt gạo ?
- Họ rất thật thà, bạn thơng họ nh thơng
ngời ruột thịt
- Chuyến về quê ngoại đã làm bạn nhỏ
có gì thay đổi ?
- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con
ngời sau chuyến về quê.
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc lại bài thơ - HS nghe
- GV hớng dẫn HS thuộc từng khổ, cả
bài
- GV gọi HS thi đọc: - HS thi đọc từng khổ, cả bài.
- 1 số HS thi đọc thuộc cả bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - ghi điểm
5, Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ND bài thơ ? - 2HS
- GV gọi HS liên hệ - 2 HS
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Luyện từ câu:
Tiết 16: Từ ngữ về thành thị, nông thôn, dấu phảy.
I. Mục tiêu:
1. Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn (tên một số thành phố và vùng quê ở nớc
ta; tên các sự vật và công việc thờng thấy ở thành phố, nông thôn)
2. Tiếp tục ôn luyện, về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức
trong câu).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Việt Nam.
- 3 băng giấy viết đoạn văn trong BT3
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Làm BT1 và BT3 tuần 15 (2HS)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. HD làm bài tập:

De luyen thi + dap an


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "De luyen thi + dap an": http://123doc.vn/document/569365-de-luyen-thi-dap-an.htm


TEST 1
I. Pick out the word which has the underlined part pronounced differently from the rest
1. a. door b. floor c. cool d. chore
2. a. decide b. mile c. kind d. sitting
3. a. mystery b. sky c. type d. apply
4. a. climb b. bound c. abroad d. blind
5. a. pools b. trucks c. umbrellas d. workers
II. Choose the correct words or phrases
6. By the end of next month, we _______ our English course.
a. have completed b. will be completed
c. will have completed d. completed
7. If you had worked harder, you _______.
a. will not be sacked b. are not sacked
c. will not have been sacked d. would not have been sacked
8. It was _______ we could not go out.
a. such cold that b. so cold that c. very so cold d. too cold that
9. Nobody can prevent us from _______ good things.
a. do b. doing c. did d. done
10. Mr. Pike _______ English at our school for 20 years before he retired last year.
a. is teaching b. was teaching c. has been teaching d. had been teaching
11. You should be responsible _______ what you have done.
a. of b. for c. with d. on
12. No longer _______ clean the floor. I have just bought a vacuum cleaner.
a. do I have to b. I do have to c. I have to d. have I to do
13. People do exercise _______.
a. keeping fit b. making fit c. to keep fit d. to make them fix
14. I never forget _______ I went to school.
a. the time first which b. what the first time c. that the time d. the first time when
15. Mary enjoys _______ crossword puzzles when she has free time.
a. making b. doing c. taking d. getting
III. Complete each sentence with the correct form of the word given in the brackets
16. If you want to get _______ in life, you should work harder. (achieve)
17. The roads in our town are being _______. (wide)
18. Thank you for your clear _______. I can understand the lesson thoroughly. (explain)
19. The boring film made Tom fall _______. (sleep)
20. _______ the boy got lost on the way home. (Luck)
21. The _______ of the traffic prevented him from sleeping last night. (noisy)
22, The _______ of nature is at risk. (beautify)
23. Both the US and Russia continue their _______ of the moon. (explore)
24. Vietnam is an _______ country. (agriculture)
25. _______ is one of the biggest businesses in the world. (Advertise)
IV. Fill in each numbered blank with ONE suitable word
The search (26) _______ alternative sources of energy has led in various directions. Many communi- ties
are burning garbage (27) _______other biological waste products to produce electricity. Converting waste
products to gases or oil (28) _______ also an efficient way to dispose of waste.
Experimental work is being done to derive synthetic fuels (29) _______ coal, oil, shale and coal tars.
However that process (30) _______ proved to be expensive. Other experiments that are underway to
harness power with giant windmills are also (31) _______ tested.
Some experts expect utility companies to receive hydroelectric power (32) _______ from streams and
rivers. Fifty years (33) _______ hydroelectric power provided one third of the electricity used in the United
States, but today it supplies only four percent. The oceans are another potential sources of energy. Scientists
are studying ways to convert the energy of ocean currents, tides and waves (34) _______ electricity.
Experiments are also underway to make use (35) _______ temperature differences in ocean water to
produce energy.
V. Read the passage carefully and then choose the correct answers.
Nowadays many products are nearly identical to one another in quality and price. If products are almost
the same, what makes consumers buy one brand instead of another? Although we may not like to admit it,
commercials on television and advertisements in newspapers and manaziges probably influence us much
more than we think they do.
Advertising informs consumers about new products availalble on the market. It gives us information
about everything. However; there is one problem with this. The "information" is actually very often
misinformation. It tells us the products benefits but hide their disadvantages. Advertising not only leads us
to buy things that we do not need or cannot afford but also confuses our sense of reality.
Advertisers use many methods to get us to buy their products. One of their most successful methods is to
make us feel dissatisfied with ourselves and our imperfect lives. They get psychologists to study the way
consumers think and their reasons for choosing one brand instead of another. Psychologists have found that
certain colors on the package of an attractive product will cause people to reach out and take that package
instead of buying an identical product with different colors. Also, certain words attract our attention. For
example, the words "new", "improved", "natural", and "giant size" are very popular and seem to draw our
eyes and hands toward the package.
