Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng tại công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội

10
CN Công ty MDF Gia
Lai tại TP. HCM
273 Đinh Bộ Lĩnh, Phường
26, Quận Bình
Thạnh,TP.HCM
08.35172482
11
Đại lý: Công ty TNHH
TM Hứa Nguyên
52-54 Ng.T.M.Khai, Phường
Đa Kao, Quận 1, TP. HCM
08.38293898
12
Đại lý: Công ty TNHH
Tân Quang Thành
82A Lạc Long Quân, Phường
8, Quận Tân Bình,TP.HCM
08.39717771
1.1.2 Sơ đồ tổ chức
Với đặc điểm tổ chức lao động của chi nhánh gọn nhẹ, nên tổ chức bộ
máy quản lý cũng khá đơn giản, được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Sơ đồ tổ
chức bộ máy quản lý của chi nhánh được mô tả qua sơ đồ.
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu bộ máy quản lý của Chi nhánh
Ghi chú: Chỉ huy trực tuyến
Kiểm tra giám sát và phục vụ
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
Giám đốc Công ty
MDF Gia Lai
Giám đốc Chi nhánh Hà Nội Các phòng ban công ty
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận
kho
- Giám đốc chi nhánh: do giám đốc công ty MDF Gia Lai bổ nhiệm,
có nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động của chi nhánh để thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh do công ty giao. Được quyền ký kết các hợp đồng
kinh tế tiêu thụ sản phẩm cho công ty, được sử dụng các tài sản, vật tư, vốn
được giao để thực hiện các hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi
nhánh chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty MDF Gia Lai về toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
- Kế toán trưởng: do giám đốc công ty MDF Gia Lai bổ nhiệm, có
nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc chi nhánh về công tác chỉ đạo, tổ
chức thực hiện công tác kế toán, tài chính, thống kê của chi nhánh. Chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty MDF Gia Lai và giám đốc chi nhánh về tình
hình tài chính, trang thiết bị… của chi nhánh.
- Kế toán viên: giúp việc cho kế toán trưởng trong công tác ghi chép
chứng từ, sổ sách, thanh toán.
- Nhân viên thị trường: trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu
thị trường tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh.
- Nhân viên kho: phụ trách việc nhập, xuất kho sản phẩm, thuê bốc
dỡ, vận chuyển sản phẩm theo lệnh của giám đốc chi nhánh.
1.2. Công ty MDF Gia Lai chi nhánh Hà Nội
1.2.1. Các thông tin chung
Để phục vụ công tác tiêu thụ sản phẩm tại miền Bắc, Tổng công ty Lâm
nghiệp Việt Nam ra quyết định số 76/HĐQT/TCLĐ/QĐ ngày 15/04/2003 về
việc thành lập chi nhánh tại Hà Nội với tên giao dịch là: “Chi nhánh Hà Nội –
Công ty MDF Gia Lai”, gọi tắt là chi nhánh Hà Nội.
Chi nhánh Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty MDF Gia Lai.
Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là đảm nhiệm công tác tiêu thụ sản phẩm
của công ty trên địa bàn các tỉnh Miền Bắc từ Quảng Trị trở ra. Thời gian đầu
Chi nhánh có trụ sở đặt tại Số 127 Lò Đúc – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Hiện
nay, Chi nhánh đặt tại 32 Đại Từ - Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội.
Mặc dù thành lập chưa lâu từ năm 2003 đến nay nhưng với sự cố gắng
nỗ lực của cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ của Công ty MDF Gia Lai,
chi nhánh ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công đáng kể.
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển
1.2.3. Lĩnh vực, nghành nghề và chức năng, nhiệm vụ SXKD của
chi nhánh
• Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 317190, chi nhánh
Hà Nội – Công ty MDF Gia Lai hoạt động với các lĩnh vực, ngành nghề như
sau:
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng ván nhân tạo
và đồ mộc, hàng nông-lâm sản, phân bón, sản phẩm cao su.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: Các loại vật tư, nguyên vật liệu, hoá
chất phục vụ cho sản xuất.
