Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

VĐ Cực trị và các bài tập trong đề Đại học và Cao đẳng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "VĐ Cực trị và các bài tập trong đề Đại học và Cao đẳng": http://123doc.vn/document/549282-vd-cuc-tri-va-cac-bai-tap-trong-de-dai-hoc-va-cao-dang.htm


Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
VN VI
CC TR V CC BI TON LIấN QUAN
(Ti liu c cung cp bi Trung tõm luyn thi Tm Cao Mi)
Biờn son: Trn Hi Nam
I. C s lý thuyt
1. nh ngha: Cho hm s y = f(x) xỏc nh trong lõn cn x
0
(k c x
0
), kớ hiu v(x
0
) th
thỡ:
a. Hm s y=f(x) t cc i ti x
0

( ) ( ) ( )
0 0
f x f x , ,x x v x >
v
0
x x
Vi: x
0
gi l im cc i ca hm s
Y=f(x
0
) gi l giỏ tr cc i ca hm s
N(x
0
,f(x
0
)) gi l im cc i ca th
b. Hm s y=f(x) t cc i ti x
0

( ) ( ) ( )
0 0
f x <f x , ,x x v x
v
0
x x
Vi: x
0
gi l im cc tiu ca hm s
Y=f(x
0
) gi l giỏ tr cc tiu ca hm s
N(x
0
,f(x
0
)) gi l im cc tiu ca th
Chỳ ý: Gi chung
x
0
gi l im cc im ca hm s
Y=f(x
0
) gi l giỏ tr cc tr ca hm s
N(x
0
,f(x
0
)) gi l im cc tr ca th
2. iu kin cn
Hm s y=f(x) Cú o hm ti x
0
v t cc tr ti x
0
f(x)= 0
3. iu kin
Cho hm s y=f(x) cú o hm trong khong (a,b) v
( )
0
,x a b
Hm s f t cc i ti x=x
0
y=f(x) i du t (+) qua (-)
x

x
+
y + 0 -
y

( )
0
f x ]Z
C
Hm s f t cc i ti x=x
0
y=f(x) i du t (-) qua (+)
x

x
+
y - 0 +
y

( )
0
f x] Z
CT
II. Phng phỏp gii
1. Dng 1: Tỡm cc tr ca hm s y=f(x)
Bc 1: tỡm min xỏc nh
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
1
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
Bc 2: Tỡm y
Bc 3: Tỡm nghim x
0
(nu cú) ca f(x) v tớnh y
0
=f(x
0
)
Bc 4: Lp bng bin thiờn v da vo õy kt lun
Vớ d: Tỡm cc tr ca hm s sau
( )
2
6 1y f x x x= = + +
Li gii
- Min xỏc nh: R
-
( )
'
' 2 6y f x x= = +
-
( )
'
0 2 6 0 3f x x x= + = =
- Bng bin thiờn:
x

3
+
y + 0 -
y
10 ]Z
- Vy hm s t cc tr ti x = 3 v y
max
=10
2. Dng 2: Tớnh giỏ tr ca mt tham s hm s y=f(x) t cc tr ti x
0
Bc 1: Tỡm min xỏc nh v tớnh o hm bc nht
Bc 2: Phn thun
Hm s t cc tr ti x
0
f(x)=0. T õy ta tớnh c giỏ tr ca tham s
Bc 3: Phn o
Thay giỏ tr ca tham s mi tỡm c vo f(x). T õy tỡm nghim ca f(x)=0 v lp bng
bin thiờn xem hm s f(x) cú t cc tr ti x
0
khụng?
Vớ d: Cho hm s
( ) ( ) ( )
3 2
2 1 5 1y f x x m x m x= = + +

Tớnh m hm s t cc tr ti x=1
Li gii
- Min xỏc nh: R
-
( ) ( ) ( )
2
' ' 3 2 2 1 5y f x x m x m= = +
- Thun: Hm s t cc tr ti x = 1 => f(1) = 0
( ) ( )
3 2 2 1 5 0
2
m m
m
+ =
=
- o: Vi m = -2
( )
( )
2
2
2 ' 3 10 7
' 0 3 10 7 0
1
7
3
m f x x x
f x x x
x
x
= = +
= + =
=




=

- Bng bin thiờn
x

1
7
3

+
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
2
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
y - 0 + 0 -
y

CT CD] ]Z
- Kt lun: Vi m = -2 thỡ hm s t cc tiu ti x =1
III. Cỏc bi tp ỏp dng
1. Cho hm s
( )
( ) ( )
3
2 2 2
2 3 1
3
x
y f x m m x m x m= = + + + + +
Tớnh m hm s qua mt cc
tiu (hay cc i) khi x = -2
2. Cho hm s
( )
2
1x mx
y f x
x m
+ +
= =
+
t cc i ti x = 2
Cực trị của hàm số
1)- Giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số
BT1
Tỡm Max,Min ca
xx
xx
y
44
66
cossin1
cossin1
++
++
=
BT2 (ĐHSP1 2001)
Tỡm Max,Min ca
xx
xx
y
24
24
cos2sin3
sin4cos3
+
+
=
BT3
a) Tỡm Max,Min ca
)cos1(sin xxy
+=
b) Tỡm Max,Min ca
xxy 2sin3sin
+=
BT4
Tỡm Max,Min ca
xx
y
cos4
1
sin4
1

+
+
=
BT5
Tỡm Max,Min ca
a
tgx
tgx
a
x
x
y
+

+
+

+
=
1
1
)1(
2sin1
2sin1
vi







4
;0

x
BT6
a)Tỡm Max,Min ca
xxy
33
cossin
+=
b)Tỡm Max,Min ca
xxxy 3cos
3
1
2cos
2
1
cos1
+++=
c)Tỡm Max,Min ca
xxxxy 4cos
4
1
3cos
3
1
2cos
2
1
cos1
++++=
d)Tỡm Max,Min ca
xxxy sin2cossin
++=
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
3
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT7
Tỡm Max,Min ca
xx
xxxx
y
sincos
sincoscos.sin
66
+
+
=
BT8 (HBK 1996)
Cho
2
0


x
và 2 m ,
Zn

Tỡm Max,Min ca
xxy
nm
cos.sin
=
BT9
Cho 1 a Tỡm Max,Min ca
xaxay sincos
+++=
Tỡm Max,Min ca
xxy sin.21cos.21
+++=
BT10
Gi s
0
12
4612
2
22
=++
m
mmxx
cú nghim x
1,
x
2
Tỡm Max,Min ca
3
2
3
1
xxS
+=

BT11
TTỡm Max,Min ca
22
22
4
)4(
yx
yxx
S


=

Với x
2
+ y
2
> 0
BT12 (HVQHQT 1999)
Cho x,y 0 , x+y=1
Tỡm Max,Min ca
11
+
+
+
=
x
y
y
x
S

BT13 (HNT 1999)
Cho x,y 0 , x+y=1
Tỡm Max,Min ca
yx
S 93
+=

BT14 (HNT 2001)
Cho x,y > 0 , x+y=1
Tỡm Max,Min ca
y
y
x
x
S

+

=
11

BT15 (H Th ơng mại 2000)
Tỡm Max,Min ca
xxaxxy cos.sin.cossin
66
++=
BT16 (HVQY 2000)
Tỡm Max,Min ca
1cos.sincossin
44
+++=
xxxxy
BT17 (H cnh sỏt 2000)
Tỡm Max,Min ca
xxy 5coscos5
=
Với








4
;
4

x
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
4
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT18 (ĐHQG TPHCM 1999)
Cho
mxxxxxf
+++=
2sin3)cos.(sin22cos)(
32
Tìm Max,Min của f(x) . Từ đó tìm m để
xxf

.36)(
2
BTBS
Tìm GTNN
[ ]
3 2
3 72 90 5;5y x x x x= + +
Tìm GTNN
1 1 1
y x y z
x y z
= + + + + +
thoả mãn
3
, , , 0
2
x y x voi x y z+ + >
HD: Côsi
3 3
3
3 1
3 (0; ]
2
P xyz Dat t xyz
xyz
+ =

Tìm GTLN, GTNN của hàm số
2 2
2 4
sin cos 1
1 1
x x
y
x x
= + =
+ +
Tìm GTLN, GTNN của hàm số
2
cos 0
4
y x x x

= +
Tìm GTLN của hàm số
2
sin , ;
2 2 2
x
y x x


= +


Tìm GTLN, GTNN của hàm số
[ ]
3
4
2sin sin en 0;
3
y x x tr

=
Tìm GTLN, GTNN của hàm số
2
3
ln
1;
x
y tren e
x

=

2)- Sử dụng GTLN, GTNN của hàm số trong ph ơng trình, bpt ,hpt, hbpt
BT1
GPT:
16
1
)1(
55
=+
xx

BT2(ĐH Thuỷ Sản 1998)
Tìm m để phơng trình sau có nghiệm

mxxxx
=+++
)2)(2(22
BT3(ĐH Y TPHCM 1997)
Tìm m để phơng trình sau có nghiệm
a)
mxxxx
++=+
99
2
b)
mxxxx
=+++
)6)(3(63
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
5
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT4
Tìm m để bất phơng trình sau có nghiệm

13.
+
mxxm
BT5(ĐHQG TPHCM 1997)
Tìm m để
42)1(
222
++++
xxmx
đúng với mọi x thuộc [0;1]
BT7(ĐHGT 1997)
Tìm m để
)352()3).(21(
2
++
xxmxx
đúng








3;
2
1
x
BT8
Tìm m để phơng trình sau có 4 nghiệm phân biệt
mxxxxxx
+=++
42224)22(
2232
BT9
Tìm a dể BPT sau đúng với mọi x thuộc R
0122436cos.15sin363cos5cos3
224
>++
aaxxxx
BT10
a)Tìm m để
mxxxx
++
2)6)(4(
2
đúng với mọi x thuộc [-4;6]
b) Tìm m để
182)2)(4(4
2
++
mxxxx
đúng với mọi x thuộc [-2;4]
BT11(ĐHQG TPHCM 1998)
Tìm a để phơng trình có nghiệm duy nhất
axx
x
x
+=


12
12
13
2
BT12 (ĐH QGTPHCM 1997-1998)
a) Tìm m dể phơng trình sau có nghiệm

mxxxxx
=++
4sin)cos(sin4)cos(sin4
26644
b) Tìm m dể phơng trình sau có nghiệm

mxxx
=+
cos.sin.64cos
c)Tìm m dể phơng trình sau có nghiệm
xmxx 4cos.cossin
2244
=+
BT13 (ĐH Cần Thơ 1997)
Tìm m dể phơng trình sau có nghiệm
xxmxxx 2cos31.cos2cossin2cos3
22446
+=++
BT14(ĐHGT 1999)
a)Tìm m để
02cos.sin42cos.
=+
mxxxm
Có nghiệm







4
;0

x
b)Tìm m để
mxxx
=
3sin.2cos.sin
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
6
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
Có đúng 2 nghiệm







2
;
4

x
BT15
Tìm m để phơng trình sau có nghiệm

6
9.69.6
mx
xxxx
+
=++
BT16
Tìm a để bất phơng trình sau đúng với mọi x thuộc R
13)1(49.
>++
aaa
xx
BT17
Tìm a để bất phơng trình sau có nghiệm
(
)
).(log1log
2
2
2
axax
+<+
BT18
Tìm a để hệ bất phơng trình sau có nghiệm





<++
<+
01.3
0123
2
2
mxx
xx
3)- Sử dụng GTLN, GTNN chứng minh bất đẳng thức
BT1
CMR
13122
2
+
xx

Với mọi x thuộc TXĐ
BT2
a)Tìm m để
28
2
+=+
xxm
có 2 nghiệm phân biệt
b)Cho a + b + c = 12 CMR

6.6888
222
+++++
cba
BT3
CMR
3
2
4sin
4
1
3sin
3
1
2sin
2
1
sin
+++
xxxx
với







5
3
;
5

x
BT4
CMR
1123cos2cos6cos4cos17
22
+++++
aaaa
BT5
CMR
3
3
2
2sin
xx
x

<
với







2
;0

x
BT6
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
7
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
CMR
3)()(2
222333
++++
xzzyyxzyx
với
[ ]
1,0,,

zyx
BT7
CMR
ABC
CAA
gCgBgA







+++++
sin
1
sin
1
sin
1
233cotcotcot
4)- Cực trị hàm bậc 3
Xác định cực trị hàm số
BT1
Tìm m để các hàm số có cực đại cực tiểu
1)
)12().6(.
3
1
23
++++=
mxmmxxy
2)
5.3).2(
23
+++=
xmxxmy
BT2(HVNgân Hàng TPHCM 2001)
CMR với mọi m hàm số sau luôn dạt cực trị tại x
1
; x
2
với x
1
x
2
không phụ thuộc m
1)1.(6)12(3.2
23
++++=
xmmxmxy
BT3
Tìm m để hàm số sau luôn đạt cực trị tại x
1
; x
2
thoả mãn x
1
< -1 < x
2
không phụ thuộc
m
1).45()2(.
3
1
223
+++++=
mxmxmxy
BT4(CĐSP TPHCM 1999)
Tìm m để
mxmmxxy
++=
)1(33
223
đạt cực tiểu tại x = 2
BT5(ĐH Huế 1998)
Tìm m để
2)1(3
23
++=
xmmxxy
đạt cực tiểu tại x = 2
BT6(ĐH Bách Khoa HN 2000)
Tìm m để
1)1(3
23
+=
xmmxmxy
không có cực trị
Ph ơng trình đ ờng thẳng đi qua cực đại cực tiểu
BT7(ĐH Thuỷ Sản Nha Trang 1999)
Cho hàm số
1).(12)13(3.2
223
++++=
xmmxmxy
Tìm m để hàm số có CĐ,CT .Viết phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ,CT
BT8(HVKT Mật mã 1999)
Cho hàm số
)2(2)27(2)1(3
223
+++++=
mmxmmxmxy
Tìm m để hàm số có CĐ,CT .Viết
phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ,CT
BT9
Tìm m để
323
43)( mmxxxf
+=
có CĐ,CT đối xứng nhau qua đờng thẳng y = x
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
8
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT10(ĐH D ợc HN 2000)
Tìm m để
1)1(6)12(32)(
23
++++=
xmmxmxxf
có CĐ,CT đối xứng nhau qua đờng thẳng
y = x + 2
BT11(ĐHQG TPHCM 2000)
Cho (C
m
) :
mxmmxmxy
+++=
3)12(3
23
Tìm m để (C
m
) có CĐ và CT . CMR khi đó đờng
thẳng đi qua CĐ, CT luôn di qua một điểm cố định
BT12
Tìm a để hàm số sau luôn đạt cực trị tại x
1
; x
2
thoả mãn
1
2
2
2
1
=+
xx
1).2cos1()sin1(2.
3
4
23
++=
xaxaxy
BT13
Cho hàm số
xaxaaxy .2sin
4
3
)cos(sin
2
1
.
3
1
23






++=
1) Tìm a để hàm số luôn đồng biến
2) Tìm a để hàm số đạt cực trị tại x
1
; x
2
thoả mãn
21
2
2
2
1
xxxx
+=+
BT14
Tìm m để hàm số
mx
m
xy
+=
23
2
3
Có các điểm CĐ và CT nằm về 2 phía của đờng thẳng y = x
5)- Cực trị hàm bậc 4
BT1
Tìm m để hàm số sau chỉ có cực tiểu mà không có cực đại
4)12(3.8
234
+++=
xmxmxy
BT2
CMR hàm số
15)(
234
+=
xxxxf
Có 3 điểm cực trị nằm trên một Parabol
BT3
Cho (C
m
) :
124643)(
234
++++==
mxmxmxxxfy
Biện luận theo m số lợng Cực đại, cực tiểu của (C
m
)
Tìm m để hàm số đạt cực tiểu tại
[ ]
2;2
0

x

BT3
Cho (C
m
) :
1).6()2(
2
3
2.
4
1
)(
234
++++==
xmxmxxxfy
Tìm m để hàm số có 3 cực trị
Viết phơng trình Parabol đi qua 3 điểm cực trị của (C
m
)
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
9
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT4(ĐH Cảnh sát 2000)
Tìm m để hàm số sau chỉ có cực tiểu mà không có cực đại
2
3
4
1
24
+=
mxxy
BT5 (ĐH Kiến trúc 1999)
Tìm m để
)21()1()(
24
mxmmxxf
++=
có đung một cực trị
6)- Cực trị hàm Phân thức bậc 2 / bậc 1
6.1-Sự tồn tại cực trị- đ ờng thẳng
đi qua CĐ,CT
BT1
Tìm m để các hàm số sau có cực trị

1
2
222
+
++
=
x
mxmx
y

1
)2(
2
+
++
=
x
mxmx
y

mx
mmxx
y
+
+
=
2
2
(ĐH SPHN 1999)
1
)1(
2
+
+
=
x
mxmx
y
(CĐ SPHN 1999)
2
1)1(
2
+
+++
=
mx
xmmx
y
(ĐH Y
Thái Bình 1999 )
1
)1)(2(2
222
+
++
=
mx
mxmxm
y
(ĐH
Thái Nguyên 2000)
BT2 (ĐH TCKT 1999)
Cho (C
m
) :
mx
mmxx
y

+
=
22

Tìm m để hàm số có CĐ, CT
Viết phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ, CT
BT3 (ĐH Dân lập Bình D ơng 2001)
Cho (C
m
) :
1
23)2(
2
+
++++
=
x
mxmx
y

Tìm m để hàm số trên có CĐ, CT
BT4
Tìm a để
ax
axx
y
sin.2
1cos.2
2
+
++
=
có CĐ , CT
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
10
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT5
Tìm a để
ax
aaaxax
y
cos
sincos.sincos.
22
+
+++
=
có CĐ , CT
BT6 (ĐH Cảnh sát 2000)
Viết phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ,CT của :
mx
mxx
y

+
=
8
2

BT7
Cho (C
m
) :
mx
mmmxxm
y

+
=
)2(2)1(
232
(m#-1)
Tìm m để hàm số có đạt cực trị tại các điểm thuộc ( 0 ; 2 )
BT8
Tìm a,b,c để
2
2

++
=
x
cbxax
y
có cực trị bằng 1 khi x=1 và đờng tiệm cận xiên của đồ thị
vuông góc với đờng
2
1 x
y

=
6.2-Quỹ tích các điểm cực trị trên mặt phẳng toạ độ
BT9 (ĐH Đà Nẵng 2000)
Cho hàm số (C
m
) :
1
1
2
+
+
=
x
mmxx
y

Tìm m để hàm số có cực trị. Tìm quỹ tích của điểm cực trị (C
m
)
BT10 (ĐH Thuỷ Sản TPHCM 1999)
Cho hàm số (C
m
) :
1
22
2


=
x
mmxx
y

Tìm m để hàm số có cực trị. CMR các điểm cực trị của (C
m
) luôn nằm trên một Parabol
cố định
BT11 (ĐH Ngoại Ngữ 1997)
Cho hàm số (C
m
) :
2
42
2
+
+
=
x
mmxx
y

Tìm m để hàm số có CĐ,CT. Tìm quỹ tích của điểm CĐ
BT12
Cho hàm số (C
m
) :
mx
mxmmx
y

++
=
1)1(
422

CMR: trên mặt phẳng toạ độ tồn tại duy nhất một điểm vừa là điểm CĐ của đồ thị ứng
với m nào đó đồng thời vừa là điểm CT ứng với giá trị khác của m
6.3-Biểu thức đối xứng của cực đaị, cực tiểu
BT13
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
11
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
Tìm m để
mx
mxx
y

+
=
32
2
có CĐ,CT và
8
>
CTCD
yy
BT14
Tìm m để
2)1(
2)1(
2
++
++
=
xm
xxm
y
có CĐ,CT và
08)1)((
=++
myy
CTCD
BT15 (ĐHSP1 HN 2001)
Tìm m để
1
22
2
+
++
=
x
mxx
y
có CĐ,CT và khoảng cách từ 2 điểm đó đến đờng thẳng
x + y + 2=0 là bằng nhau
BT16
Tìm m để
2
23)2(
2
+
+++++
=
x
mxmx
y
có CĐ,CT đồng thời thoả mãn
2
1
22
>+
CTCD
yy
6.4-Vị trí t ơng đối của các điểm CĐ - CT
BT17 (ĐH Cần Thơ 1999)
Cho :
mx
mmxmx
y
+
++++
=
4)32(
22

Tìm m để hàm số có 2 cực trị trái dấu nhau
BT18 (ĐH QG 1999)
Cho :
1
2
+
++
=
x
mxx
y

Tìm m để hàm số có 2 cực trị nằm về 2 phía đối với trục Oy
BT19 (ĐH Công Đoàn 1997)
Cho hàm số :
mx
mmxx
y

+
=
2
(m#0)
Tìm m để hàm số có 2 cực trị trái dấu nhau
BT20 (ĐH Th ơng Mại 1995)
Cho hàm số :
1
12
2

+
=
x
mmxx
y

Tìm m để CĐ,CT về 2 phía đối với trục Ox
BT21 (ĐH Ngoại Ngữ 2000)
Cho hàm số :
mx
mxmx
y

+++
=
1)1(
2

Tìm m để hàm số có CĐ,CT và Y

. Y
CT
>0
BT22
Tìm m để :
mx
mmxx
y

+
=
5
2
có CĐ,CT cùng dấu
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
12
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
BT23
Tìm m để :
1
2

+
=
x
mmxx
y
có CĐ,CT nằm về 2 phía của đờng thẳng x-2y-1=0
BT24
Tìm m để :
mx
mmxmmx
y
2
322)14(2
322
+
++++
=
có một cực trị thuộc góc (II) và một cực trị
thuộc góc (IV) trên mặt phẳng toạ độ
BT25
Tìm m để :
1
244)1(
22
+
++
=
mx
mmxmx
y
có một cực trị thuộc góc (I) và một cực trị
thuộc góc (III) trên mặt phẳng toạ độ
7)- Cực trị hàm Phân thức bậc 2 / bậc 2
BT1
Lập bảng biến thiên và tìm cực trị
1
12
2
2
+
+
=
xx
xx
y
2
43
2
2

+
=
xx
xx
y
682
8103
2
2
+
+
=
xx
xx
y
BT2
Tìm m,n để
12
2
2
2
+
+
=
xx
nmxx
y
đạt cực đại bằng
4
5
khi x= - 3
BT3
1) Viết phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ,CT của
mxx
xx
y
54
132
2
2
+
+
=
(m>1)
2) Viết phơng trình đờng thẳng đi qua CĐ,CT của
mxx
xx
y
+
+
=
23
52
2
2

3) Tìm a,b để
1
2
++
+
=
xx
bax
y
có đúng một cực trị và là cực tiểu
8)- Cực trị hàm số chứa giá trị tuyệt đối và hàm vô tỷ
BT1
Tìm cực trị hàm số sau
532
2
++=
xxy
BT2 (ĐH Ngoại Th ơng 1998)
Tìm m để phơng trình
1
5
1
24
34
2
+=






+
mm
xx

GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
13
Chỳng tụi tuyn sinh cỏc lp 8, 9, 10, 11, 12 tt c cỏc mụn cỏc ngy trong tun. Cỏc em cú th hc
ti nh theo nhúm hoc cỏ nhõn, hoc hc ti trung tõm 40 hc sinh/ 1lp. Cung cp ti liu, thi
có 4 nghiệm phân biệt
BT3 (ĐH Kinh Tế 1997)
Cho
90723)(
23
++=
xxxxf

Tìm
[ ]

5;5
)ã(

x
xMaxf
BT4
Tìm m để phơng trình
mm
xxx
=






+
2
296
23
2
1

có 6 nghiệm phân biệt
BT5
Tìm m để phơng trình
mxxxx
+=+
545.2
22

có 4 nghiệm phân biệt
BT6
Tìm cực trị hàm số sau
1)
5432
2
+++=
xxxy
2)
11
22
++++=
xxxxy
BT7
1) Tìm a để hàm số
12
2
++=
xaxy
có cực tiểu
2) Tìm a để hàm số
5422
2
+++=
xxaxy
có cực đại
BT8
Lập bảng biến thiên và tìm cực trị hàm số sau
1)
2531
2
++=
xxy
2)
2
103 xxy
+=
3)
3 3
3xxy
=
4)
x
x
xy
+

=
1
1
.
9)- Cực trị hàm l ợng giác
hàm số Mũ,lôgarit
BT1
Tìm cực trị hàm số
xg
x
x
y .cot2
sin
cos
3
=
1coscos
2
+=
xxy
xxxy 3cos.
3
1
2cos.
2
1
cos1
+++=
GV: Trn Hi Nam Tell: 01662 843844 TT luyn thi Tm Cao Mi 0532 478138 - 01684356573
14

giao an lets go 1a.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an lets go 1a.doc": http://123doc.vn/document/550336-giao-an-lets-go-1a-doc.htm


3’
3’
2’
A: Hello, I am ___.
B: Hi ! My name is ___.
What’s your name ?
C: My name is ___.
IV. EXTENSION:
* Beanbag Circle ( Túi hạt đậu)
T(asks S
1
): What’s your name ?
S
1
: My name is ( Thanh ).
S
1
(asks S
2
): What’s your name ?
V. WORKBOOK:
Write your name:
My name is ________ .
to model.
- Deviding class into
groups of 03 sts,
asking them to
pratise in using their
real names.
- Guiding sts to stand
in the circle,
throwing a ball to S
1
and asking name S
1
.
S
1
answers, then
throws this ball to S
2
and asks name S
2
,
go on until the last st
in the circle.
- Asking sts to write
their names.
- Getting feedback.
- Work in group.
- Pratise.
- Make 03 circles.
- All circles
practise in the
same time.

 
 
- Write down on
their books.
- 02 sts write out
on the board.
UNIT 1 : LET’S SING Week : 02
Date : September 17
th
,2007.
Period: 03
I.Objectives : By the end of the lesson, students will be able to:
- Sing “ The Hello Song”.
II. Teaching aids :
- Name tags, puppets, wall charts, tape recorder.
III.Procedures :
Time Stages and Contents Teacher’s activities Student’s activities
5’
3’
2’
12’
I. WARM UP:
 Hi ! My name is (Minh).
 Hello! I am (Huy).

Hi ! My name is (Lan).
II. PRESENTATION:
1. Review
the question and answer pattern:
S
1
S
2
S
3
S
4
S
5
S
6
2. Combine
the greeting with the question and
answer pattern:
Puppet A: Hello. My name is (John).
What’s your name ?
S
1
: Hello. My name is (John).
What’s your name ?
Puppet B: Hi. My name is (Kate).
S
2
: Hi. My name is (Kate).
III. OPEN YOUR BOOKS:
1. Open your book to page 3 :
 
2. Students open their books to
- Asking sts to hang
their name tags,
calling some sts to
introduce their name.
- Deviding class into
groups of 04 sts.
Asking them to greet
and introduce
themselve.
- Asking sts to stand
in 02 opposite lines
and pratice in asking
- answering.
- Using the puppets
to model the
dialogue.
- Asking sts to pratise
in pairs.
- Showing the book
and explaining about
the picture & the
song.
- Playing the tape
- Say out: Hi !
My name is
(Minh).
- Each st from
each group stands
out, greets and
introduces hisself/
herself.
- Reoder in 02
lines and pratise.
S
1:
What’s your name ?
S
2:
My name is (Kate).
What’s your name ?
S
1:
My name is (John).
- Look at the
puppets and listen.
- Work in pairs
using their real
name.
- Look at the book
and listen.
- Listen and show
the characters in
10’
page 3:
:“ The Hello Song”.
3. Pratice:
“The Hello Song”
IV. EXTENSION:
Dialogue Musical Chairs
( page 16, Teacher’s book)
     


     
loser
- Getting sts to read
the song. ( no music).
- Playing the tape.
( Notting using their
gesture).
- Deviding class into
02 groups, asking
them to practise in
singing.
- Giving instruction.
( Reordering 06
chairs into a row.
Calling 07 sts to
come in front of the
class. Asking them to
listen to music and
practise in greeting.
When the music
stopping, they must
sit on the chairs
quickly. If any st
doesn’t have a sit,
they will be ruled
out. Choosing other
st to replace. At the
the book.
 
- Choral repetition
- Sing following
the tape. Fill their
name in the last
sentence.
- Sing. ( Roleplay)
Group A:
Group B:
- Listen.
- Join into the
game.
Hello, hello, hello!
What’s your name?
Hello, hello, hello!
My name is
John.
My name is John.
Hello, John!
Hello, John!
Hello!
Hello, hello, hello!
What’s your name?
Hello, hello, hello!
My name is

My name is
Hello, !
Hello, !
Hello!

3’
V. WORKBOOK:
Homework ( page 3).
Connect and write
end of the game, all
losers will be
punished.
- Asking sts to
connect and trace.
- Trace the words
and the lines to
connect the
balloons with the
characters.
Scott
Jenn
y
Joh
n
UNIT 1 : LET’S SING Week : 02
Date : September 19
th
,2007.
Period: 04
I. Objectives : By the end of the lesson, students will be able to:
- Sing “ The Hello Song”.
II. Teaching aids :
- Name tags, puppets, wall charts, tape recorder.
III. Procedures :
Time Stages and Contents Teacher’s activities Student’s activities
5’
8’
12’
I. WARM UP:
Musical ball
- He ( blue ball)
- She ( red ball)
II. PRESENTATION:
 Introduce the characters’ names:
 
Andy, Kate, John,
Scott, Jenny, Lisa
 Substitution Drill:
T(shows Kate): Hello, My name is Kate.
(shows Scott): What’s your name ?
S
1
: Hello. My name is Scott. What’s
your name ?
(shows Jenny)
S
2
: Hi! My name is Jenny.
III. OPEN YOUR BOOK:
1. Open your book to page 3:
 
2. Students open their books to
page 3:
- Giving instruction.
( Period 2, Warm up)
- Openning the book
to page 3, showing
the characters that sts
have known: Andy,
Kate and John.
Introducing new
characters: Jenny,
Scott, Lisa.
- Getting feedback.
- Showing a
character on the page
3, modeling in
greeting and
introducing.
- Showing the book
and explaining about
the picture & the
song.
- Playing the tape.
- Join in the game.
A: Hello. My name is
(Lan). What’s your
name ?
B: My name is (Huy)
- Look at the book
and remember the
characters’ names.
- Raise hands and
say out the
characters’ name.
- Look at the
character and
listen.
- Practise.
- Look at the book
and listen.
- Listen and show
the characters in
the book.
5’
5’
:“ The Hello Song”.
3. Pratice:
“The Hello Song”
IV. EXTENSION:
Dialogue Musical Chairs
( Period 03, Extension)
V. WORKBOOK:
Exercise, page 3
* Write:
Hello! My name is Jenny.
Hello! My name is John.
Hello! My name is Scott.
- Playing the tape
again. ( Notting using
their gestures).
- Deviding class into
02 groups, asking
them to practise in
singing.
- Giving instruction.
- Asking sts to write
the missing words in
the sentences.
- Getting feedback.
 
- Sing following
the tape. Fill their
name in the last
sentence.
- Sing. ( Roleplay)
Group A:
Group B:
- Listen.
- Join into the
game.
- Look at the
characters clearly
and write down.
- Write out.
Hello, hello, hello!
What’s your name?
Hello, hello, hello!
My name is
John.
My name is John.
Hello, John!
Hello, John!
Hello!
Hello, hello, hello!
What’s your name?
Hello, hello, hello!
My name is
Jenny.
My name is
Jenny.
Hello, Jenny!
Hello, Jenny!
Hello!
Hello, hello, hello!
What’s your name?
Hello, hello, hello!
My name is

My name is
Hello, !
Hello, !
Hello!
UNIT 1 : LET’S LEARN Week : 03
Date : September 24
th
,2007.
Period: 05
I. Objectives : By the end of the lesson, students will be able to:
- Ask about school objects ( singular ).
II. Teaching aids :
- Name tags, school items, wall charts, picture cards, tape recorder.
III. Procedures :
Time Stages and Contents Teacher’s activities Student’s activities
5’
5’
3’
5’
I. WARM UP:
Musical ball
- He ( blue ball)
- She ( red ball)
II. PRESENTATION:
1. Introduce the vocabulary:
• Pen : bút mực
• Book : quyển sách
• Ruler : thước kẽ
• Pencil : bút chì
* Checking Voc:
Connect
• Pen 
• Book 
• Ruler
• Pencil 
2. Introduce the question and
answer pattern:
Puppet A: What’s this?
Puppet B: It’ a ( ruler ).
3. Pratice:
   
A: What’s this?
B: It’ a ( ruler ).
- Giving instruction.
( Period 2, Warm up)
- Using real objects
to introduce
vocabulary.
- Holding real
objects and
modeling.
- Writing out.
- Asking sts to
connect vocabulary
with real objects.
- Using the puppets
to model.
- Getting sts to
repeat.
- Deviding class into
4 groups.
- Asking each group
to hold 4 real objects.
- Modeling.
-Asking sts to
practise.
- Join in the game.
A: Hello. My name is
(Lan). What’s your
name ?
B: My name is (Huy)
- Look at these
objects and say in
Vietnamese.
- Repeat ( Choral
& Individual
repetition).
- Copy down. 
- Draw on the
board.
- Look at the
puppets and listen.
- Choral & pairs
repetition.
- Work in groups.
- Hold: pen,
pencil, book, ruler.
- Listen.
- Ask & answer
about school items
10’
5’
III. OPEN YOUR BOOK:
1. Open your book to page 4:
 
2. Students open their books to
page 4:

3. Present the paradigm and
contraction on the page 4:
What
[
What is = What’s
It is = It’s
IV. EXTENSION:
Board Race:
(Teacher’s book, page 14)
  
 
 
 
 
- Getting feedback.
- Showing the book,
guiding sts to call the
characters’ name and
recognize school
items.
- Playing the tape.
- Playing the tape
again. Stopping each
sentence to ask sts to
repeat.
- Writing the pattern
on the board.
- Getting sts to repeat
- Explaining the short
form, getting sts to
read 02 forms. What
is this? It is a ruler.
What’s this? It’s a ruler.
- Running & putting
4 picture cards on the
board. Giving
instruction.
- Calling 4 pairs of
sts go to the board.
- Reading aloud the
sentences.
- One st from each
group come in
front of the class
and practise.
- Look at the book
and say out the
characters’ names:
( Jenny, Scott,
John).
- Listen and show
the school objects.
 
- Choral repetition
- Copy down.

- Choral & pair
repetition.
- Choral repetition
- Say out the
words: a book, a
pen, a pencil, a
ruler.
- Make 2 lines.
- Each pair listens
and runs quickly to
Jenny: What’s this ?
Scott: It’s a ruler.
John: What’s this ?It’s a cat!
Cat: Meow!
A: What’s this ?
B: It’s a ruler.
2’
V. WORKBOOK:
(Book, page 4)
Connect
•  Pencil
• Ruler
•  Pen
•  Book
- Deciding who is the
winner.
- Asking sts to
connect the objects
and the words, then
trace the words.
the board, touches
on the picture that
he/she hears and
recall the sentence
- Slap their hands
to congratulation.
- Connect and
trace.

Bồi dưỡng BCH Liên đội trong trường Tiểu học


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bồi dưỡng BCH Liên đội trong trường Tiểu học": http://123doc.vn/document/551593-boi-duong-bch-lien-doi-trong-truong-tieu-hoc.htm


vi. Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp quan sát:
Là phương pháp thu thập thông tin về các em thuộc BCH chi Đội từ lớp 3
đến lớp 5 bằng cách tri giác trực tiếp các nhân tố khác có liên quan.
2. Phương pháp điều tra:
Là phương pháp thu thập các sự kiện trên cơ sở sự trả lời bằng văn bản của
các em Đội viên về việc tham gia công tác Đội qua sự hướng dẫn của BCH chi Đội.
3. Phương pháp tổng hợp tài liệu:
Là phương pháp tìm hiểu những người đi trước đã liên quan đến đề tài như
thế nào? Đã giải quyết như thế nào? Liên quan đến đâu
4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Là phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn tại trường, đem lý luận phân
tích kinh nghiệm của thực tiễn rồi từ những phân tích đó rút ra kết luận những bài
học thành công và thất bại, những phát hiện mới và phát triển hoàn thiện.
B. Nội dung nghiên cứu

i. Cơ sở lý luận:
Đội TNTP Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do Chủ tịch Hồ
Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh phụ trách.
Đội là tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng dự bị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Đội lấy 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng làm mục tiêu phấn đấu cho
Đội viên, giúp đỡ Đội viên phát triển mọi khả năng trong học tập và trong hoạt
động Đội, thực hiện quyền và bổn phận theo luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Mục
đích của hoạt động Đội luôn bám sát mục tiêu đào tạo con người mới xã hội chủ
nghĩa, con người phát triển toàn diện. Mục đích hoạt động của Đội cũng thống nhất
với mục tiêu giáo dục của nhà trường tiểu học. Chính vì thế, tổ chức Đội phải cùng
với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác kết hợp một cách chặt chẽ để giáo
dục các em ở cả trường học, trên địa bàn dân cư, trong giờ học và ngoài giờ học.
Đội TNTP Hồ Chí Minh hoạt động có tính chất đặc trưng đáp ứng nhu cầu
của lứa tuổi và đảm bảo các nguyên tắc giáo dục trẻ em. Trong điều 5 chương II
điều lệ Đội ghi rõ "Đội tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản có sự hướng
dẫn của phụ trách Đội". Cũng vì lẽ đó mà Đội TNTP Hồ Chí Minh có một lực
lượng cán bộ Đội rất quan trọng, đó là BCH Đội - BCH liên Đội và đặc biệt là
BCH chi Đội.
BCH Đội là đại diện cho số đông Đội viên trực tiếp chỉ huy điều hành các
hoạt động của Đội thực hiện các mục tiêu giáo dục Đội viên trở thành con ngoan,
trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ và mục tiêu trước mắt là trở thành Đoàn viên thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
BCH luôn là cánh tay đắc lực của Tổng phụ trách và là đơn vị trực tiếp biến
nghị quyết của liên Đội trong mọi hoạt động của trường. Như vậy BCH chi Đội có
giỏi, có năng lực thì công việc của Tổng phụ trách sẽ đỡ vất vả hơn, các em cũng sẽ
phát huy được tính sáng tạo, tính năng động, tự chủ của mình.
Vì vậy việc bồi dưỡng BCH chi Đội là việc vô cùng quan trọng và cấp thiết.
Nói cách khác, bồi dưỡng BCH chi Đội là nâng cao những phẩm chất, những năng
lực cần có của BCH chi Đội, phát huy được sở trường, tư chất của BCH chi Đội.
Bồi dưỡng chi Đội tốt thì hoạt động Đội ở trường sẽ diễn ra sôi nổi hơn, lôi cuốn
nhiều em Đội viên tham gia. Đồng thời việc bồi dưỡng này phải diễn ra thường
xuyên và liên tục bởi các em còn rất nhỏ (từ 9 đến 11 tuổi) nên việc lĩnh hội có thể
rất nhanh nhưng cũng sẽ rất chóng quên nếu như không được thường xuyên nhắc
đến.
Công tác bồi dưỡng BCH là một việc làm khoa học và sáng tạo, đòi hỏi
người phụ trách phải kiên nhẫn bền bỉ. Quá trình bồi dưỡng BCH đòi hỏi phụ trách
vừa làm vừa trau dồi, tích lũy kinh nghiệm đóng góp cho khoa học công tác Đội.
Vậy một liên Đội có phong trào Đội phát triển mạnh là do BCH chi Đội đã
luôn được bồi dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả.

ii. Cơ sở thực tiễn:
Trường tiểu học Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội nằm trên mặt phố Cát
Linh thuộc hai phường Cát Linh và Quốc Tử Giám. Do vậy phần đông các em là
con công nhân, con gia đình kinh doanh. Các em phần lớn đều dễ bảo, có phần
mạnh dạn và nhiệt tình trong hoạt động Đội.
Trường luôn đạt trường tiên tiến cấp quận. BGH nhà trường, Hội cha mẹ
học sinh, Ban chăm sóc thiếu nhi thuộc hai phường Cát Linh và Quốc Tử Giám, các
giáo viên chủ nhiệm luôn quan tâm giúp đỡ hoạt động Đội đạt kết quả.
Qua 6 năm làm Tổng phụ trách tôi luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, học hỏi các
bạn đồng nghiệp cũng như tìm hiểu về tư liệu hoạt động Đội. Đặc biệt làm thế nào
cho đội ngũ BCH Đội hoạt động có hiệu quả và có kinh nghiệm để luôn giữ vững
danh hiệu: "liên Đội mạnh cấp thành phố".
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Đội quận, trường Đội Lê Duẩn, của các anh,
chị đã từng nhiều năm làm Tổng phụ trách, tôi đã phần nào thực hiện tốt công tác
Tổng phụ trách và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu. Do vậy trong năm học
vừa qua, công việc bồi dưỡng BCH chi Đội đã đạt kết quả rõ rệt.

iii. Các biện pháp bồi dưỡng bch chi Đội nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
đội tntp hồ chí minh:
Bồi dưỡng BCH là việc làm thường xuyên và quan trọng không thể thiếu
được của phụ trách. Bồi dưỡng BCH là yếu tố quyết định sự thành công của phong
trào Đội.
Bồi dưỡng BCH là nâng cao và phát huy những mặt mạnh sẵn có của các
em, đồng thời khơi dậy niềm tiềm năng còn tiềm ẩn trong các em, giúp các em
vươn tới những phẩm chất năng lực cần có của người chỉ huy.
1. Nội dung bồi dưỡng:
* Bồi dưỡng phương pháp công tác của BCH:
- Cách ghi chép biên bản, thực hiện các sổ sách của Đội, dự thảo nghị quyết,
báo cáo thi đua, báo cáo tổng kết, thành tích, đăng ký thi đua, biên bản nghị quyết
Đại hội Đội, lời điều khiển của chương trình hoạt động Đội, sinh hoạt sao nhi đồng
dựa vào kế hoạch của Tổng phụ trách.
- Phương pháp tổ chức họp BCH Đội.
- Phương pháp xây dựng kế hoạch (theo chủ đề, kế hoạch tháng, kế hoạch
thi đua).
- Phương pháp tổ chức và điều khiển sinh hoạt Đội, các hoạt động tập thể
(sinh hoạt các cấp cán bộ Đội, đại hội Đội ).
- Phương pháp chỉ đạo và tổng kết kinh nghiệm.
* Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức điều hành của BCH:
- Các thủ tục nghi lễ của Đội và phương pháp tổ chức: (lễ kết nạp Đội viên,
lễ trưởng thành, lễ phát động chủ đề, sinh hoạt Đội ).
- Sinh hoạt Đội: Bằng hình thức thi đua sôi nổi hấp dẫn giáo dục Đội viên
theo mục tiêu của Đội. Sinh hoạt Đội có nhiều hình thức như: sinh hoạt thường kỳ,
sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt bất thường, sinh hoạt vui
chơi có thể bồi dưỡng các kỹ năng như:
+ Cách tập hợp điều khiển buổi sinh hoạt Đội.
+ Cách điều khiển, tổ chức và hướng dẫn sao cho đơn vị thực hiện tốt nội
dung chương trình đề ra.
+ Cách hướng dẫn đơn vị hoạt động vui chơi, văn nghệ tập thể.
+ Cách nhận xét, đánh giá.
- Đại hội Đội: Là cuộc sinh hoạt Đội nhằm phát huy quyền dân chủ, tự quản
để lựa chọn BCH và xây dựng nghị quyết của Đội.
Đại hội Đội mỗi năm một lần đối với liên Đội cũng như chi Đội. Cần bồi
dưỡng về các nội dung:
+ Điều khiển nghi lễ thủ tục: tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, chào cờ,
giới thiệu chủ tịch Đoàn điều khiển Đại hội.
+ Điều khiển Đại hội: (viết báo cáo tổng kết và phương hướng công tác Đội,
hướng dẫn Đội viên thảo luận, bầu BCH Đội, thông qua nghị quyết Đại hội).
+ Tổ chức các hoạt động chào mừng (văn nghệ, trò chơi, thi báo tường ).
- Hoạt động lớn của Đội: là những nội dung sinh hoạt mang màu sắc của
Đội, được diễn ra trong thời gian dài như: Phát động chủ đề, hoạt động thi đua
Mục đích: Tập hợp Đội viên, tạo phong trào thi đua cho Đội viên rèn luyện
theo chủ đề: Có thể bồi dưỡng những nội dung sau:
+ Công tác chuẩn bị cho hoạt động: Họp BCH, định hướng nội dung và cơ
sở vật chất phục vụ hoạt động, phổ biến nội dung hoạt động, phân công nhiệm vụ
tới từng người trong BCH.
+ Tổ chức hoạt động: Theo nội dung đã bàn, biết lựa chọn các hình thức
cho phù hợp với nội dung, biết huy động và phối hợp các Đội viên nòng cốt để tổ
chức tốt hoạt động. Trong hoạt động, có kiểm tra đánh giá.
+ Sơ kết, tổng kết nội dung hoạt động: Đánh giá rút kinh nghiệm việc tổ
chức điều hành các hoạt động, kết quả hoạt động
* Bồi dưỡng tác phong BCH:
- Bồi dưỡng theo nhiệm vụ chuyên môn được phân công: Giúp các em thạo
việc, hiểu người trong hoạt động chuyên môn và hoạt động chung, có bản lĩnh
trong giao tiếp và phối hợp với người khác.
- Bồi dưỡng khả năng tổ chức và quản lý một cách toàn diện, khoa học.
- Bồi dưỡng BCH trở thành những cán bộ Đội mẫu mực, có kỹ năng nghiệp
vụ, có uy tín trong tập thể.
* Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ Đội:
- Nghi thức và phương pháp hướng dẫn nghi thức.
- Các phương pháp tổ chức trò chơi, dạy hát, dạy múa, tổ chức trại, hoạt
động xã hội, tham quan
- Các bài hát, điệu múa, trò chơi (nút dây, dẫn đường, mật thư ).
Khi bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ Đội cần chú ý các loại hình cho phù hợp
như:
- Tập luyện cho Đội nòng cốt.
- Thực hiện tập luyện chung.
- Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ bằng hội thi
Tóm lại: Nội dung bồi dưỡng chỉ huy nhằm giúp các em thạo việc, biết tổ
chức hoạt động theo nhiệm vụ chuyên môn được phân công, có khả năng tổ chức
quản lý hoạt động Đội một cách toàn diện, khoa học và có bản lĩnh trong giao tiếp
để trở thành một cán bộ mẫu mực có năng lực, uy tín.
2. Hình thức bồi dưỡng BCH:
a) Bồi dưỡng định kỳ:
Tổng phụ trách cần có kế hoạch định kỳ để bồi dưỡng BCH vào đầu năm
học, giữa năm học và cuối năm học.
- Đầu năm học: Cần tổ chức bồi dưỡng phương pháp cach tổ chức điều khiển
Đại hội Đội các cấp, phương pháp xây dựng, kế hoạch hoạt động, dự thảo nghị
quyết, báo cáo, ghi chép sổ sách
- Giữa năm: Bồi dưỡng cho BCH kỹ năng nghiệp vụ công tác Đội như nghi
thức, múa hát, trò chơi và phương pháp hướng dẫn tổ chức điều khiển sinh hoạt
tập thể
- Cuối năm: Hướng dẫn phương pháp tổng hợp đánh giá thi đua, kiểm tra
công nhận liên, chi Đội mạnh
b) Bồi dưỡng thường xuyên:
Tổng phụ trách cần có chương trình bồi dưỡng BCH trong kế hoạch hoạt
động của liên Đội ngay từ đầu năm học, theo các nhiệm vụ liên quan tới chức năng
chuyên môn của từng uỷ viên và của từng cấp Đội. Xếp lịch bồi dưỡng thường
xuyên theo tuần, tháng, học kỳ.
- BCH liên Đội: 2 đợt một học kỳ: Nội dung hoạt động, biện pháp tiến hành
- BCH chi Đội: 2 tháng một lần: Hướng dẫn nội dung yêu cầu cách tổ chức
sinh hoạt Đội theo chủ điểm, chuyên đề, định kỳ
c) Bồi dưỡng theo chuyên đề:
Có thể tổ chức bồi dưỡng theo nhiệm vụ của từng cấp chỉ huy hoặc BCH ở
các khối lớp (lớp 4; lớp 5) nhằm trao đổi rút kinh nghiệm, tổ chức hoạt động giữa
các khối lớp, tổ chức cho BCH tham quan dự các giờ sinh hoạt hoặc hoạt động của
các chi đội.
d) Bồi dưỡng thông qua việc tổ chức các hoạt động lớn:
Bằng các hoạt động chung của liên Đội, cần thu hút và phân công BCH các
chi Đội tham gia như: "Hội thi chi Đội trưởng giỏi", "Hội thi vẻ đẹp Đội viên",
"Hội thi phụ trách Sao giỏi", "Hội trại, hội thi nghi thức " Qua các hoạt động, với
công việc được phân công, được tham gia quan sát, BCH tự rút ra nhiều bài học
thực tiễn quý giá.
3. Phương pháp bồi dưỡng BCH:
Công tác bồi dưỡng BCH chính là quá trình tổ chức học đi đôi với hành, do
đó phải kết hợp nhiều phương pháp bồi dưỡng khác nhau để đạt được mục tiêu, chất
lượng BCH tại mỗi đơn vị. Có 2 phương pháp chủ yếu sau:
a) Phương pháp mở lớp:
Lớp tập trung theo đợt ngắn ngày hay dài ngày (trong năm học hoặc trong
dịp hè) cần chú ý:
- Chương trình cụ thể cho từng loại lớp, từng loại đối tượng.
- Tài liệu hướng dẫn cho các em học tập, Tổng phụ trách phải có phương
pháp giảng dạy về công tác Đội, tức là vừa dạy kiến thức, vừa hướng dẫn cách tổ
chức thực hành để rèn kỹ năng công tác Đội cho chỉ huy như: phương pháp trực
quan, luyện tập, ghi nhớ.
- Các loại hình phù hợp với khả năng tổ chức của đơn vị: Lớp tập huấn sinh
hoạt chủ đề, lớp bồi dưỡng chuyên đề, lớp bồi dưỡng định kỳ
- Tổ chức lớp: Lên kế hoạch, xây dựng nội dung, chuẩn bị giáo viên phiên
chế các lớp, tổ chức kiểm tra đánh giá, tổng kết khen thưởng, rút kinh nghiệm
b) Phương pháp bồi dưỡng qua thực tế:
Phương pháp này rất quan trọng, phong phú về nội dung và biện pháp thực
hiện.
c) Bồi dưỡng qua các cuộc họp BCH:
- Họp định kỳ: Duy trì họp theo lịch quy định. Nội dung họp phải đảm bảo
việc kiểm tra thực hiện nghị quyết, đánh giá tình hình thi đua, bàn bạc nhiệm vụ
thời gian tới và phân công nhiệm vụ tới từng uỷ viên. Mỗi lần họp cần phải có ý
kiến của phụ trách, hoặc Tổng phụ trách, các thành viên đều phải có ý kiến tham
gia.
- Họp giao ban cấp liên Đội: Nội dung để nắm bắt tình hình chỉ đạo thi đua
chung của liên Đội, chi Đội có ý kiến chỉ đạo và giải quyết của BCH liên Đội đối
với những hoạt động lớn phải có ý kiến của Tổng phụ trách và Ban giám hiệu.
Tổ chức các cuộc họp BCH, hội nghị nhằm giúp chỉ huy Đội rèn luyện năng
lực tự quản và người phụ trách có thể hiểu rõ trình độ nhận thức của các em để có
điều kiện bồi dưỡng cụ thể hơn
d) Bồi dưỡng qua công tác thực tế:
- Giao nhiệm vụ đến từng uỷ viên trong BCH liên Đội, chi Đội, có hướng
dẫn cụ thể để các em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao song vẫn phải đảm bảo
vừa sức, phù hợp với đối tượng.
- Tổng phụ trách có thể làm mẫu để các em rút kinh nghiệm từ việc sắp xếp
lên kế hoạch đến việc tổ chức thực hiện ở liên Đội mình hoặc liên Đội khác. Khi có
hoạt động mới, có thể mời BCH cùng tham gia.
- Kiểm tra kỹ năng, thao tác của BCH về cách điều hành, hướng dẫn tổ chức
hoạt động bằng cách giao nội dung hoạt động cho các BCH.
Bồi dưỡng qua công tác thực tế đòi hỏi Tổng phụ trách phải giúp các em
biết vận dụng kiến thức đã được hướng dẫn vào thực tiễn củadv. Do vậy có sự phối
hợp chặt chẽ giữa Tổng phụ trách với phụ trách các chi Đội, cần có sự kết hợp giữa
công tác bồi dưỡng của phụ trách với tự bồi dưỡng của BCH.
Bồi dưỡng cán bộ Đội có nhiều hình thức khác nhau như đã nói ở trên.
Nhưng tôi xin đi sâu vào việc nghiên cứu bồi dưỡng thường xuyên độingũ BCH chi
Đội.
Việc bồi dưỡng thường xuyên giúp nắm được quy trình công tác của cả năm
học, đồng thời nâng cao chất lượng chỉ huy.
Ngay từ đầu năm học, sau khi nhận được kế hoạch hoạt động Đội năm học
2003 - 2004 của Hội đồng Đội thành phố và Hội đồng Đội Quận, tôi bắt đầu xây
dựng kế hoạch hoạt động Đội của liên Đội, đồng thời lập kế hoạch bồi dưỡng theo
5 đợt thi đua.
* Đợt 1: Từ 5/9 - 15/10:
- Bồi dưỡng cách ghi chép văn bản, sổ sách Đội (báo cáo, sơ kết, biên bản,
nghị quyết, chương trình đại hội, sinh hoạt Đội )
- Bồi dưỡng cách xây dựng kế hoạch công tác Đội dựa vào kế hoạch của
Tổng phụ trách.
- Bồi dưỡng cách tổ chức Đại hội chi Đội.
- Bồi dưỡng cách phát động, triển khai chương trình tự rèn luyện Đội viên.
* Đợt 2: Từ 16/10 - 20/11:
- Bồi dưỡng phương pháp hoạt động Đội theo tháng.
- Bồi dưỡng phát động thi đua theo chủ điểm: "Ngàn hoa dâng tặng thầy cô
".
- Bồi dưỡng cách tham gia công tác từ thiện: mua tăm ủng hộ người mù,
ủng hộ đồng bào lũ lụt, ủng hộ trẻ em khuyết tật, ủng hộ Điện Biên v v.
* Đợt 3: Từ 21/11 - 22/12:
- Bồi dưỡng sinh hoạt theo tháng.
- Bồi dưỡng sinh hoạt theo chủ điểm: "Tiếp bước cha anh - Xây dựng đất
nước".
- Bồi dưỡng thực hiện công tác Trần Quốc Toản.
* Đợt 4: Từ 12/01 - 26/3:
- Bồi dưỡng sinh hoạt theo chủ điểm: "Mừng Đảng, mừng Xuân - Cùng
tiến bước lên Đoàn ".
- Bồi dưỡng về kỹ năng nghi thức Đội.

- Tham gia công tác từ thiện nhân đạo: mua tăm ủng hộ người mù đợt 2,
quyên góp sách, truyện, quyên góp "quỹ tình thương"
* Đợt 5: Từ 27/3 - 19/5:
- Bồi dưỡng sinh hoạt Đội theo chủ điểm: "Mừng đất nước thống nhất -
Mừng đội em trưởng thành".
- Tổ chức sinh hoạt theo tháng.
- Tổ chức biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 26/3, 7/5, 19/5.
- Tổ chức viết bài tìm hiểu” Âm vang Điện Biên”.
- Bồi dưỡng sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm trong năm học.
iv. Kết quả:
Sau khi đề ra kế hoạch tập trung bồi dưỡng BCH. Tôi xin phép trình bày
một số trọng tâm của từng đợt và kết quả hoạt động đạt được qua việc bồi dưỡng:
1. Đợt 1:
Chú trọng vào việc bồi dưỡng cách tổ chức Đại hội chi Đội.
Sau khi bước vào năm học mới, ngày 18/9/2003 tôi tiến hành cho 1 chi Đội
làm Đại hội mẫu - Chi đội Kim Đồng - Lớp 5G.
- Thành phần tham dự gồm: BCH chi Đội trong toàn Liên Đội, cô Tổng phụ
trách, cô giáo chủ nhiệm cùng toàn thể Đội viên lớp 5G.
- Công tác chuẩn bị:
+ Địa điểm: Tại phòng học lớp 5G.
+ Trang trí: Quốc kỳ, cờ Đội, ảnh Bác, khẩu hiệu, khăn trải bàn, lọhoa bàn
Chủ tịch, bàn thư ký, hòm phiếu
+ Đội viên ăn mặc đúng nghi thức.

THƠ - BẮT ĐỀN


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "THƠ - BẮT ĐỀN": http://123doc.vn/document/552767-tho-bat-den.htm


Xui chi Cọp - Chuột gặp nhau, hở trời?

Ngại Ngùng
Nguyễn Tấn Phong
Đầu năm vào lớp gặp nhau
Em làm nỗi nhớ cồn cào tim ta
Bây giờ đã học cấp ba
Mà sao ta cứ thật thà hiền ghê
Thương thì lại sợ em chê
Ngỏ lời lại ngại em trề đầu môi,
Đến trường ta ngó xa xôi
Vào trong lớp học lại ngồi làm thơ
Đôi khi mắt gặp tình cờ
Ta thương muốn chết, lại vờ quay đò
Tan trường ta hóa cây si
Cây si biết được lầm lì theo em.
Chao ôi cái sợi tóc mềm
Và hai con mắt dòu êm vô bờ
Em là cô bé làm thơ
Ta là thằng ngốc ngu ngơ một thờò

Hoa Phượng
Nguyễn Hoài Nhơn
Đi trong một sớm mai sương
Mùa hoa phượng nở đỏ đường em ơi
Dòu dàng nhặt cánh hoa rơi
Cớ sao bổi hổi bồi hồi con tim
Vân vê một cánh hoa xinh
Giấu trong túi áo để dành tặng nhau
Bây giờ em ở nơi đâu?
Để trời phượng đỏ một màu môi em
Sương tan cho mặt trời lên
Cho mùa hoa phượng gợi thêm sắc màu
Nhớ nhau ta hãy tìm nhau
Xin đừng đợi để mùa sau nhạt nhoà.

Tâm Sự
Võ Viết Lập
Cánh Phượng đầu tiên đã nỡ hồng
Mùa hè lại đến, "ấy" buồn không?
Năm nay nữa là năm cuối cấp
Không biết "người ta" có bận lòng?
Riêng tôi lòng bỗng thấy nao nao
"Người ta" đăng ký thi trường nào?
Bao lần ngập ngừng không dám hỏi
Lỡ "người ta" giận biết làm sao?
Sáng nay trường đã bán hồ sơ
Mua tặng "người ta" và bất ngờ
Vì sẵn dòp này tôi mới biết
"Ấy" thi cùng trường, thật như mơ!
Bước đường đại học lắm chông gai
Không biết "còn" ai, biết "mất" ai?
Mong "ấy" và mình cùng thi đậu
Cùng học chung trường để sánh v
Khi Xa
Nguyễn Liên Châu
Giữ giùm nhau sắc phượng hồng
Để trang lưu bút xanh dòng thơ hoa
Con đường đến lớp hôm qua
Ngày mai thôò sẽ nhạt nhòa nắng mưa!
Chia tay câu nói bâng q
Sao lòng đuối giữa đôi bờ nhớ thương?
Phượng còn đứng lại sân trường
Chìa tay vẫy tiễn biệt buồn mùa tan
Giữ giùm nhau dẫu muộn màng
Những buồn vui, những riêng mang ngày đầu
Giờ xa nhớ chữ vụng câu
Tiếc thời gian chẳng chờ nhau một lần
Giữ dùm nhau một khoảng sân
Mai xa nhớ tiếc gọi thầm! Trường ơi!
Giữ giùm nhau một chỗ ngồi
Còn nguyên mơ ước của người đi xạ
Giữ Cho Em
Lê Hồng Hải
Giữ cho em một khoảng trời
Một dây hoa tím, một thời ngày xưa
Giữ cho em một thoáng mưa
Trống trường ta học mà chưa muốn về.
Giữ cho em một tiếng ve
Con đường ngợp nắng, trưa hè mênh mang.
Giữ cho em chút thu sang
Đi tìm lá rụng, lang thang bóng chiều
Giữ cho em những tình yêu
Giữ cho em để mang theo suốt đờò
Áo Lụa
Phạm Só Sáu
Buổi mai đi học mờ sương
Trong thân áo lụa con đường chợt quen
Chi mô mà anh cũng khen
Cô tê xinh tệ nghe răng lạ kỳ
Nắng vừa xuống ngập đường đi
Áo bay với gió, gió chi thổi hoài
Cặp sau yên với ô mai
Chân thon đẹp nhẹ trên hai bánh vòng
Xe qua mấy rặng sầu đông
Tóc bay phất phới, quai hồng xinh ghê
Nón bài thơ, suối tóc thề
Dáng con gái Huế đi về tuổi thơ
Đâu phải mình em biết mơ
Theo em đã mỏi mấy chờ đợi nhau
Chân đi guốc mộc hai màu
Tạ về lót ván bắc cầu em qua.
Em Chỉ Ước
Phan Thò Vàng Anh
Em không thể thiếu anh
Như cỏ cây thiếu nắng
Buổi học nào anh vắng
Em chỉ muốn về nhà
Bởi năm tiết trôi qua
Em như người mất ngủ
Vở em anh gửi chữ
Tay em, anh gửi vòng
Chẳng tặng em hoa hồng
Chỉ vài chùm hoa dại,
Khi bạn bè thách hái
Nữa thật, đùa trao em
Chẳng bao giờ anh khen
Áo em hôm nay đẹp
Nhưng anh không than mệt
Suốt một ngày chở em
Đến rạp hát, công viên
Sau mỗi chiều tan học
Khi xa trường em khóc
Nghó không còn gặp nhau
Giờ học có còn đâu
Mọi chuyện thành dó vãng
Sợ rằng anh quên lãng
Cả chuyện tình học sinh
Em chỉ ước hai mình
Suốt một đời đi học.

Trường Huyện
Nguyễn Bính
Học trò trường huyện ngày năm ấy
Anh tuổi bằng em lớp tuổi thơ
Những buổi học về không có nón
Đội đầu chung một lá sen tơ
Lá sen vương phấn hương sen ngát
Ấp ủ hai ta chút nhụy hờ
Lũ bướm tûng hoa cài mái tóc
Theo về tận cửa mới tan mơ.
Em đi phố huyện tiêu điều quá
Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
Mà đến hôm nay anh mới biết
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.

Ngày Xưa
Bích Thủy
Em đã về đây anh có hay?
Sân trường lá rụng bước em say
Vắng nhau đã mấy mùa vôi trắng
Nắng nhẹ mà sao mắt vẫn cay
Em đứng bơ vơ bên hàng cây trụi lá
Gió trở mình con sâu nhỏ ngoi lên
Chiều sắp tắt tình ơi còn hắt nắng
Và ngày mai mùa thu hay sang đông?
Anh đứng đó mơ màng bên bục giảng
Em bâng khuâng cắn bút nghó thơ tình
Này xưa ấy thả hồn mây qua cửa
Vương tim em bài hát của ai buồn
Ngày xưa ấy ai đùa : hoa khôi lớp
Gieo lòng em rừng xa xuyến mưa tuôn
Ngày xưa ấy em còn thơ dại quá
Chưa biết nghe tình khúc của ve sầu
Anh cũng thế sao ơ hờ cao ngạo
Quên ngắm mùa son hoa phượng năm nào
Ôm mặt khóc em tạ từ dó vãng
Lá mùa nay rơi nhẹ xuống vai gầy
Em thảng thốt! Bàn tay nào rất nhẹ
Anh ở đâu chốn ấy co 'vui đầy?

Nỗi Niềm
Trần Kim Thoa
Anh đến như ngày đến
Em đợi từng phút giây
Từng phút từng phút trể
Kim giờ không thèm quay
Càng gần khi gặp gỡ
Thời gian càng chậm thêm
Đêm dài bao trăn trở
Dằng dặc bao nỗi niềm
Quyển vở trên bàn đợi
Em cất lên giá rồi
Làm sao mà học nỗi
Khi chiều như ngừng trôi
Gió len qua song cửa
Kẽ khàng tấm rèm bay
Kẽ khàng không chòu nỗi
Thà gió đừng vào đây.
Những sớm chiềm trể nải
Chưa từng thấy bao giờ
Nắng cũng không thèm nắng
Mưa cũng chẳng thèm mưa.
Trời mùa thu xanh mướt
Sông mua thu lững lờ
Ở bên ngoài lớp học
Con nhện vàng chăng tơ.

Giấy Trắng
Hoàng Minh Tường
Em trong trắng quá như trang giấy
Chưa kòp chia ô, chửa kẻ giòng
Anh thì bụi bặm như đời vậy
Mực đã bao lần đục lẫn trong.
Giá như giấy ấy đừng trắng quá
Thì anh viết tiếp số phận mình
Đời lắm khó khăn, nhiều cay nghiệt
Em còn trong trắng đến rưng rưng!

Giả Vờ
Hồ Thanh Hà
Tôi chưa thốt được câu nào
Giữa tôi - em có bức rào lửng lơ
Đột nhiên em nói ngây thơ :
"Coi như hai đứa giả vờ yêu nhau."
Trăng in bóng đợi bên cầu
Vờ thôi! mà nhớ mà sầu nỗi chi?
Ngày qua đi, tháng qua đi
Em yêu tôi thật, có gì vờ đâu!
Bây giờ ta ở trong nhau
Cảm ơn em nhé, "giả vờ" năm xưa
Một Thời Áo Trắng Và Hoa
Kiều Kim Loan
Một thời áo trắng yêu hoa cúc
Câu thơ em viết chỉ riêng mình
Và riêng ai đó thôi được đọc
Tiếng chim tròn như giọt mực xanh.
Một thời áo trắng tay cầm hoa
Một thời mới đó thôi mà xa
Ai ném thư hồng qua cửa sổ
Gió đưa hương ý tứ qua nhà.
Hồn nhiên em cứ như chim ấy
Lá chanh thơm thêm nước gội đầu
Người đứng bên đường như cây vậy
Mặc ngoài trời lắc thắc mưa ngâu.
Rồi một ngày kia thương thật thương
Rồi một ngày kia không bình thường
Ngước mắt một trời hoa đỏ lắm
Nhặt tiếng ve rón rén cổng trường.
Áo trắng ngây thơ giờ kỷ niệm
Tiếng ve xưa ấy ngủ trên bàn
Hoa cúc có nhờ hoa phượng đếm
Mỗi ngày thương nhớ lật thêm trang.
Nhánh Tường Vi
Phạm Công Luận
Sao trở lại hoài cái năm mười chín tuổi
Ngọn gió về mơ trên những nhánh tường vi
Mười năm ấy mùi hương không giấu nổi
Tóc em thơi, giọt nắng hóa bông quỳ.
Sao trở lại hoài cái năm mười chín tuổi
Kìa, một chàng trai mắt sáng môi tươi
Chiều tan lớp có một người chung lối
Muốn làm quen không thốt được nên lời.
Sao trở lại hoài cái năm mười chín tuổi
Tách cà phê nhỏ đặt những đêm buồn
Áo em trắng bỗng phập phồng gió thổi
Thơ giăng buồm kỳ vọng đến bờ thương.
Sao trở lại hoài cái năm mười chín tuổi
Nhánh tường vi tìm nỗi nhớ leo vào
Dẫu ta biết thời gian không nán đợi
Mà tay mình kỷ niệm vẫn xôn xao.

Mười Năm Trước Huế
Trương Nam Hương
Mười năm trở lại dòng sông ấy
Soi nước Hương Giang chợt nhíu mày
Chợt thấy mình già mau đến vậy
Qua cầu tiếc ngẩn áo người bay.
Giá nói yêu em từ dạo đó
Giờ chẳng lang thang nhặt tiếng đàn
Thảng thốt mùa thu rôm rốp vỡ
Ta ngồi ngóng đợi trống trường tan
Trước cổng trường Con Gái
Đoàn Vò Thượng
Khi các em ùa ra như đàn bướm
Bao anh chàng đứng dựa dưới hàng cây
Tôi ngoài cuộc - đứng bên - và thấy hết
Nhiều thư tình vội vã lén trao tay.
Tôi cũng có một phong thư muốn gửi
Suốt mười năm lỡ thất lạc số nhà
Nào các em hãy nhắn giùm tôi với

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Luận văn TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - CHI NHÀNH VIETTEL HỒ CHÍ MINH


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luận văn TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - CHI NHÀNH VIETTEL HỒ CHÍ MINH": http://123doc.vn/document/1036687-luan-van-tap-doan-vien-thong-quan-doi-chi-nhanh-viettel-ho-chi-minh.htm


Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 5
Đại diện chi nhành Viettel Hồ Chí Minh



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
1. Lý do hình thành đề tài: 7
2. Mục tiêu đề tài: 8
3. Phương pháp nghiên cứu 8
4. Phạm vi nghiên cứu: 8
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề: 8
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Khái niêm văn hóa doanh nghiệp : 9
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp: 10
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 11
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam: 13
1.6 Giới thiệu văn hóa Viettel 17
1.6.1 Văn hóa viettel là gì? 17
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ? 18
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ? 18
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ? 19
1.6.5 Nội dung 8 giá trị cốt lõi văn hóa viettel 19
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH 20
2.1 Giới thiệu tổng quan về Viettel 20
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Viettel 20
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.3 Quan Điểm Phát triển : 22
2.2 Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh 22
2.2.1 Quá trình thành lập : 22
2.2.2 Cơ cấu tổ chức : 22
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động : 24
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 : 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 6
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ
MINH 25
3.1 Giai đoạn chưa xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2000- 2003) 25
3.2 Giai đoạn đã xây dựng và áp dụng văn hóa (Từ năm 2004 đến nay) : 27
3.2.1 Cơ sở mạng lưới hạ tầng : 28
3.2.2 Công tác chăm sóc khách hàng: 31
3.2.3 Thu nhập của cán bộ công nhân viên : 32
3.2.4 Hiệu quả công tác quản lý : 35
3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh : 39
3.3 Đúc kết 8 giá trị cốt lõi văn hóa Viettel: 44
3.3.1 Gía trị văn hóa 1: Thực tiễn kiểm nghiệm chân lý 44
3.3.2 Giá trị văn hóa 2 : Trưởng thành qua những thách thức và thất bại 45
3.3.3 Gía trị văn hóa 3 : Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh 46
3.3.4 Giá trị văn hóa 4 : Sáng tạo là sức sống 47
3.3.5 Giá trị văn hóa 5 : Tư Duy Hệ Thống 49
3.3.6 Giá trị văn hóa 6 : Kết hợp đông tây 50
3.3.7 Giá trị văn hóa 7 : Truyền thống và cách làm người lính 51
3.3.8 Giá trị văn hóa 8 : Viettel là ngôi nhà chung 52
Kết luận chương 3 : 54
Nhận xét : 54
Các kiến nghị : 55
Kết luận : 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58







Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 7



LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do hình thành đề tài:
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện nay,
các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ
gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức con người như thế nào, cũng như nguyên lý:
con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ đi lên từ tay không về
văn hóa.
Rõ ràng, VHDN là tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát điểm của doanh
nghiệp có thể sẽ cao và bền vững nếu như được xây dựng trên nền tảng văn hóa. Điều đó
được chứng thực tại Mỹ (nước đầu tiên khởi xướng xây dựng VHDN). Các nhà nghiên
cứu Mỹ khi tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động, thành tựu và nội dung văn hóa của
doanh nghiệp đã kết luận rằng, mỗi doanh nghiệp đều có nền văn hóa riêng. Và, hầu hết
các doanh nghiệp thành công đều duy trì, gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp riêng của
mình.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam,
Với hầu hết những người lao động và công nhân viên rất ít được nghe tới cụm danh từ
“Văn Hóa Doanh Nghiệp” , vì vập họ chưa thấy được giá trị đích thực của môi trường
văn hóa nơi mà họ thường gắn bó và làm việc. Sức mạnh của doanh nghiệp chỉ được tạo
nên khi mọi cá nhân trong doanh nghiệp đó nhận thức được đầy đủ giá trị văn hóa của
đơn vị mình. Đó là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong thời đại
công nghiệp hiện đại.
Phân tích Văn hóa Doanh nghiệp tại chi nhánh viettel Hồ Chí Minh để thấy được tầm
quan trọng của văn hóa doanh nghiệp đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Viettel . Khóa luận tiến hành nghiên cứu với trình độ có hạn, sự giới hạn của thời gian,
nên đề tài chỉ giải quyết những vấn đề hết sức cơ bản. Trong quá trình thực hiện, đề tài
không tránh khỏi những sai sót .Em rất mong được sự góp ý chỉ dẫn của thầy cô.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 8
2. Mục tiêu đề tài:
Việc xây dựng con người Viettel là việc làm thường xuyên liên tục của các cơ quan , đơn
vị trong tập đoànViettel. Qua đề tài này , từ phân tích thực tế ảnh hưởng của văn hóa
doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại viettel – chi nhánh Hồ Chí Minh trên
các hoạt động :
 Chăm sóc khách hàng
 Mạng lưới hạ tầng
 Thu nhập của cán bộ công nhân viên
 Hiệu quả công tác quản lý
 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tôi mong muốn đóng góp khẳng định thêm một lần nữa tầm quan trọng của văn hóa
doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp mong muốn đạt được.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu thông qua hai bước cơ bản sau:
Bước 1:
Thu thập dữ liệu, số liệu thực tế liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp
như: Hoạt động chăm sóc khách hàng , mạng lưới cơ sở hạ tầng, thu nhập của cán bộ
công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý , kết quả hoạt động kinh doanh
Xử lý các số liệu , dữ liệu có được bằng các phương pháp phân tích , thống kê.
Bước 2 :
Tìm hiểu phỏng vấn một số cán bộ công nhân viên có thâm niên của công ty như :
Trưởng phòng nhân sự , Trưởng phòng kỹ thuật , trưởng phòng kế toán , trưởng phòng
kinh doanh… Nhằm khẳng định kết quả phân tích có được.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động : Chăm sóc khách hàng , mạng lưới hạ tầng ,
thu nhập của cán bộ công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý, kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2009 - 2010
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Đ

tài gồm có 3 chương
:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 9
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Viettel – Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh.
Nhận xét
Kiến nghị
Kết Luận.










CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niêm văn hóa doanh nghiệp :
Theo Edgar H.Schein : Nhà xã hội học người Mỹ đưa ra định nghĩa: "Văn hóa doanh
nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và
thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 10
đề cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn
trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định
thích hợp. Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo,
nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có
ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên, đó là tổng hợp
những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải
quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh. Điều đó có nghĩa
là trong doanh nghiệp tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung
trong hoạt động kinh doanh. Chức năng chủ yếu của Văn Hóa doanh nghiệp là tạo nên sự
thống nhất của mọi thành viên, trong doanh nghiệp. Ngoài ra, Văn hóa doanh nghiệp còn
đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực
hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung, Văn
hóa doanh nghiệp động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong doanh nghiệp và
hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục đích của doanh nghiệp.
(Nguồn :http://baokinhteht.com.vn/home/2009021103041439_p0_c123/bai-1-the-nao-la-
van-hoa-doanh-nghiep.htm)
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp:
Văn hoá doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó luôn tạo ra niềm tin cho mỗi
người làm việc trong môi trường đó. Nó là sợi dây gắn kết giữa những con người trong
cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO. Hơn nữa, xây
dựng văn hoá doanh nghiệp thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý
chính là dùng nền văn hoá nhất định để tạo dựng con người. Văn hoá doanh nghiệp là một
cơ chế quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự
hoà vào giá trị quan của mỗi nhân viên thì họ mới có thể coi mục tiêu của doanh nghiệp là
mục tiêu phấn đấu của mình. Vì vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận
có thể tạo ra động lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
(Trích:http://www.vhdn.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=2863:vai-
tro-cua-van-hoa-voi-su-phat-trien-doanh-nghiep&catid=66:vanhoadoanhnhan)
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 11
Vai trò chỉ đạo : DN được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì,
do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp tự trở thành hệ
thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi
ngược lại. Khi đã hình thành Văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát
triển phù hợp với mục tiêu đã định Vai trò chỉ đạo của VHDN có tác dụng chỉ đạo đối
với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Đồng thời có tác dụng
chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.

Vai trò rang buộc : VHDN tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư tưởng, tâm
lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp và không mang tính pháp lệnh
như các quy định hành chính.

Vai trò liên kết : Sau khi được cộng đồng trong doanhn nghiệp tự giác chấp nhận, văn hóa
doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt động của
doanh nghiệp . . .

Vai trò khuyến khích : Trọng tâm của Văn Hóa doanh nghiệp là coi trọng người tài, coi
công việc quản lý là trọng điểm. Điều đó, giúp cho nhân viên có tinh thần tự giác, chí tiến
thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu câu không hợp lý
của nhân viên.

Vai trò lan truyền : Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó
sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa,
thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, văn hóa doanh nghiệp
được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dựng thương hiệu của doanh
nghiệp.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nhân: doanh nhân được hiểu là những chủ sở hữu chính của doanh nghiệp.
Doanh nhân là người đưa ra những quyết định trong việc hướng doanh nghiệp theo
một đường lối, phương hướng nhất định. Chính vì vậy, không phủ nhận văn hoá doanh
nhân có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của văn hoá doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 12

Nhà quản trị: đây chính là bộ khung vững chắc của doanh nghiệp. Bão có to, gió có lớn
nhưng nếu bộ khung ấy vẫn vững vàng thì doanh nghiệp ấy còn tồn tại. Môt trong những
yêu cầu của nhà lãnh đạo là tìm được các nhà quản trị phù hợp với phong cách quản lý,
quan điểm kinh doanh.

Nhân viên và người lao động: khi bắt đầu làm việc, các nhân viên trẻ có ba cách ứng
xử khác nhau với những chuẩn mực văn hóa (thành văn và bất thành văn) của công ty.
Thứ nhất, họ đánh giá cao những chuẩn mực đó và hòa nhập vào công ty rất dễ dàng.
Thứ hai là không thể nào chịu nổi và bỏ ra đi. Và thứ ba là những bạn trẻ dù không thích
những chuẩn mực đó nhưng vì đồng lương, vì không muốn bị mất việc nên phải chấp
nhận và cam chịu. Vậy tại sao họ chọn đơn vị khác hay tại sao họ chọn chúng ta mà
không chọn đơn vị khác? Là vì môi trường văn hóa doanh nghiệp, hầu hết các doanh
nghiệp chưa đưa ra một môi trường văn hóa, môi trường làm việc để gắn bó và thu hút
nhân viên, giữ chân nhân tài. Có những doanh nghiệp đưa ra lại chỉ mang tính hình thức,
nói một đường làm một nẻo.

Khách hàng: dưới con mắt khách hàng, văn hoá Doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan
trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Văn hoá doanh nghiệp đóng hai vai
trò: là nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh khi khách hàng quyết định lựa chọn
các nhà cung cấp khác nhau,là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng.
Khi khách hàng tiếp xúc, ký hợp đồng/mua hàng thì những yếu tố của văn hóa doanh
nghiệp sẽ làm cho khách hàng yên tâm đây là một tổ chức rất chuyên nghiệp, có tâm. Đây
sẽ làm một lợi thế cạnh tranh khác so với cùng đối thủ nếu như có cùng lợi thế về sản
phẩm, chất lượng, dịch vụ. Khi khách hàng đã mua hàng, họ sẽ được tiếp xét nhiều hơn
với doanh nghiệp từ chữ tín, phong cách giao tiếp, biểu tượng….qua đó chữ tín càng được
cũng cố. Nói không quá rằng văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để duy trì khách hàng trung
thành của doanh nghiệp.

Nhà cung cấp: tương tự như đối với khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tưởng hơn khi bán
hàng cho doanh nghiệp. Sau khi bán hàng, mức độ tín nhiệm càng nâng lên, nhà cung cấp
sẽ coi doanh nghiệp là những khách hàng trung thành đặc biệt và có những chế độ quan
tâm đặc biệt những ngày giao hàng, chiết khấu tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 13
Với Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ chức tài chính, ngân
hàng: cũng như đối với khách hàng và nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ được những lợi thế
đặc biệt khi xây dựng được văn hóa doanh nghiệp vì tạo ra sự chuyên nghiệp, tạo ra tâm
lý xem doanh nghiệp làm ăn đàng hoàng lâu dài, được củng cố tiếp sau một thời gian họat
động.Kết quả là công đồng sẽ hạn chế “công kích” khi doanh nghiệp gặp rủi ro,
khó khăn. Các tổ chức tài chính sẽ cho doanh nghiệp vay với lãi suất thấp hơn vì muốn
thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài với doanh nghiệp.
(http://www.365ngay.com.vn/index.php?option=com_content&task=vi&Itemid=14)
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam:
Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến. Qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên hệ quan điểm giá trị, nguyên tắc hành vi và tinh
thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét. Sự ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa, văn
hóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây đã khiến cho văn hóa Việt Nam đa dạng, nhiều màu
sắc. Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là 54 nền văn hóa khác nhau, góp phần làm
phong phú thêm bản sắc văn hóa Việt Nam. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước hiện nay, một mặt, phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp của
các nước phát triển. Mặt khác, cần nỗ lực xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, hài
hòa với bản sắc văn hóa dân tộc, với văn hóa từng vùng, miền khác nhau thúc đẩy sự sáng
tạo của tất cả các thành viên trong các doanh nghiệp khác nhau.
Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sự
hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế để xây
dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại. Tuy nhiên, văn
hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu cốt để “vinh thân
phì gia”, yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng thoả mãn với những lợi
ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng “trọng nông khinh thương” ăn sâu vào tâm lý
người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường, làm ăn; tập quán
sinh hoạt tản mạn của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhập với lối sống hiện đại; thói
quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây trở ngại cho sự
phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…
Tuy nhiên, trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắc phục
bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao, quan điểm về giá trị cũng
có những chuyển biến quan trọng. Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới,
Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Ths Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan Trang 14
nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, quản lý kinh doanh
doanh nghiệp cần phải được tổ chức lại trên các phương diện và giải quyết hài hòa các
mối quan hệ: quan hệ thiên nhiên với con người, quan hệ giữa con người với con người,
giữa cá nhân với cộng đồng, giữa dân tộc và nhân loại…
Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới. Toàn cầu
hóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có những bước tính khôn
ngoan, lựa chọn sáng suốt. Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh
nghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của nhân loại, sáng
tạo ra văn hóa doanh nghiệp tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản sắc văn hóa
Việt Nam.
Từ cái nhìn vĩ mô, có thể thấy quá trình xác lập và xây dựng văn hóa doanh
nghiệp không ngừng thay đổi theo sự phát triển của thời đại và của dân tộc. Từ những
năm 90 của thế kỷ XX đến nay có 4 xu hướng chủ yếu phát triển của văn hóa doanh
nghiệp:
1-Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi trọng tính tích cực và tính năng
động của con người trong kinh doanh, coi việc nâng cao tố chất của con người là điều
kiện quan trọng đầu tiên của phát triển doanh nghiệp;
2- Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi dưỡng ý
thức văn hóa doanh nghiệp cho toàn thể công nhân viên chức;
3- Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanh nghiệp, tạo ra một
không gian văn hóa tốt đẹp, bồi dưỡng ý thức tập thể và tinh thần đoàn kết nhằm cống
hiến sức lực và trí tuệ cho doanh nghiệp;
4- Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức, khích lệ tinh thần trách
nhiệm của tất cả các thành viên trong doanh ngiệp.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp Việt
Nam có 4 đặc điểm nổi bật :
Thứ nhất, tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do toàn thể
thành viên doanh nghiệp tích luỹ lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính tập thể.

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu POST TUBERCULAR SEPUELAE pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu POST TUBERCULAR SEPUELAE pptx": http://123doc.vn/document/1037699-tai-lieu-post-tubercular-sepuelae-pptx.htm


Extrapulmonary
Extrapulmonary
Pleural fibrosis
Pleural fibrosis
Pneumothorax
Pneumothorax
Amyloidosis
Amyloidosis
Cardiac
Cardiac
Abdominal
Abdominal
Skeletal
Skeletal
Neurological/TBM
Neurological/TBM
Genitourinary
Genitourinary
Hemoptysis
Hemoptysis
Common, potentially fatal
Common, potentially fatal
More common in young
More common in young
Incidence 30
Incidence 30
-
-
35%
35%
Causes :
Causes :
Rasmussens
Rasmussens
aneurysm, scar
aneurysm, scar
carcinoma,
carcinoma,
bronchiectasis
bronchiectasis
,
,
broncholith
broncholith
,
,
aspergilloma
aspergilloma
Hemoptysis
Hemoptysis
: Rx
: Rx
Bed rest
Bed rest
Diseased side be dependent
Diseased side be dependent
Sedation
Sedation
Rule out bleed from UR tract
Rule out bleed from UR tract
Restoration of fluid balance
Restoration of fluid balance
Antifibrinolytics
Antifibrinolytics
Bronchoscopy
Bronchoscopy
:
:
diagnostic and therapeutic : (i)localizes
diagnostic and therapeutic : (i)localizes
lesion, (ii)can place balloon catheter/CO2 laser, (iii)
lesion, (ii)can place balloon catheter/CO2 laser, (iii)
arterial
arterial
embolotherapy
embolotherapy
:
:
successful in 98%
successful in 98%
Surgery : last but definite Rx
Surgery : last but definite Rx
Bronchiectasis
Bronchiectasis
Increases with increase in severity of
Increases with increase in severity of
parenchymal
parenchymal
involvement
involvement
No relation to age,sex or presence of cavity
No relation to age,sex or presence of cavity
Causes : fibrosis,
Causes : fibrosis,
atelectasis
atelectasis
,
,
bronchostenosis
bronchostenosis
, rupture
, rupture
of calcified node into bronchus
of calcified node into bronchus
Bronchiectasis
Bronchiectasis
sicca
sicca
Diagnosis :
Diagnosis :
CxR
CxR
,
,
bronchography
bronchography
, CECT
, CECT
Management :
Management :
postural drainage, infection control,
postural drainage, infection control,
complications management
complications management
Bronchostenosis
Bronchostenosis
Most serious complication of
Most serious complication of
endobronchial
endobronchial
TB
TB
60
60
-
-
95 % of
95 % of
endobronchial
endobronchial
TB
TB
Occurs in spite of chemotherapy : as late as 3
Occurs in spite of chemotherapy : as late as 3
years after treatment
years after treatment
Tracheal involvement : respiratory failure,
Tracheal involvement : respiratory failure,
retention of secretions, failure of
retention of secretions, failure of
endotracheal
endotracheal
intubation
intubation
Treatment :
Treatment :
cortiocosteroids
cortiocosteroids
have no role :
have no role :
repeated dilatation, end to end
repeated dilatation, end to end
anastomosis
anastomosis
Destroyed lung
Destroyed lung
Massive destruction of one lung
Massive destruction of one lung
Left bronchus syndrome :
Left bronchus syndrome :
Ieft
Ieft
bronchus
bronchus
longer, 15% narrower, decreased
longer, 15% narrower, decreased
peribonchial
peribonchial
space : review of 172 cases
space : review of 172 cases
showed 109 (63%) cases on the left :
showed 109 (63%) cases on the left :
perfusion to the affected side absent
perfusion to the affected side absent
Management : of complications
Management : of complications
Aspergilloma
Aspergilloma
Majority of fungal balls in TB cavities are
Majority of fungal balls in TB cavities are
aspergilloma
aspergilloma
Mucormycosis
Mucormycosis
has also been implicated
has also been implicated
Cavities >2.5 cm +
Cavities >2.5 cm +
ve
ve
serology : precipitins in
serology : precipitins in
25%; radiological evidence in 11%
25%; radiological evidence in 11%
Asymptomatic presentation
Asymptomatic presentation
Hemoptysis(5
Hemoptysis(5
-
-
90%), cough, weight loss
90%), cough, weight loss
Air crescent (
Air crescent (
Monod
Monod
) sign, Halo sign, bell like
) sign, Halo sign, bell like
image with fungus ball as clapper inside bell.
image with fungus ball as clapper inside bell.
Aspergilloma
Aspergilloma


Diagnosis :
Diagnosis :
CxR
CxR
, sputum culture, serology,
, sputum culture, serology,
bronchoscpy
bronchoscpy
Contents : dead and live
Contents : dead and live
mycelial
mycelial
elements,
elements,
fibrin, mucus, inflammatory cells, degenerated
fibrin, mucus, inflammatory cells, degenerated
blood and epithelial elements
blood and epithelial elements
Management :
Management :
(
(
i)asymptomatic
i)asymptomatic
: spontaneous
: spontaneous
lysis(7
lysis(7
-
-
10%) followed
10%) followed
radiologically
radiologically
,
,
(ii)symptomatic :
(ii)symptomatic :
intracavitary
intracavitary
instillation of
instillation of
antifungals(amphotericin
antifungals(amphotericin
B,
B,
nystatin
nystatin
), resection
), resection
surgery, radiotherapy
surgery, radiotherapy
Calcification
Calcification
Healed tubercular lesions
Healed tubercular lesions
Pleural diseases :
Pleural diseases :
descrete
descrete
radioopaque
radioopaque
shadows or sheet
shadows or sheet
-
-
like calcification
like calcification
Can erode bronchial wall or arterial wall resulting
Can erode bronchial wall or arterial wall resulting
in
in
hemoptysis
hemoptysis
Coughed
Coughed
-
-
out calcified
out calcified
stones(broncholiths
stones(broncholiths
)
)
Extensive calcification can result in respiratory
Extensive calcification can result in respiratory
failure and
failure and
cor
cor
pulmonale
pulmonale
Open negative syndrome
Open negative syndrome
Thin walled cavities with
Thin walled cavities with
epithelialization(preventing
epithelialization(preventing
cavity collapse)
cavity collapse)
More frequent in chemotherapy era
More frequent in chemotherapy era
CxR
CxR
: thin walled ring shadows
: thin walled ring shadows
Histology : incomplete epithelial lining with
Histology : incomplete epithelial lining with
necrotic foci with
necrotic foci with
M tuberculosis
M tuberculosis
Complications : secondary infection,
Complications : secondary infection,
aspergilloma
aspergilloma
, scar carcinoma,
, scar carcinoma,
pneumothorax
pneumothorax
,
,
lung volume loss
lung volume loss

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Do Firms Want to Borrow More? Testing Credit Constraints Using a Directed Lending Program doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Do Firms Want to Borrow More? Testing Credit Constraints Using a Directed Lending Program doc": http://123doc.vn/document/1038824-tai-lieu-do-firms-want-to-borrow-more-testing-credit-constraints-using-a-directed-lending-program-doc.htm


prospects of the firm. Lamont’s (1997) use of oil-price shocks to look at non-oil investment of
oil companies is an example of this strategy. Ho wever, it is not an accident that the companies
for which Lamont is able to have precise enough information about the nature of shocks tend t o
be very large companies and, as emphasized by Lamont and others,
3
cash flow shocks can have
very different effects on big, cash-rich firms than on small, cash-poor firms.
4
Here we take a different approach to t his question. We make use of a policy change that
affected the flow of directed credit to an identifiable subset of firms. Such policy changes are
common in many developing and developed countries–even the U.S. has the Community Rein-
vestment Act, which obliges banks to lend more to specific communities.
The advantage of our approach is t hat it gives us a specific exogenous shock to the supply of
credit to specific firms (as compared to a shift in the overall supply of credit). Its disadvantage
is that directed credit need not be priced at its true market price, and therefore a shock to the
supply of directed credit might lead t o more in vestment even if a firm is not credit constrained.
In this paper we develop a simple methodology based on ideas from elementary price theory
that allows us to deal with this problem. The methodology is based on two observations: First,
if a firm is not credit constrained, then an increase in t he supply of subsidized directed credit
to the firm must lead it to substitute directed credit for credit from the market. Second, while
investmentandthereforetotalproductionmaygoupevenifthefirm is not credit constrained,
it will only go up if the firm has already fully substituted market credit with directed credit.
We test these implications using firm-level data that we collected from a sample of small to
medium size firms in India. We m a ke use of a ch ange in the so-called priority sector regulation,
under which firms smaller than a certain limit are given priority access to bank lending.
5
The
first e xperiment we exploit is a 1998 reform which increased the maximum size below which a
firm is eligible to receiv e priority sector lending. Our basic empirical strategy is a difference-
3
Kaplan and Zingales (2000) make the same point.
4
The estimation of the effects of credit constraints on farmers is significantly more straightforward s ince
va riations in the weather provide a powerful source of exogeneous short-term variation in cash flow. Rosenzweig
and Wolpin (1993) use th is strategy to study the effect of credit constraints on investment in bullocks in rural
India.
5
Banks are p e nalized for failing to lend a certain frac tion of the portfolio to firms that are classified to b e in
the priority sector.
2
in-difference-in-difference approach, That is, we focus on the changes in the rate of change in
various firm outcomes before and after the reform for firms that were included in the priority
sector as a result of the new limit, using the corresponding changes for firms that were already
in the priority s e ctor as a control. We find that bank lending and firm revenues went up for the
newly targeted firms in the year of the reform. We find no evidenc e that this was accompanied
by substitution of bank credit for borrowing from the market and no evidence that revenue
growth was confined to firms that had fully substituted bank credit for market borrowing. As
already a rgued, the last two observations are inconsisten t with the firms being unconstrained in
their market borrowing. Our second experiment uses the fact that a subset of the firms that were
included in the priority sector in 1998 were excluded again in 2000. We find that bank lending
and firm revenues went down for these firms, both compared to th e firms that had always been
part of the priority sector and to firms that were included in 1998, and remained part of the
priority sector in 2000. This second experiment makes it unlikely that the results we obtain are
an artifact of differential trends for large, medium and small firms.
We also use this data to estimate parameters of the production function. We find no clear
evidence o f diminishing returns t o additional investment, which reinforces the idea that the firms
are not at the point where the marginal product is about to fall below the interest rate. Finally,
we try to estimate the effect of the program-induced additional inv estment on profits. While
the i nterpretation of this result relies on some additional assumptions, it suggests a very large
gap between the marginal product and the interest rate paid on the marginal dollar (the point
estimate is that Rs. 1 more in loans increased profits net of interest payment by Rs. 0.73, which
is much too large to be explained as just the effect of receiving a subsidized loan).
The rest of the paper is organized as follows: The next section describes the institutional
environment and our data sources, provides some descriptive evidence and informally argues that
firms may be expected to be credit constrained in this environment. The next section develops
our empirical strat egy, starting with the theory and ending with the equations we estimate.
The penultimate section reports the results. We conclude with some admittedly speculative
discussion of what our results imply for credit policy in India.
3
2 Ins titutio n s, D a ta a nd Some Descr ip tive Ev id en ce
2.1 The Banking Sector in I ndia
Despite the emergence of a number of dynamic private sector banks and entry by a large number
of foreign banks, the biggest banks in India are all in the public sector, i.e., they are corporatized
banks with the government as the controlling share-holder. The 27 public sector banks collect
over 77% of deposits and comprise over 90% of all branches.
The particular bank we study is a public sector bank. While we are bound b y confidentiality
requirements not to reveal t he name of the bank, we note it was rated among the top five public
sector banks for several of the past few years by Business Today, a major business magazine.
While banks in India occasionally provide longer-term loans, financing fixed capital is primar-
ily the responsibility of specialized long-term lending institutions such as the Industrial Finance
Corporation of India. Banks typically provide s hort-term working capital to firms. These l oans
are given as a credit line with a pre-specified limit and an interest rate that is set a few per-
centage points above prime. The spread between the interest rate and the prime rate is fixed in
advance based on the firm’s credit rating and other characteristics, but cannot be more than 4%.
Credit lines in India charge interest only on the part that is used and, given that the interest
rate is pre-specified, many borrowers want as large a credit line as they can get.
2.2 Priority Sector R egulation
All banks (public and private) are required to lend at least 40% of their net credit to the “priority
sector”, which includes agriculture, agricultural processing, transport industry, and small scale
industry (SSI). If banks do not satisfy the priority sector target, they are required to lend money
to specific government agencies at very low rates of interest.
In January 1998, there was a change in the definition of the small scale industry sector.
Before this date, only firms with total investment in plant and machinery below Rs. 6.5 million
were included. The reform extended the definition to include firms with investment in plants
and machinery up to Rs. 30 million. In January 2000, the reform was partially undone by a
new change: Firms with investment in plants and machinery between Rs. 10 million and Rs. 30
million were excluded from the priority sector.
4
The priority sector targets seem to be binding for the bank we study (as well as for most
banks): Every year, the bank’s share lent to the priority sector is very close to 40% (it was 42% in
2000-2001). It is plausible that the bank had to go some distance down the client quality ladder
to achiev e this target. Moreover, there is the issue of the physical cost of lending. Banerjee and
Duflo (2000) calculated that, for four Indian public banks, the labor and administrativ e costs
associated with lending to the SSI sector were 22 P aisa per Rupee lent, or about 1.5 Paisa higher
than that of lending in the unreserved sector. This is consistent with the common view that
lending to smaller clients is more costly.
Two things changed when the priority sector limit was raised: First, the bank could draw
from a larger pool and therefore could be more exacting in its standards for clients. Second, it
could save on the cost of lending by focusing on slightly larger clients. For both these reasons
the bank would like to switch its lending towards the newly inducted members of the priority
sector. If these firms were constrained in their demand for credit before the policy change, one
would expect to see an expansion of lending to these firms relative t o firms that were already in
the priority sector.
6
When firms with investment in plant and machinery above 10 million Rs.
were excluded again from the priority sector, loans to these firms no longer counted towards the
priority sector target. The bank had to go back to the smaller clients to fulfill i t s priority sector
obligation. One therefore expects that loans to those firms declined relative to the smaller firms.
2.3 Data Collection
The data for this study were obtained from one of the better-performing Indian public sector
banks. This bank, like other public sector banks, routinely collects balance sheet and profit
and loss account data from all firms that borrow from it and compiles the data in t he firm’s
loan folder. Every year the firm also must apply for renewal/extension of its credit line, and
the paperwork for this is also stored in the folder, along with the firm’s initial application, even
when there is no formal review of the file. The folder is typically stored in the branch until it is
6
The increase in lending to larger firms may come entirely at the expen se of sm aller firms (without affecting
total len ding to the priority sec tor), or the reform cou ld cause an incre a se in the amou nt lent to the priority
sector. We will focus on the comparison between firm s that were newly labelled as priority sector and smaller
firms.
5
physically impossible to put more documents in it.
With the help of employees from this bank, as well as a former bank officer, we first extracted
data from the loan folders in the spring of 2000. We collected general information about the
client (product description, i nvestment in plant and machinery, date of incorporation of units,
length or the relationship with the bank, current limits for term loans, working capital, and letter
of credit). We also recorded a summary of the balance sheet and profit and loss information
collected by the bank, as well as information about the bank’s decision regarding the amount of
credit to extend to the firm and the interest rate charged.
As we discuss in more detail below, part of our empirical strategy called for a comparison
between accounts that have always been a part of the priority sector and accounts t hat became
part of the priority sector in 1998. We first selected all the branches that handle business
accounts in the six major regions of the bank’s operation (including New Delhi and Mumbai).
In each of these branches, we collected information on all the accounts that were included in
the priority sector after January 1998 (these are the accounts for which the investment in plant
and machinery is between 6.5 and 30 million Rupees). We collected data on a total of 249 firms,
including 93 firms with investment in plants and m achinery be tween 6.5 and 30 million Rupees.
We aim ed t o collect data for the years 1996-1999, but when a folder is full, older information
is not alw ays kept in the branch. Every year, there are a few firms from which the data was
not collected. We have 1996 data on lending for 120 accounts (of the 166 firms that had started
their relationship with the bank by 1996), 1997 data for 175 accounts (of 191 possible accounts),
1998 data for 217 accounts (of 238), and 1999 data for 213 accounts. In the winter 2002-2003,
we collected a new wave of data on the same firms in order to study the impact of the priority
sector contraction on loans, sales and pro fits. We have 2000 data for 175 accounts, 2001 data
for 163 accounts, and 2002 data for 124 accounts.
7
Table 1 presents the summary stat istics for all data used in the analysis of credit constraint
7
The reason why we have less data in 2000, 2001 and 2002 than in 1999 is that some firms had not had their
2002 review when we re-surveyed them late 2002, and 43 accounts were closed between 2000 and 2002. The
prop ortion of accounts closed is balanced: It is 15% am ong firmswithinvestmentinplantandmachineryabove
10 million, 20% among firmswithinvestmentinplantandmachinerybetween 6.5 and 10 m illion, and 20% among
firms with investment in plant an d machinery below 6.5 million. Thus, it doe s not app ear that sample selection
bias would emerge from the closing of those accounts.
6
and credit r ationing (in the full sample, and in the sample for which we have information on the
change in lending between the previous period and that period, which is the sample of interest
for the analysis).
2.4 Descriptive Eviden ce on Lend ing De cisio n s
In this subsection, we provide some description of lending decisions in the banking sector. We use
this evidence to argue that this is an environment where credit constraints arise quite naturally.
Tables 2 and 3 show descriptive statistics regarding the loans in the sample. The first row
of table 2 shows t hat, in a majority of cases, the loan limit does not change from year to year:
In 1999, the limit was not updated ev en in nominal terms for 65% of the loans. This is not
because the limit is set so high that it is essentially non-binding: row 2 shows that in the six
years in the sample, 63% to 80% of the accounts reached or exceeded the credit limit at least
once in the year.
This lack of growth in the credit l imit granted by t he bank is particularly striking given that
the Indian economy registered nominal growth rates of over 12% per year. This wo uld suggest
that the demand for bank credit should have increased from year to y ear over the period, unless
the firms have increasing access to another source of finance. There is no evidence that they
were using any other formal source of credit. On average, 98% of the working capital loans
provided to firms in our sample come from this one bank, and, in any case, the same kind of
inertia shows up in the data on total bank loans t o the firm.
That the demand for formal sector credit increased from year to year is suggested by rows 3
to 5 in table 2. The bank’s official guidelines for lending explicitly state that the bank should try
to meet the legitimate needs of the borrower. For this reason, the m aximum lending limits that
can be authorized by the bank for working capital loans are explicitly linked to the projected
sales of the borrower—the maximum limit is supposed to be one-fifth of the predicted sales for
the year. Every y ear, a bank officer must approve a sales projection for the firm and calculate
a maximum lending limit on the basis of t he turnover.
8
Projected sales therefore pro v ide a
measure of the credit needs of the firm. Row 3 shows that actual sales have increased from
8
The exact rule is that the limit on turnover basis should be the minimum of 20% of the projected sales and
25% of th e p rojected sales minus the fin ances available to the firm from other sources.
7
year to year for most firms. Rows 4 and 5 show that both projected sales and the maximum
authorized lending also increased from year to year in a large majorit y of cases. Yet there was
no corresponding change in lending from the bank. The change in the credit limit that was
actually sanctioned systematically fell short of what the bank determined to be the firm’s needs
as determined by the bank. In 1999, 80% of the actual limits granted were below 20% of the
predicted sales, and 60% were below the maximu m limit calculated by the bank. On average,
the granted limit was 89% of the recommended lim it, and 67% of what following the rule based
on 20% of predicted sales would give. It is possible that some of the shortfall was covered by
informal credit, including trade credit: According to the balance sheet, total current liabilities
excluding bank credit increased b y 3.8% every year on average. H owever, some expenses ( such
as wages) are typically not covered by trade credit and, moreover, trade credit could be rationed
as well. The question that is at the heart of this paper is whether such substitution operates to
the point where a firm is not credit constrained.
In table 3, we examine in more detail whether this tendency could be explained by other
factors that might have affected a firm’s need for credit. Column (3) shows that no variable we
observe seems to explain why a firm’s credit limit was changed: Firms are not more lik ely to get
an increase in limit if they reached the maximum limit in t he previous year, if their projected
sales (according to the bank itself ) have increased, if their current sales have increased, if the
ratio of profits to sales has increased, or if the current ratio (the ratio of current assets to current
liabilities, a traditional indicator of how secure a working capital loan is, in India as well as in
the U.S.) has increased. Turning to the direction or the magnitude of changes, only an increase
in projected sales or current sales predicts an increaseingrantedlimit,andonlyanincreasein
projected sales predict the level of increase. This could well be due to reverse causality, however:
The bank o fficer could be more l ikely to predict an increase in sales when he is willing to give a
larger credit extension to the firm.
One r eason the granted limit may not change is that the previous year’s limit already incor-
porated all information relevant to the lending decision: The limit is not responsive to what is
currently going on in the firm, because these are just short-run fluctuations which tell us little
about the future of the firm. If this were the case, we should observe that granted limits are
much more responsive to these factors for young firms than for old firms. Columns 5 and 6
8
in table 3 repeat the analysis, breaking the sample into recent and older clients. Changes in
limits are more frequent for younger clients, but they do not seem to be more sensitive to past
utilization, increases in projected sales, or profits.
The fact that the probability of a limit’s change is uncorrelated with observable firm char-
acteristics is striking. One plausible theory relates this to the fact, noted above, that changes in
the limit are surprisingly rare. If bank officials are reluctant to change the limit, a large fraction
of the observed changes may reflect effective lobbying or something purely procedural (“it has
been five years since the limit was raised”) rather than economic rationality.
What explains the reluctance of loan officers to do what is, palpably, their job? A recent
report on banking policies commissioned by the Reserve Bank of India suggests one potential
explanation: “The [working group] observed that it has received representations from the man-
agement and the unions of the bank complaining about the diffidence in taking credit decisions
with which the banks are beset at present. This is due to investigations by outside agencies
on the accountability of staff in respect to Non-Performing Assets.” (Tannan (2001)). In other
words, the problem is that changing the limit (in either direction) involves sticking one’s neck
out—if one cuts the limit the firm may complain, and if one raises it, there is a possibility one
would be held responsible if the loan goes bad: The Central Vigilance C ommission (a govern-
ment body entrusted with monitoring the probity of public officials) is formally notified of every
instance of a bad loan in a public sector bank, and investigates a fraction of them.
9
Consistent
with this “fear of lending” explanation, Banerjee, Cole and Duflo (2004) show that lending slows
down whenever there is an inve stigation against an credit o fficer in a given ban k .
Simply renewing a loan without changing the amount is one easy way to avoid such re-
sponsibilit y, especially if the original decision was someone else’s (loan officers are frequently
transferred). The problem is likely exacerbated by the fact that the link bet ween the prof-
itability of t he bank and the career prospects of an individual loan officer, is, at best, rather
weak.
It should be emphasized, however, that while the fact that our bank is in the Indian public
sector may have exacerbated t he problem, the core tension here is quite universal. All banks of
9
There were 1,380 investigations of bank officers in 2000 for credit related frauds, 55% of which resulted in
major sanctions.
9
any size deal with the problem that the officer who decides whether or not make a loan does
not have very much to lose if the loan goes bad, while the bank could stand to lose a lot. They
deal with it by limiting the discretion that the officer has (by requiring that he use a scoring
model, for example) and by penalizing officers whose loans go bad, who in turn respond by not
taking any more chances than they have to. For both these reasons, certain firms will not be
able to get the credit that they want from the bank (see Stein ( 2002) for a model that makes
this point).
The fact that the bank in our data does not seem to be responding to changes in firms’ credit
needs, suggests that some firms would have an unmet demand for credit from this particular bank.
It does not prove that the firm will be credit constrained: After all, there are other banks, and
other sources of credit (such as trade credit). Nevertheless, it does make it more plausible.
3 Establishing C redit C onstr aints
3.1 Theory
Consider a firm with the follo wing fairly standard production technology: The firm must pay
a fixed cost C before starting production (say the cost of setting up a factory and installing
machinery). The firm then invests in labor and o ther variable inputs. k rupe es of working
capital invested in variable inputs yield R = F(k) rupees of revenu e after a suitable period.
F (k) has the usual shape–it is increasing and concave.
As ment ioned abo ve, we need to consider the case where the firms have multiple sources of
credit. We will say that a firm is credit rationed with respect to a particular lender if there is no
interest rate r suchthattheamountthefirm wants t o borrow at that rate is strictly positive and
equal to an amount that the lender is willing to lend at that rate.
10
Essentiallythissaysthat
the supply curve of loans from that lender to the firm is not h orizontal at some fixed in terest
rate.
We will say the firm is credit constrained if there is no interest rate r such that the amount
that the firm wants to borrow at that rate is equal to an a mount that a ll the lenders taken
10
The am ount the firm wants to borrow at a given rate is assumed to be an amount that would maxim ize the
firm’s pro fit if it cou ld borrow as much ( or as little) as it wa nts at that rate.
10
together are willing to lend at that rate. This says t hat the aggregate supply curve of capital to
the firm is not horizontal at some fixed interest rate.
Note that a firm could be credit rationed with respect to every l ender without being credit
constrained in our sense. This can be the case, for example, when there is an infinite supply o f
lenders, each willing to lend to no more than $10 at an interest rate of 10%.
It is convenient to begin with the simple case where there are only two lenders, which we
willcallthe“market"andthebank. Denotethemarketrateofinterestbyr
m
and the interest
rate that the bank charges by r
b
. Given that the bank is statutorily required t o lend a certain
amount to the priority sector, there is reason to believe that the bank lending rate is below the
market rate: r
b
≤ r
m
.
The policy change we analyze involves the firmsinquestionbeingoffered additional bank
credit. We will show in the next section that there was no corresponding change in the interest
rate. To the extent that firms accepted the additional credit being offered to them, this is direct
evidence of credit rationing with respect to the bank. However this in itself does not imply that
they would ha ve borrowed more at the market interest rat e. A possible scenario is depicted in
figure 1. The horizontal axis in the figure measures k while the vertical axis represents output.
The downward sloping curve in the figure represents the marginal p roduct of capital, F
0
(k).The
step function represents the supply of capital. In the case represented in the figure, we assume
that the firm has access to k
b0
units of capital at the bank rate r
b
but was free to borrow as
much as it wanted at the higher market rate r
m
. As a result, it borrowed a dditional resources
at the market rate until the point where the marginal product of capital is equal to r
m
.Its
total outlay in this equilibrium is k
0
. Now consider what happens if the firm is now allow ed to
borrow a greater amount, k
b1
, at the bank rate. Since at k
b1
the marginal product of capital is
higher than r
b
, the firm will borrow the entire additional amount offered to it . Moreover, it will
continue to borro w at the market interest rate, though the amount is now reduced . The total
outlay, however, is unchanged at k
0
. This will remain the case as long as k
b1
<k
0
:Theeffect of
the policy will be to substitute market borrowing with bank loans. The firms profits will go up
because of the additional subsidies, but its total outlay and output will remain unchanged.
The expansion of bank credit will have output effects in this setting if k
b1
>k
0
.Inthiscase,
the firm will stop borrowing from the market a nd the marginal cost of credit it faces will be
11