Many consumers believe that advertising does not affect them. They feel that they have freedom of
choice, and they like to think they make wise choices. Unfortunately, they probably do not realize the
powerful effect of advertising. Every year, advertisers spend billions of dollars inaggressive competition for
consumers money and they are very successful.
36. Advertising _______.
a. always tells consumers about the truth of the products
b. always tells consumers about the disadvantages of the products
c. informs consumers about new products available on the market
d. have no effect on consumers selection
37. Advertisers _______.
a. do not like competition
b. are very honest to advertise their products
c. always introduce good product
d. spend a lot of money on advertisements
38. When buying a product, consumers are influenced by _______.
a. colors and words on the package b. the psychologists
c. the competition d. all are correct
39. To many consumers, _______
a. they admit that advertising have affected them
b. they believe that advertising does not affect them
c. they spend billions of dollars for advertising
d. they enjoy advertisements crazily
40. Advertisers have psychologists study _______.
a. consumers' thoughts and their reasons for choosing one brand instead of another
b. products' disadvantages
c. aggressive competition
d. money for advertisements
VI. Rewrite the sentences as directed without changing the original meaning
41. "I'm very busy. I'll ring you tomorrow,” he said.
→ He told me___________________________________________________________
42. John could do his homework because his sister helped him.
→ Without_____________________________________________________________
43. I. usually drive to work, but today I go by bus.
→ Instead______________________________________________________________
44. Mary will be happy to give you a hand.
→ Mary does not mind____________________________________________________
45. Their knowledge of English is limited.
→ They________________________________________________________________
46. He could not sleep because the traffic was noisy.
→ The noise____________________________________________________________
47. More people live in New York than in Washington.
→ Not so_______________________________________________________________
48. The police started investigating the case a week ago.
→ The police have_______________________________________________________
49. We never intended to travel abroad.
→ We never had_________________________________________________________
50. Immediately after his arrival, things went wrong.
→ No sooner____________________________________________________________
VII. Use the given words and phrases to make the meaningful sentences. Necessary changes can be
made
51. mysteries / seem / beyond / understanding.
52. Peter / regret / not attend / lecture / last week.
53. time / train / leave / passengers / board.
54. we / upset / because of / failure.
55. policeman / talk / man / car / damage / accident.
56. I / spare time / read.
57. despite / enthusiasm / he / not succeed.
58. more / we / travel / learn.
59. mathematics / play / part / lives.
60. if / Peter / money / lend / you.
TEST 2
I. Pick out the word that has the underlined part pronounced differently from the rest
1. a. climb b. limb c. lime d. crime
2. a. garage b. storage c. shortage d. encourage
3. a. ticked b. looked c. booked d. naked
4. a. shelf b. knife c. of d. leaf
5. a. dry b. carry c. bury d. lorry
II. Choose the correct words or phrases
6. Solar heat penetrates more deeply into water than _______.
a. it is penetrating into the soil b. it does into the soil
c. does it into soil d. that it does into soil
7. During the past two days, I _______ ten chapters.
a. read b. have read c. was reading d. had read
8. Neither Peter nor his parents _______ going to spend the summer abroad.
a. is b. are c. was d. has been
9. California, with the population of more than 23 million, is _______ populous state in the US.
a. as b. more c. most d. the most
10. I cannot help _______ anxious about the exam results.
a. to feel b. feel c. feeling d. felt
11. It is essential that every student _______ to learn English at university.
a. to have b. have c. has d. had
12. _______ hard I have ever work I do not get good salary.
a. If b. However c. Nevertheless d. Provided that
13. Peter sometimes helps me _______ my homework.
a. to do b. do c. with d. all are correct
14. Earthworms breathe through their skin _______ must be kept moist.
a. which b. for which c. who d. whom
15. Let's go out for a drink, _______.
a. shall we b. do we c. do us d. let us
III. Complete each sentence with the correct form of the word given in the brackets
16. Some people consider mountain climbing is a dangerous _______. (act)
17. He felt _______ when he learnt that he had failed his exam again. (courage)
18. AIDS is one of the most dangerous _______ diseases of our time. (infect)
19. The engineer is doing his research with great _______ (please)
20. We appreciate the _______ of his writings. (excellent)
21. Astronauts can stand _______ when they are in outer space. (weigh)
22. A finished motion picture is the work of the _______ of many individuals. (collaborate)
23. Scientists and engineers have become key figures in our industrial _______. (social)
24. Advertising is one of the most _______ businesses. (compete)
25. UFO stands for Unidentified _______ Object. (fly)
IV. Fill in each numbered blank with ONE suitable word
(26) _______ the World Wide Web, computer users can find many medical facts (27) _______ beliefs.
Their availability can improve world health : people may change (28) _______ attitudes about healthcare
when they get information in clear language (29) _______ their own research. Then they can make better
medical decisions. (30) _______, the information (31) _______ the Internet may not always be accurate or
helpful to all individuals. There may even be fraudulent claims (32) _______ products to increase sales. Is it
realistic (33) _______ expect real solutions to difficult health problems (34) _______ a computer? Maybe it
is; maybe it is (35) _______.
V. Read the passage carefully and then answer the questions
Water pollution, contamination of streams, lakes, underground water, bays, or oceans by substances, is
harmful to living things.
Water is necessary to life on earth. All organisms contain it; some live in it; some drink it. Plants and
animals require water that is moderately pure, and they cannot survive if their water is loaded with toxic
chemicals or harmful micro-organisms. If severe, water pollution can kill large numbers of fish, birds, and
other animals, in some cases it may kill all members of a species in an affected area. Pollution makes
streams, lakes,. and coastal waters unpleasant to look at, to smell, and to swim in. Fish and shellfish
harvested from polluted waters may be unsafe to eat. People who ingest polluted water can become ill, and,
with prolonged exposure, may develop cancers or get children with birth defects. The major water
pollutants are chemical, biological, or physical materials that degrade, water quality.
Oil and chemicals derived from oil are used for fuel, lubrication, plastics manufacturing, and many other
purposes. These petroleum products get into water mainly by means of accidental spills from ships, tanker
trucks, pipelines, and leaky underground storage tanks. Many petroleum products are poisonous if ingested
by animals, and spilled oil damages the feathers of birds or the fur of animals, often causing death. In
addition, spilled oil may be contaminated with other harmful substances.
Chemicals used to kill unwanted animals and plants may be collected by rainwater and carried into
streams, especially if these substances are applied too lavishly. Some of these chemicals are biodegradable
and quickly decay into harmless or less harmful forms, while others are non-biodegradable and remain
dangerous for a long time.
Heavy metals, such as copper, lead, mercury, and selenium, get into water from many sources, including
industries, automobile exhaust, mines, and even natural soil. Like pesticides, heavy metals become more
concentrated as animals feed on plants and are consumed in turn by other animals. When they reach high
levels in the body, heavy metals can be immediately poisonous, or can result in long-term health problems
similar to those caused by pesticides and herbicides. Hazardous wastes are chemical wastes that are toxic,
reactive, corrosive, and ignitable. If improperly treated or stored, hazardous wastes can pollute water
supplies. In 1969 the Cuyahoga River in Cleveland, Ohio, was so polluted with hazardous wastes that it
caught fire and burned.
36. What are the bad effects of polluted water on people?
37. What are the major water pollutants?
38. What are the bad effects of petroleum products on animals?
39. From which sources do heavy metals get into water?
40. What are hazardous wastes?
VI. Rewrite the sentences as directed without changing the original meaning
41. They believe that Mary will get the scholarship.
→ Mary__________________________________________________________
42. More butter is eaten in America than in Europe.
→ Not so_________________________________________________________
43. Alexander Fleming discovered penicillin and received the Nobel Prize in 1945.
→ Alexander Fleming,_______________________________________________
44. He did not slow down but he drove faster.
→ Instead_________________________________________________________
45. I often spend thirty minutes doing homework.
→ It often_________________________________________________________
46. The singer is so famous that everybody admires her.
→ She is__________________________________________________________
47. The last time my father played tennis was in 1990.
→ My father has not_________________________________________________
48. Bob is the most intelligent student in our class.
→ Nobody________________________________________________________
49. She cannot have any more children because she is not young enough.
→ She is too_______________________________________________________
50. The journey lasted ten days.
→ It is a__________________________________________________________
VII. Use the given words and phrases to make the meaningful sentences.
Necessary changes can be made
51. as soon as / they / arrive / London / rain.
52. after / he / read / instructions / what / do.
53. motion pictures / broaden / awareness / lifestyles.
54. not / mistakes / again.
55. Gagarin / astronaut / travel / space.
56. virus / bacteria / small / microscope.
57. imagine / without / computer!
58. you / agree / me / solution?
59. although / smoking / harmful / stop.
60. laser beams / use / cancer treatment.
TEST 3
I. Pick out the word that has the underlined part pronounced ifferently from the rest
1. a. journey b. your c. mourn d. pour
2. a. along b. area c. attract d. aware
3. a. such b. much c. check d. champagne
4. a. here b. share c. there d. where
5. a. failed b. believed c. stopped d. solved
II. Choose the correct words or phrases
6. The driver of the car _______ in the accident was killed.
a. which was badly damaged b. who was damaged badly
c. whom badly was damaged d. that be damaged badly
7. We have a party tonight and Daisy is worried about _______.
a. what to wear b. which wearing c. that she wearing d. these wearing
8. I do not mind you using my bike _______ you take care of it.
a. if b. provided that c. on condition that d. all are correct
9. A dinner of fish and peas _______ to appeal the kids.
a. don't seem b.doesn't seem c. not seem d. seem
10. He does not save as much money as he _______ last year.
a. does b. did used c. did d. used
11. Geysers have been compares to volcanoes _______ they both emit hot liquids from below the Earth's
surface.
a. due to b. because c. in spite of d. regardless of
12. _______ behalf of everyone working here, I would like to say thank you.
a. On b. In c. For d. From
13. It is _______ you to make your own decision.
a. out of b. for down c. on about d. up to
14. The guilty men were sent to _______ prison.
a. a b. an c. the d. no article
15. _______ sweets are not good for children's teeth.
a. A b. An c. The d. no article
III. Complete each sentence with the correct form of the word given in the brackets
16. _______ is the Vietnamese traditional way of life. (farm)
17. You should take care of yourself to prevent _______. (ill)
18. Peter said that he never forgot his _______. (child)
19. The patient felt _______. He did not have any energy. (weaken)
20. This is a difficult problem. Is there any _______? (solve)
21. The _______ system of our country is being improved. (educate)
22. Steven is one of the most _______ film directors. (fame)
23. There are several reasons for the enormous population _______. (grow)
24. This is the most _______ novel that I have ever read. (interest)
25. Farmers in the countryside lead _______ lives. (act)
IV. Fill in each numbered blank with ONE suitable word
CARE (Cooperative for American Relief Everywhere) was (26) _______ in 1945 to help people after
World War II. It (27) _______ over one hundred millions food packages. Meanwhile, it started self-help
programs. Today, it has development programs in thirty-seven countries.
CARE gives equipment and teaches people how to build water systems, roads, schools, houses and (28)
_______ centers. It also teaches people how to increase (29) _______ on their farms, how to (30) _______
areas, and how to start small village industries.
Doctor and nurses (31) _______ to go remote villages. They provide health (32) _______ for the
villagers. They also teach them how to (33) _______ their health. They train people to provide simple
medical care.
CARE also provides food for about thirty million people each year and (34) _______ of them are
children. It gives special help when there is a flood, an earthquake, a (35) _______, or a war.
26. a. made b. organized c. deleted d. undergone
27. a. distributed b. parachuted c. overused d. improved
28. a. health b. healthy c. healthful d. healthiness
29. a. contribution b. collaboration c. consumption d. production
30. a. recover b. reforest c. refresh d. restrain
31. a. defend b. compete c. volunteer d. eliminate
32. a. care b. beat c. limitation d. mention
33. a. solve b. improve c. establish d. conserve
34. a. almost b. either c. most d. altogether
35. a. drought b. shower c. stream d. brook
V. Read the passage carefully and then choose the best answers
It is said that mathematics is the base of all other sciences, and that arithmetic, the science of numbers, is
the base of mathematics. Numbers consist of whole numbers (integers) that are formed by the digits 0, 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, and 9 and by the combinations of them. For example, 247 – two hundred and forty seven - is
a number formed by three digits. Parts of numbers smaller than 1 are sometimes expressed in terms of
fraction, but in scientific usage they are given as decimals. This is because it is easier to perform the various
mathematical operations if decimals are used instead of fractions. The main operations are: to add, subtract,
multiply and divide; to square, cube, or raise to any other power; to take a square, cube, or any other root,
and to find a ratio or proportion between pairs of numbers or a series of numbers. Thus, the decimal, or ten-
scale, system is used for scientific purposes throughout the world, even in countries whose national systems
of weights and measurements are based upon other scales. The other scale in general use nowadays is the
binary, or two-scale, in which numbers are expressed by combinations of only two digits, a and 1. Thus, in
the binary scale, 2 is expressed as 010, 3 is given as 011, 4 is represented as 100, etc. This scale is perfectly
adapted to the "off-on" pulse of electricity, so it is widely used in electronic computers. Because of its
simplicity it is often called "the lazy schoolboy's dream "!
36. The main topic of the text is about _______.
a. numbers b. mathematics c. arithmetic d. binary
37. Numbers which are smaller than integers are scientifically shown as _______.
a. digits b. scales c. cubes d. decimals
38. According to the passage, mathematical operations include: _______.
a. to add, subtract, multiply and divide
b. to square, cube, or raise to any other power
c. to take a square, cube, or any other root, and to find a ratio or proportion between pairs of numbers or
a series of numbers
d. All are correct
39. The binary is a system _______.
a. in which mathematics is the base of all other sdences
b. in which numbers are expressed by combinations of only two digits, 0 and 1
c. in which whole numbers are formed by the digits 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 9 and by the combinations
of them
d. that every lazy schoolboy uses
40. What can be referred from the phrase "the lazy schoolboy's dream"?
a. Electronic computers make mathematic operations easier for schoolboys.
b. Lazy schoolboys dream of having an electronic computers.
c. Using electronic computers make schoolboys lazy and sleepy.
d. All are correct
VI. Rewrite the sentences as directed without changing the original meaning
41. Your house is the same as mine.
→ Your house is not____________________________________________
42. This computer programmer has a lot of things to do. He cannot go out for lunch.
→ This computer programmer has so______________________________
43. Mr. Pike has arranged for his son to study abroad.
→ Mr. Pike has made___________________________________________
44. You are so kind to help me with my troubles.
→ It is_______________________________________________________
45. I don't see my cat anywhere.
→ My cat____________________________________________________
46. Helen likes camping on the pasture.
→ Helen is___________________________________________________
47. It was ten years at the end of this month that Mrs. Pike started her teaching career in our school.
→ Mrs. Pike__________________________________________________
48. We breathe a lot of polluted air and our health gets bad.
→ The more__________________________________________________
49. "Excuse me for being late," Peter said to Dick.
→ Peter apologized____________________________________________
50. She insisted on being given a new dress.
→ Nothing but________________________________________________
VII. Use the given words and phrases to make the meaningful sentences.
Necessary changes can be made
51. he / debt / result / prison.
52. Shakespeare / greatest / famous / English / playwright.
53. Lenin / leader / revolutionary movement / world / proletariat.
54. man / marry / sister / doctor.
55. computer / that / marvel / machine age / use / since 1946.
56. students / notes / carefully / attend / lectures.
57. without / pull / earth / we / weightless.
58. I / the fun / go fishing / Sunday morning.
59. people / money / bank / future / use.
60. labor-saving devices / women / free time.
TEST 4
I. Pick out the wordthat hasthe underlinedpart pronouncedifferently from the rest
1. a. surface b. face c. facial d. facing
2. a. device b. advice c. practice d. mice
3. a. liberation b. library c. limit d. lip
4. a. choose b. lose c. whose d. loose
5. a. protects b. kicks c. misses d. stops
II. Choosethe correct words or phrases
6. Technology plays a key role in _______ future.
a. to shape b. shaping c. shaped d. shape
7. Some snakes lay eggs, but _______ give birth to live offspring.
a. other b. the other c. others d. the others
8. These trousers need _______.
a. clean b. to clean c. cleaning d. cleaned
9. Let's wait until the rain _______.
a. stops b. will stop c. has stopped d. is stopping
10. I am right, _______?
a. am not I b. don't I c. aren't I d. am I
11. We could not avoid _______ what they were talking about you.
a. overhear b. to overhear c. overheard d. overhearing
12. My father sometimes _______ the washing up after dinner.
a. washes b. takes c. makes d. does
13. I don't like hunting. - _______.
a. Either do I b. I do, too c. Neither do I d. I don't neither
14. Your car is _______ more expensive than mine.
a. many b. much c. far d. b and c
15. She is Vietnamese _______ birth but she was born in the US.
a. by b. on c. from d. up
III. Complete each sentence with the correct form of the word given in the brackets
16. He could not hide his _______ for the interview. (anxious)
17. Every _______ has made good preparations. (participate)
18. Most of our furniture is in _______. (store)
19. She gave birth to a _______ child. (health)
20. Cheque cards have a _______ number. (specialize)
21. I have ever dreamt of becoming a _______. (chemistry)
22. It is a/an _______ memory. I'll remember it eternally. (forget)
23. This tin opener is _______. Throw it away. (use)
24. Barter system was _______ so people needed a monetary system. (satisfy)
25. That company is in _______ difficulty. (finance)
IV. Fill in each numbered blank with ONE suitable word
One step beyond automated machines is the (26) _______ robot, the heart and brain (27) _______ which
is the microcomputer. Unlike most automated machines, industrial robots can (28) _______ programmed to
do a variety of tasks (29) _______ are usually accomplished by human factory workers. Like their human
(30) _______, industrial robots can be switched from one job to (31) _______ and can be programmed to
(32) _______ new tasks. Thus, robots have found their greatest use in assembling (33) _______
components. However, they are swiftly branching (34) _______ basic assembly operations to construction
and mining, and their (35) _______ wonderful use of all is the exploration of oceans and outer space.
26. a. industry b. industrial c. industrialize d. industrialization
27. a. of b. in c. from d. for
28. a. to be b. be c. is d. being
29. a. who b. whom c. whose d. that
30. a. combination b. counterpart c. evaluation d. abolishment
31. a. some b. any c. another d. others
32. a. handle b. expose c. judge d. compare
33. a. mechanic b. mechanical c. mechanics d. mechanization
34. a. for b. onto c. from d. forward
35. a. most b. best c. worse d. less
V. Read the passage carefully and then answer the questions
It is the environment in which we breathe that must have changed, and there is plenty of evidence that
tells us it has. Plus, we also know that it is airborne pollutants and elements that usually cause asthma
attacks and other respiratory problems. Most people believe it is the air outdoors that presents us with the
greatest risk. However, it is actually the air inside our houses, schools, and other buildings that is most
harmful. According to the Ainerican College of Allergies, 50% of all illnesses is aggravated or caused by
polluted indoor air.
Today's homes and buildings are built airtight, with energy-efficiency inside. Their airtight construction
keep airborne pollutants trapped inside, nature's air cleansing agents outside. Is it any wonder that statistics
for asthma problems began rising sharply around the same time that homes and buildings began to be built
this way? In fact, a recent study found that the allergen level in super-insulated homes is 200% higher than
it is in ordinary homes. Plus, according to Scientific America, a baby crawling on the floor inhales the
equivalent of 4 cigarettes a day, as a result of the outgas of carpets, molds, mildews, fungi, dust mites, etc.
Most people spend a lot of their time inside. In which case, indoor air is going to impact our health far more
than outdoor air. Virtually, everyone is affected, especially asthmatics and others who are particularly
sensitive to allergens and contaminants in the air. It is informed that 6 out of 10 houses and buildings are
"sick", meaning they are hazardous to your health to occupy, as a result of airborne pollutants. In fact, every
house and building is affected by the indoor air quality epidemic to one degree or another, regardless of
how clean it may appear. Every home is filled with prime sources that contribute to mass quantities of
airborne allergens and contaminants.
For instance, if your home looks really clean, you should ask yourself how it became that way. Did you
use aerosols, floor and furniture polish, bleach, bathroom cleaners, etc.? If so, these products emit harmful
chemical vapors into the air.
Increased ventilation is not the answer. A group of scientists recently discovered that increasing
ventilation in a building did not reduce the number of symptoms.
36. What cause asthma attacks and other respiratory problems?
37. Why is 50% of all illnesses aggravated or caused by polluted indoor air?
38. Is it good to let a baby crawl on the floor? Why or why not?
39. Who can get asthma?
40. Can increasing ventilation in a building solve the problem?
VI. Rewrite the sentences as directed without changing the original meaning
41. They reported that the climbers got lost.
→ The climbers_______________________________________________
42. Watching an international football match is wonderful.
→ I find_____________________________________________________
43. Women do not bear a lot of children any longer.
→ No longer__________________________________________________
44. He cannot make himself understood when he speaks English.
→ Hardly____________________________________________________
45. They can speak English and use a computer so they can easily get a good job.
→ Those who_________________________________________________
46. How heavy are you?
→ What_____________________________________________________
47. John asked a worker to repair the roof.
→ John had a worker___________________________________________
48. 1 did not have his number so I could not call him.
→ Had______________________________________________________
49. Tom regrets having lent her the money
→ Tom wishes________________________________________________
50. We haven't heard from him for ages.
→ We haven't kept_____________________________________________
VII. Use the given words and phrases to make the meaningful sentences.
Necessary changes can be made
51. day / and / night / result / earth / spin / axis.
52. I / write / Tom / but / receive / no reply.
53. problem / some infectious diseases / solve / our time.
54. SARS / epidemic / threat / everybody / early / the 21st century.
55. democracy / not work / country / people / little schooling.
56. only / person / I / expect / see / my son.
57. women / the US / independent / than / those / other countries.
58. computer / gather / information / purposes.
59. I / no idea / scientific research.
60. study abroad / my aim / life.
TEST 5
I. Pick out the word that has the underlined part pronounced differently from the rest
1. a. kitchen b. machine c. chicken d. cheap
2. a. allow b. low c. slow d. follow
3. a. unit b. useful c. mute d. bury
4. a. kind b. pink c. nice d. pine
5. a. look b. book c. flood d. good
II. Choose the correct words or phrases
6. My mother has just bought _______.
a. two small round green discs b. two green small round discs
c. small two round green discs d. green two small round discs
T They ~a driving test at 9 o'clock tomorrow.
a. have taken b. have been taking
c. wiil be taking d. will have taken
8. The roads4;lre slippery. It ~ heavily last night.
a. must rain' b. must be raining
c. must be rained d. must have rained
9. You needn't always _______ about the pollution.
a. to complain b. complain c. complaining d. complained
10. When I was a child, I spent _______ of my time with my grandmother and aunts.
a. almost b. most c. either d. both
11. I remember _______ them somewhere in the city.
a. to see b. saw c. seen d. seeing
12. The cook needs two _______ of sugar.
a. sheets b. slices c. loaves d. spoonfuls
13. You had better _______ harder or you will be sacked.
a. to work b. work c. worked d. working
14. I have not made _______ my mind yet.
a. to b. in c. up d.on
15. _______ apple a day, keep the doctor away.
a. A b. An c. The d. no article
III. Complete each sentence with the correct form of the word given in the brackets
16. They get married without their parents' _______. (approve)
17. Our brains are at least 10,000 times more _______ than a computer. (complexity)
18. It is not easy to get familiar with _______ customs. (region)
19. He was sitting _______ in the armchair. (comfort)
20. Skiing is a _______ sport. (season)
21. The shop assistant gave an _______ smile to customers. (invite)
22. Information _______ has made a great change to human life. (technologist)
23. Please tell me the _______ of the word "society". (define)
24. The United Nations _______ is an international one. (organize)
25. To _______ people, money is all that they want. (practise)
IV. Fill in each numbered blank with ONE suitable word
Ever since human have inhabited (26) _______ earth, they have made use of various forms (27) _______
communication. Generally, this expression of thoughts and feelings has been in the form of oral speech.
When there is (28) _______ language barrier, communication is accomplished through sign language in
(29) _______ motions stand for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the mute have had (30)
_______ resort to this form of expression. Many of these symbols of whole words are very picturesque and
exact and can be used internationally; spelling, however. (31) _______.
Body language transmits ideas or thoughts (32) _______ certain actions, either intentionally or
unintentionally. A wink can be a way of flirting or indicating (33) _______ the party is only joking. (34)
_______ nod signifies approval, while shaking the head indicates a negative reaction.
While verbalization is the most common (35) _______ of language, other systems and techniques also
express human thoughts and feelings.
V. Read the passage carefully and then answer the questions
Are you a compulsive spender, or do you hold on to your money as long as possible? Are you a bargain
hunter? Would you rather use charge accounts than pay cash? Your answers to these questions will reflect
your personality. According to psychologists, our individual money habits not only show our beliefs and
values, but can also stem from past problems.
Experts in psychology believe that for many people, money is an important symbol of strength and
influence. In addition, many people consider money a symbol of love. They send it to their family and
friends to express love, or they buy themselves expensive presents because they need love.
According to psychologists, many people are compulsive spenders; they feel that they must spend
money. This compulsion, like most others, is irrational - impossible to explain reasonably. Their pleasure in
spending enormous amounts is actually greater than the pleasure that they get from the things they buy.
There is even a special psychology of bargain hunting. To save money, of course, most people look for
sales, low prices, and discounts. Compulsive bargain hunters, however, often buy things that they do not
need just because they are cheap. They want to believe that they are helping their budgets, but they are
really playing an exciting game: when they can buy something for less than other people, they feel that they
are winning.
Psychologists often use method called "behavior therapy" to help individuals to solve their personality
problems. In the same way, they can help people who feel that they have problems with money: they give
them "assignments". If a person buys something in every store he enters, for instance, a therapist might
teach him self-discipline in this way: on the first day of his therapy, he must go into a store, stay five
minutes and then leave. On the second day, he should stay for ten minutes and try something on. On the
third day, he stays for fifteen minutes, asks the salesclerk a question, but does not buy anything. Soon he
will learn that nothing bad will happen to him if he does not buy anything, and he can solve the problem of
his compulsive buying.
36. What is the relationship between money spending and psychology?
37. According to psychologists, to many, people what can money express?
38. What is the reaal pleasure of a compulsive spender when he spends money for buying something?
39. What are the most interests to a compulsive bargain hunter?
40. What does "behavior therapy" mean?
VI. Rewrite the sentences as directed without changing the original meaning
41. His parents always make him study hard.
→ He_______________________________________________________
42. He plays the piano very well.
→ He is_____________________________________________________
43. "Where were you last night? I had called you three times but no one answered the phone" Tom said to
Mary.
→ Tom asked_______________________________________________________________________
44. You needn't drive so fast. We have plenty of time.
→ There is________________________________________________________
45. We should do something to prevent pollution.
→ Something______________________________________________________
46. She burst into tears because of the bad news from her family.
→ The bad news____________________________________________________
47. "Sorry. I'm late" Mary said to the chief accountant.
→ Mary apologized_________________________________________________
48. It is not a habit of mine to drive to the left of the road.
→ I am___________________________________________________________
49. Peter, is the best player in our school team.
→ No one_________________________________________________________
50. He is a good teacher. All his pupils admire him.
→ He teaches so____________________________________________________
VII. Use the given words and phrases to write about Michael Faraday. Necessary changes can be
made
51. Faraday / born /1791/ Newington.
52. father / blacksmith / poor / not send / him / school.
53. work / bookbinder's shop / where / interested / books on science.
54. 1812 / work / assistant / Humphry Davy / laboratory.
55. at first / glassware / but later / important work / do.
56. laboratory / receive / training / become / great scientist.
57. generator / most / important / invention.
58. make / discoveries / electricity / chemistry.
59. among / them / benzen / use / manufacture / dyes / perfumes / explosives.
60. die /1867.
TEST 1
I. 1. c 2. d 3. a 4. a 5. b
II. 6. c 7. d 8. b 9. b 10. d 11. b 12. a 13. c 14. d 15. b
III. 16. achievement 19. asleep 22. beauty 25. Advertising
17. widened 20. Unluckily 23. exploration
18. explanation 21. noise 24. agricultural
IV. 26. for 28. is 30. has 32. derived 34. to / into
27. and 29. from 31. being 33. ago 35. of
V. 36. c 37. d 38. a 39. b 40. a
VI. 41. He told me he was very busy and he would ring me the following day.
42. Without his sister's help, John could not have done his homework.
43. Instead of driving to work, I go by bus today.
44. Mary does not mind giving you a hand.
45. They do not know much of English.
46. The noise of the traffic prevented him from sleeping
47. Not so many people live in Washington as in New York.
48. The police have investigated the case for a week.
49. We never had any intention to travel abroad.
50. No sooner had he arrived than things went wrong.
VII. 51. There are many mysteries that seem to be beyond our understanding.
52. Peter regretted not attending the lecture last week.
53. It was time for the train to leave so all the passengers got on board.
54. We were upset because of our failure.
55. The policeman was talking to the man whose car had been badly damaged in the accident.
56. I often spend my spare time reading books.
57. Despite his enthusiasm, he did not succeed.
58. The more we travel, the more we learn.
59. Mathematics plays an important part in our lives.
60. If Peter had enough money, he would lend you some.
TEST 2
I. 1. b 2. a 3. d 4. c 5. a
II. 6. b 7. b 8. b 9. d 10. c 11. b 12. b 13. d 14. a 15. a
III. 16. activity 19. pleasure 22. collaboration 25. Flying
17. discouraged 20. excellence 23. society
18. infectious 21. weightlessness 24. competitive
IV. 26. on 28. their 30. However 32. about 34. from
27. and 29. through 31. on 33. to 35. not
V. 36. People who ingest polluted water call become ill, and, with prolonged exposure, may develop
cancers or get children with birth defects.
37. The major water pollutants are chemical, biological, or physical materials that degrade water
quality.
38. They damage the feathers of birds or the fur of animals, even cause death.
39. Heavy metals, such as copper, lead, mercury, and selenium, get into water from many sources,
including industries, automobile exhaust, mines, and even natural soil.
40. Hazardous wastes are chemical wastes that are toxic, reactive, corrosive, and ignitable.
VI. 41. Mary is believed to get the scholarship.
42. Not so muth butter is eaten in Europe as in America.
43. Alexander Fleming, who discovered penicillin, received the Nobel Prize in 1945.
44. Instead of slowing down, he drove faster.
45. It often takes me thirty minutes to do homework.
46. She is such a famous singer that everybody admires her.
47. My father has not played tennis since 1990.
48. Nobody in our class is as intelligent as Bob.
49. She is too old to have any more children.
50. It is a ten-day journey.
VII. 51. As soon as they arrived London it began to rain.
52. After he had read the instructions carefully, he knew what to do.
53. Motion pictures have broadened viewers' awareness of different lifestyles.
54. Don't make these mistakes again.
55. Gagarin was the first astronaut that traveled into space.
56. Virus and bacteria are so small that we cannot see them without a microscope.
57. Imagine what would happen to our modern time without computers!
58. Do you agree with me about this solution?
59. Although people know that smoking is harmful, not many of them want to stop smoking.
60. Laser beams can be used for cancer treatment.
TEST 3
I. 1. a 2. b 3. d 4. a 5. c
II. 6. a 7. a 8.d 9. b 10. c 11. b 12. a 13. d 14. d 15.d
III. 16. Farming 19. weak 22. famous 25. active
17. illness 20. solution 23. growth
18. childhood 21. education 24. interesting
IV. 26. b 27. a 28. a 29. d 30. b 31. c 32. a 33. b 34. c 35. a
V. 36. c 37. d 38. d 39. b 40. a
VI. 41. Your house is not quite different from mine.
42. This computer programmer has so many things to do that he cannot go out for lunch.
43. Mr. Pike has made arrangements for his son to study abroad.
44. It is very kind of you to help me with my troubles.
45. My cat is nowhere to be seen.
46. Helen is fond of camping on the pasture.
47. By the end of this month, Mrs. Pike will have taught in our school for ten years.
48. The more polluted air we breathe, the worse our health gets.
49. Peter apologized Dick for being late.
50. Nothing but a new dress is all that she needs.
VII. 51. He could not pay his debt. As a result he was put into prison.
52. Shakespeare was one of the greatest and most famous English playwrights.
53. Lenin was the great leader of the revolutionary movement of the world's proletariat.
54. The man who is going to marry my sister is a doctor.
55. The computer that is the marvel of the machine age has been used since 1946.
56. These students often take notes carefully when they attend lectures.
57. Without the pull of the earth, we would be weightless.
58. I have the fun of going fishing on Sunday morning.
59. People save money in banks for future use.
60. Thanks to labor-saving devices, women have more free time.
TEST 4
I. 1. a 2. c 3. b 4. d 5. c
II. 6. b 7. c 8. c 9. a 10. c 11. d 12. d 13. c 14. d 15. a
III. 16. anxiety 19. healthy 22. unforgettable 25. financial
17. participant 20. special 23. useless
18. storage 21. chemist 24. unsatisfactory
IV. 26. b 27. a 28. b 29. d 30. b 31. c 32. a 33. b 34. c 35. a
V. 36. Airborne pollutants and elements do.
37. Because today's homes and buildings are built airtight, with energyefficiency inside and their
airtight construction keep airborne pollutants trapped inside, and natural air-cleansing outside.
38. No. Because he or she may inhale the equivalent of 4 cigarettes a day, as a result of the outgas of
carpets, molds, mildews, fungi, dust mites, etc.
39. Everyone is affected, especially asthmatics and others who are particularly sensitive to allergens
and contaminants in the air.
40. No, it cannot.
VI. 41. The climbers were reported to get lost.
42. I find it wonderful to watch an international football match.
43. No longer do women bear a lot of children.
44. Hardly can he make himself understood when he speaks English.
45. Those who can speak English and use a computer can easily get a good job.
46. What is your weight?
47. John had a worker repair the roof.
48. Had I had his number, I could have called him.
49. Tom wishes he had not lent her the money.
50. We haven't kept in touch with him for ages.
VII. 51. Day and night are the result of the earth spinning on its axis.
52. I wrote to Tom three letters but up to now I have received no reply from him.
53. The problem of some infectious diseases has been solved in our time.
54. SARS is an epidemic that is a great threat to everybody at the early of the 21st century.
55. Democracy may not work well in a country where the people have little schooling.
56. The only person that I expect to see now is my son.
57. The women in the US are more independent than those in other countries.
58. A computer can gather a wide range of information for many purposes.
59. I have no idea of doing scientific research.
60. Studying abroad is my aim in life.
TEST 5
I. 3. d 4. b 5. c