• Chức năng của chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội cùng với chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và chi
nhánh Đà Nẵng được công ty thành lập để thực hiện các chức năng sau:
- Chi nhánh Hà Nội là đơn vị thành viên thực hiện chế độ hạch toán
phụ thuộc Công ty MDF Gia Lai, chi nhánh có con dấu riêng và được mở tài
khoản riêng tại ngân hàng theo quy định.
- Chi nhánh là bộ phận trực thuộc công ty MDF Gia Lai, chịu sự
quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty MDF Gia Lai.
- Là đơn vị được Công ty MDF Gia Lai giao vốn, tài sản, lao động
để thực hiện nhiệm vụ phát triển thị trường, phân phối, tiêu thụ sản phẩm cho
công ty trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, từ Quảng Trị trở ra.
• Nhiệm vụ của chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội thành lập và hoạt động với nhiệm vụ kinh
doanh chủ yếu là phân phối, tiêu thụ và mở rộng thị trường. Cụ thể, bao gồm
những nhiệm vụ sau:
- Là đại diện cho Công ty MDF Gia Lai tại khu vực Miền Bắc, tổ
chức giao nhận hàng hoá, bán hàng hoá, phát triển thị trường và duy trì mối
quan hệ chặt chẽ với khách hàng, các đối tác kinh doanh trên địa bàn.
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực được phân công
và được Giám đốc Công ty MDF Gia Lai uỷ nhiệm.
- Quản lý vật tư, tài sản, nhân lực và tổ chức thực hiện chế độ kế
toán theo đúng quy định của pháp luật.
• Quyền hạn của chi nhánh:
- Được quyền sự dụng các loại vật tư, tài sản ,nguồn vốn và nhân lực do
Công ty MFG Gia Lai giao.
- Được quyền tự tổ chức, quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát
triển thị trường của công ty trên thị trường Miền Bắc.
- Được sử dụng chiết khấu tiêu thụ do công ty quy định để tổ chức các
hoạt động của chi nhánh.
1.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh
1.2.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật
Tình hình tiêu thụ sản phẩm ván sợi MDF của chi nhánh phân loại
theo độ dày của ván và theo loại ván được thể hiện qua biểu 2.3.
Qua biểu số liệu ta thấy sản lượng tiêu thụ của Chi nhánh qua các năm
đang có xu hướng giảm dần. Năm 2006 tiêu thụ 152.411 tấm, sang năm 2007
giảm xuống 81.227 tấm và đến năm 2008 chỉ còn 60.305 tấm. Đây là 1 dấu
hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh có dấu hiệu suy
giảm trong một số năm gần đây.
Biểu 1.1 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm về hiện vật.
Đơn vị tính: tấm
T
T
Tình hình tiêu thụ
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Ө
BQ
Số lượng TT(%) Số lượng TT(%) Ө
LH
Số lượng TT(%) Ө
LH
1 Theo độ dày của ván 152.441 100 81.227 100 53,28 60.305 100 74,24 62,89
- 6mm 35.226 23,11 17.871 22,00 50,73 17.423 28,89 97,49 70,33
- 9mm 24.080 15,8 15.400 18,96 63,95 12.072 20,02 78,39 70,8
- 10mm 45 0,03 0 0 - 0 0 - -
- 11mm 24 0,016 0 0 - 0 0 - -
- 12mm 24.016 15,75 11.605 14,29 48,32 4.640 7,69 39,98 43,95
- 15mm 31.921 20,94 16.891 20,79 52,92 12.731 21,11 75,37 63,15
- 17mm 30.860 20,24 13.271 16,34 43,00 11.101 18,41 83,65 59,97
- 18mm 3.393 2,23 4.252 5,23 125,32 1100 1,82 25,87 56,94
- 20mm 315 0,21 38 0,05 12,06 0 0 - -
- 21mm 20 0,014 0 0 - 0 0 - -
- 25mm 2.218 1,45 1.657 2,04 74,71 1.238 2,06 74,71 74,71
- 30mm 323 0,21 242 0,3 74,92 0 0 - -
2 Theo loại ván 152.441 100 81.227 100 53,28 60.305 100 74,24 62,89
- Loại A 140.740 92,32 75.502 92,95 53,65 58.376 96,80 77,32 64,41
- Loại B 10.740 7,05 5.725 7,05 53,29 1.929 3,20 33,69 42,37
- Hụt cạnh 958 0,63 0 0 - 0 0 - -
Nhìn vào tình hình tiêu thụ phân loại theo độ dày của ván qua 3 năm có
thể thấy: các loại ván có độ dày 6mm, 9mm, 15mm, 17mm là những loại ván
có mức tiêu thụ cao; tỷ trọng của 4 loại ván này qua 3 năm đều chiếm xấp xỉ
20% tổng sản lượng tiêu thụ của tất cả các loại ván. Song tình hình tiêu thụ
của 4 loại sản phẩm này hiện nay đang giảm dần, với tốc độ phát triển bình
quân đều thấp hơn 71%.
Nhận thấy được xu hướng tiêu dùng của thị trường về độ dày của sản
phẩm, chi nhánh đã điều chỉnh kết cấu mặt hàng, không nhập về một số loại
ván như ván dày 10mm, 11mm, 20mm, 21mm để tập trung vào một số loại
ván có nhu cầu cao trên thị trường.
Nhìn vào tình hình tiêu thụ theo loại ván, có thể thấy loại ván A có tỷ
trọng tiêu thụ cao nhất, qua 3 năm đều chiếm tỷ trọng trên 92%. Cho thấy nhu
cầu của loại ván sợi đạt tiêu chuẩn là rất lớn. Cụ thể năm 2006 sản lượng tiêu
thụ là 140.740 tấm, chiếm tỷ trọng 92,32% tổng sản lượng tiêu thụ, năm 2007
là 75.502 tấm chiếm 92,95%, và năm 2008 tiêu thụ 58.376 tấm, chiếm
96,80%. Song tình hình tiêu thụ loại ván này đang giảm dần với tốc độ phát
triển bình quân là 64,41%. Sản phẩm loại B và loại hụt cạnh chiếm tỷ trọng
rất thấp, dưới 8% và với tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 43,37%.
Qua phân tích trên cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm ván sợi đang có
xu hướng giảm, kể cả các loại sản phẩm từ trước tới nay có tỷ trọng tiêu thụ
cao. Đây là vấn đề Chi nhánh cần quan tâm, tìm hiểu nguyên nhân để có các
biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ.
1.4.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt giá trị
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh về mặt giá trị
qua 3 năm được thể hiện qua biểu 1.2
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm về mặt giá trị.
Đơn vị tính: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị Ө
LH
Giá trị Ө
LH
1 Doanh thu thuần 28.655.195.090 18.868.549.470 65,85 14.012.252.288 74,26 69,93
2 Giá vốn hàng bán 28.960.766.970 18.970.323.595 65,50 14.096.029.813 74,31 69,77
3 Lợi nhuận gộp (305.571.880) (104.076.973) - (83.777.525) - -
4 Chi phí bán hàng - - - - - -
5 Chi phí QLDN - - - - - -
6
LN từ hoạt động
SXKD
(305.571.880) (104.076.973) - (83.777.525) - -
7 CP khác 1.051.426.933 801.738.479 76,25 630.094.640 78,59 77,41
8
Thu nhập hoạt động
khác
1.423.769.885 921.667.881 64,73 650.647.497 70,59 67,60
9 LN từ khác 372.342.952 119.929.402 32,21 20.552.857 17,14 23,50
10 LN trước thuế 66.771.072 18.155.277 27,19 (63.224.668) - -
11 Thuế TNDN - - - - - -
12 LN sau thuế 66.771.072 18.155.277 27,19 (63.224.668) - -

Qua so sánh số liệu trong biểu ta thấy: năm 2007 doanh thu của Chi
nhánh là 18.867.398.046 đồng, giảm 9.786.733 đồng so với năm 2006; sang
năm 2008 doanh thu bán hàng lại giảm, còn 14.011.275.252 đồng. Qua 3
năm, doanh thu bán hàng phát triển với tốc độ bình quân là 69,93%. Phần thu
nhập khác là khoản hoa hồng mà chi nhánh được Công ty MDF Gia Lai trích
cho chi nhánh, qua 3 năm cũng giảm dần theo doanh thu bán hàng, với tốc độ
phát triển bình quân 67,6%. Năm 2006, doanh thu động khác là
1.423.769.885 đồng, năm 2007 giảm xuống mức 912.667.881 đồng và sang
năm 2008 chỉ còn 650.647.497 đồng.
Nhìn vào biểu 2.4, ta thấy giá vốn hàng bán lớn hơn doanh thu thuần.
Điều này có thể được giải thích như sau, chi nhánh Hà Nội bán sản phẩm ván
MDF đúng giá với giá nhập từ công ty MDF Gia Lai, và chỉ hưởng hoa hồng
trên doanh thu tiêu thụ. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi nhánh cho
khách hàng hưởng chiết khấu tiêu thụ và trừ trực tiếp trên doanh thu tiêu thụ
của chi nhánh. Nghĩa là về mặt sổ sách phản ánh doanh thu, chi nhánh chấp
nhận bán lỗ vốn cho khách hàng và không hạch toán khoản chiết khấu cho
khách hàng là một khoản giảm trừ doanh thu. Do vậy doanh thu thuần trong
kỳ của chi nhánh luôn ít hơn giá vốn hàng bán trong kỳ, điều tất yếu lợi nhuận
gộp của chi nhánh cũng âm.
Trên thực tế chi phí bán hàng và chi phí quản lý của chi nhánh phát
sinh và được hạch toán vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”. Cuối kỳ, khoản
chi phí này được kết chuyển vào tài khoản 811 “Chi phí khác”. Do vậy, trên
bảng không có chỉ tiêu chi phí bán hàng và chi phí quản lý, còn giá trị tại chỉ
tiêu chi phí khác phản ánh hai khoản chi phí này.
Bên cạnh đó, chi phí khác của chi nhánh cũng giảm dần song với tốc
độ phát triển qua 3 năm bình quân chậm hơn tốc độ phát triển bình quân của
thu nhập khác, phát triển ở mức 77,41%. Mọi chi phí phát sinh tại chi nhánh
đều được hạch toán vào khoản chi phí này.
Lợi nhuận của chi nhánh qua 3 năm có xu hướng giảm đáng kể. Năm
2006 lợi nhuận của chi nhánh là 66.771.072 đồng, năm 2007 giảm chỉ còn
18.155.277 đồng và đến năm 2008, chi nhánh lỗ 63.224.668 đồng. Đối với sự
sụt giảm đáng lo ngại này, chi nhánh cần quan tâm hơn nữa và có những biện
pháp khắc phục kịp thời.
Chi nhánh không thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi nhánh,
Công ty MDF Gia Lai sẽ căn cứ vào báo cáo tài chính, báo cáo thuế của chi
nhánh để tổng hợp và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với
Cơ quan thuế tại Gia Lai, chi nhánh không phải nộp.
Nhìn vào cột tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm của các chỉ tiêu có
thể thấy tất cả các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm dần, tốc độ phát triển bình
quân đều dưới mức 96%, để có cái nhìn rõ hơn, ta đi vào phân tích cụ thể.
2. Bộ phận bán hàng của công ty
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận bán hàng tại công ty
Bộ phận này làm chức năng tìm kiếm những khách hàng mới, khách
hàng tiềm năng. Họ sẽ là những người tiếp xúc với khách hàng, thương thảo
và kí kết hợp đồng.
Khi đã bán được sản phẩm cho khách hàng, trong quá trình sử dụng,
nếu sản phẩm có vấn đề trục trặc về chất lượng, bộ phận này sẽ có nhiệm vụ
khắc phục và sửa chữa, thay thế cho đúng với yêu cầu của khách hàng. Ngoài
ra nếu sản phẩm công ty cần có một vài sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu
của khách hàng thì bộ phận này cũng làm nhiệm vụ xem xét yêu cầu và đưa ra
trả lời thích đáng cho khách hàng.
Bộ phận này thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng trong thời gian bảo
hành như: Hướng dẫn sử dụng, giải đáp vướng mắc của khách hàng trong quá
trình sử dụng sản phẩm của công ty.
Có thể hiểu toàn bộ quy trình hoạt động của bộ phận bán hàng tại công
ty như sau:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét