Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 29
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 30
III. PHƯƠNG PHÁP THÁO – KIỂM TRA – SỬA CHỮA HỘP SỐ
III.1.PHƯƠNG PHÁP THÁO HỘP SỐ
A. Tháo nguyên cụm ( Tháo từ trên xe xuống )
Để tháo hộp số từ trên xe, trước tiên phải treo hoặc đội xe lên. Nếu sử dụng trục
treo thì tốt hơn vì nó cho phép ta có thể đứng trong khi làm việc.
1.Tháo cần chuyển số
a. Tháo 4 vít và tấm hãm cao su chắn
b. Che nắp cần chuyển số bằng giẻ
c. Ấn nắp cần chuyển số xuống và
xoay ngược chiều kim đồng hồ
để tháo
2. Xả dầu hộp số
Tháo đai ốc xả dầu và có khay đựng
3. Tháo trục cac đăng
4. Tháo trục chủ động và lắp một cái nắp chụp bằng nhựa qua đoạn cuối của trục
hộp số, điều này sẽ giúp ngăn chặn dầu chảy ra ngồi
5. Tháo các công tơ mét và giắc nối công tắc đèn lùi ra
6.Tháo xylanh cắt ly hợp
7. Kích hộp số lên một chút dùng kích hộp số
, đỡ hộp số cẩn thận , tránh làm móp
catte nhớt.
8. Tháo dầm ngang
9. Tháo máy khởi động
Ngắt dắt nối và tháo dây điện
10. Tháo hộ
p số, kéo hộp số xuống dưới và ra phía sau giữ nó ở vị trí lắp với động
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 31
cơ, lắc nhẹ hộp số và tháo ra ngòai.
B. Tháo rời hộp số
Cách thức tháo một hộp số thì khác nhau và tùy thuộc vào mỗi loại, để tháo lắp
cho dễ thì ta nên xem kỹ hộp số loại nào và xem có sách hướng dẫn bảo trì không, vì
việc tháo lắp rất quan trọng. Nếu tháo lắp không phù hợp cũng là nguyên nhân làm hư
hỏng hộp số.
1.Tháo bánh răng bị động và đồng hồ tốc độ:
Tháo bulong, tấm hãm và bánh răng bị động
2.Tháo công tắc đèn lùi và đệm:
3.Tháo vỏ hợp:
4.Tháo nút vít, lò xo và bi:
5.Tháo tấm hãm cần điều khiển chuyển số:
6.Tháo hai chốt hạn chế:
7.Tháo vỏ mở rộng:
Dùng búa nhựa
8.Tháo tấm hãm vòng bi phía trước:
9.Tách tấm đỡ trung gian ra khỏi vỏ hộp
số:
a.Dùng kìm mở phe, tháo phe ra khỏi trục
sơ c
ấp và bánh răng trung gian.
b.Dựng đứng hộp số như hình bên
c.Dùng búa nhựa gõ cẩn thận lên vỏ hộp số
10.Gá tấm trung gian lên êtô:
Dùng 2 bulong vỏ ly hợp, các tấm đệm và
các đai ốc như hình bên.
Chú Ý: Thêm long đền sao cho đầu bulong
không lồi ra khỏi đai ốc.
Gá tấm trung gian lên êtô
11.Tháo nút vít, lò xo và bi:
Dùng thanh nam châm tháo lò xo và bi ra.
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 32
12.Tháo phe hãm trục càng chuyển số:
13.Tháo trục càng chuyển số No.5:
Dùng đột chốt và búa
14.Tháo trục càng chuyển số No.3, trục
càng chuyển số No.4 và đầu trục chuyển
số lùi:
15.Tháo tay chuyển số lùi, càng chuyển
số lùi và trục càng chuyển số No.3:
16:Tháo trục càng chuyển số No.1, No.2
và càng chuyển số No.1, No.2:
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 33
17.Khe hở dọc trục bánh răng trung gian số
5:
Dùng thước lá, đo khe hở dọc trục bánh
răng.
Khe hở tiêu chuẩn: 0.10 – 0.30 mm
Khe hở lớn nhất : 0.30 mm
18.Tháo bánh răng số No.5, vành đồng tốc,
ổ bi kim và bánh răng trung gian số 5:
a.Dùng tô vít và búa
b.Dùng cảo, tháo bánh răng No.5
c.Tháo vành đồng tốc, ổ bi kim và bánh
răng trung gian số 5.
19.Tháo đệm cách và viên bi:
Dùng thanh nam châm tháo viên bi
20.Tháo bánh răng trung gian số lùi và
trục:
Tháo bulong bắt tấm hãm trục bánh răng
trung gian số lùi và tấm hãm.
21.Tháo bánh răng trung gian:
a.Dùng kìm tháo phe, tháo phe vòng bi
phía sau bánh ră
ng trung gian.
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 34
III.2. VỆ SINH VÀ KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN
Với các bộ phận đã được tháo ra khỏi hộp số nên kiểm tra cẩn thận. Trước hết kiểm
tra bên trong vỏ hộp để tìm kiếm các mạt kim loại, nếu tìm thấy các mạt kim loại màu
thì một trong các bộ đồng tốc và các vòng đệm đã bị hư vì ch
ỉ có các bộ phận trong
vòng đồng tốc mới được chế tạo bằng vật liệu này. Nếu các mảnh thép tìm thấy thì có
thể các bánh răng chủ động chính bị hư.
Sau khi kiểm tra vỏ hộp, lau chùi sạch sẽ phía trong vỏ hộp và dùng khí nén thổi khô,
cũng nên
rửa bạc đạn và thổi khô chúng, cẩn thận khi thổi bạc đạn bằng khí nén, không
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 35
nên cho bạc đạn quay vì khí nén có thể làm bạc đạn quay với tốc độ cao làm những viên
bi văng ra với lực lớn có thể gây chết người.
Xem xét các bộ phận bị mòn hoặc những mảnh kim loại trên bánh răng, nếu độ mòn
vài phần ngàn inch thì bề mặt bánh răng được coi là bị mòn cần thay thế , nếu bánh răng
mòn không đều thì kiểm tra bạc đạn và trục có thể bị mòn hoặc bị cong. Dùng đồng hồ
so kế
để kiểm tra độ phẳng của trục hộp số .
Kiểm tra bộ đồng tốc , đặc biệt nếu hộp số bị hư hỏng có liên quan đến vấn đề sang số.
Kiểm tra các răng thăng hoa và các răng trên bộ đồng tốc
Khi tháo các bánh răng ra khỏi trục thứ cấp nên giữ các chi tiết thành một bộ, các
vòng chặn, các miếng chêm và các chi tiết khác nên được đặt một cách chính xác khi
tháo. Nếu các bộ
đồng tốc được dùng lại thì nên làm dấu trên các răng và ống lót, điều
này sẽ giúp cho chúng ta lắp lại đúng các vị trí của các chi tiết dễ dàng .
III.3 NHỮNG TIÊU CHUẨN KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ CHÍNH VÀ
HỘP SỐ PHỤ .
III.3.1. VỎ HỘP SỐ
Ngồi kiểm tra nứt, vỡ của hộp số chính và hộp số phụ ta còn phải kiểm tra các điểm
sau :
Dùng panme đo lỗ để
kiểm tra các lỗ lắp vòng bi, trục . Độ mòn không vượt quá
0,03 – 0,05 mm so với kích thước tiêu chuẩn .
Kiểm tra mặt tiếp xúc với nắp hộp số nếu bị vênh quá 0,5mm thì phải sửa chữa .
III.3.2. NẮP HỘP SỐ
Kiểm tra các điểm sau nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải sửa chữa :
Đường kính lỗ lắp thanh trược không được mòn quá 0,11 – 0,15 mm so với đường
kính tiêu chuẩn .
Ổ tựa hình côn ăn khớp với chỗ lắ
p cần hộp số không mòn quá 0,8mm.
Đường kính chỗ làm việc của trục thanh trượt không mòn quá 0,05¼0,12 mm so
với kích thước tiêu chuẩn .
Độ cong của trực thanh trượt cho phép tối đa là 0,15mm .
Bề mặt cạnh hốc đầu tiên trên càng cua sang số ( chỗ lắp với đầu cần hộp số ) nếu
mòn quá 0,3 – 0,6mm thì phải phục hồi.
Chiều dày đầu càng cua sang số không mòn quá 0,15 – 0,4mm
Đường kính lố lắp trục trượt ở càng cua sang số không quá 0,05 – 0,07mm.
Rãnh hãm khớp cầ
u cần sang số không mòn quá 0,4mm .
Rãnh để bắt nắp giữ khớp cầu cần sang số không được hỏng quá 3 răng .
III.3.3. CÁC BÁNH RĂNG HỘP SỐ
Độ mòn tối đa cho bề dày các bánh răng không vượt quá 0,3mm.
Khe hở giữa các bánh răng ăn khớp tối đa cho phép là 0,4 mm.
Răng giữa các bánh răng được phép rỉ rổ lâm châm và có thể tất cả các răng của
bánh răng có hiện tượng đó .
Răng của các bánh răng không
được sứt mẻ hai răng liên nhau hoặc quá 5 răng
trong một bánh răng .
Ở các mặt tiếp xúc của răng, nếu có vết lỗm rổ, vỡ thì bề sâu không được quá
0,3mm và diện tích không quá 3mm mỗi răng .
Răng của các bánh răng không được rổ vẩy ốc quá 1/5 của mặt tiếp xúc hai răng
liền nhau hoặc 5 răng trong một bánh răng .
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 36
III.3.4.1 : Kiểm tra, sửa chữa trục sơ cấp:
1: Kiểm tra vòng đồng tốc:
a.Kiểm tra mòn và hỏng vòng đồng tốc.
b.Kiểm tra sự hãm của vòng đồng tốc. Xoay
vòng đồng tốctheomộthướng trong khi épnó
Khe hở giữa bạc đạn và trục bánh răng số lùi trong phạm vi 0,07 – 0,15mm .
III.3.4. TRỤC HỘP SỐ
Trục đơn và then hoa : chỗ lắp ổ bi nếu mòn quá 0,02 – 0,03 mm so với đường kính
tiêu chuẩn thì phục hồi .
Trục thứ cấp , cổ trục chỗ lắp vòng bi dũa cho phép mòn đến 0,06 - 0,1mm chiều
rộng then hoa của trục và lỗ bánh răng cho phép mòn 0,17-0,185 tối đa là 0,4mm .
Độ cong của tâm trục sơ cấp và trục thứ cấp không
được mòn quá 0,05mm.
Khe hở giữa răng then hoa và bánh răng với răng then hoa của trục lắp bánh răng
không được quá 0,6mm.
TRỤC SƠ CẤP
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 37
2.Thay vòng bi trục sơ cấp:
a.Dùng kìm tháo phe, tháo phe
b.Dùng máy ép, tháo vòng bi
TRỤC THỨ CẤP
Trường CĐCN4 Hộp Số Thường
Bộ Môn Khung Gầm Trang: 38
III.3.4.2 : Tháo, Kiểm tra, sửa, lắp trục thứ cấp:
A: Tháo rời:
1.Đo khe hở dọc trục các bánh răng:
Dùng thước lá
Khe hở tiêu chuẩn: 0.10 – 0.25 mm
Khe hở lớn nhất : 0.25 mm
2.Đo khe hở hướng kính các bánh răng:
Dùng đồ hồ so
Khe hở tiêu chuẩn
Bánh răng số 2 và số 3:
0.008–0.034 mm
Bánh răng số 1 :
0.009 – 0.056 mm
Khe hở lớn nhất
Bánh răng số 2 và số 3: 0.034 mm
Bánh răng số 1 : 0.056 mm
Nếu khe hở vượt quá giá trị lớn nhất, thay bánh răng, ổ bi kim hoặc tr
ục.
3.Tháo bánh răng số 5, vòng bi phía sau, bánh răng số 1, vành trong và ổ bi kim.
4.Tháo vòng đồng tốc.
5.Tháo cụm bánh răng số lùi, vòng đồng tốc, bánh răng số 2 và bi kim.
6.Tháo cụm ống gài số No2, vòng đồng tốc, bánh răng số 3 và bi kim.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét