Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
mol của H
2
4. Tính toán
Lưu ý: Ở phần b học sinh phải tính khối
lượng dung dòch sau phản ứng theo ĐLBT
KL:
m
dd sau phản ứng
= m
Zn
+ m
dd HCl
– m
H2
-Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 theo các
bước trên.
-Gọi học sinh trình bày bài làm của nhóm.
Gọi học sinh khác nhận xét.
Trính bày bài tập số 4:
n
H2
=
4,22
V
=
4,22
896,0
= 0,04 (mol)
PTPƯ:
Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2
Mol: 1 2 1 1
Theo PTPƯ:
n
Zn
= n
ZnCl2
= n
H2
= 0,04 mol
n
HCl
= 2n
H2
= 2 x 0,04 = 0,08 mol
a) m
1
=m
Zn
= n xM = 0,04 x 65 = 2,6 (g)
m
HCl
= n x M = 0,08 x 36,5 = 2,92(g)
m
2
= m
dd HCl
=
%C
mct
x 100=
6,14
92,2
x100=
20(g)
b) Dung dòch sau phản ứng có ZnCl
2
m
ZnCl2
= n x M = 0,04 x 136 = 5,44(g)
m
ddsau phản ứng
= 2,6 + 20 -4,2 x 2 = 22,52(g)
Vậy nồng độ phần trăm chất có trong dung
dòch sau phản ứng là:
C%
ZnCl2
=
mdd
mct
x100=
52,22
44,5
x100
=24,16%
3. Củng cố, dặn dò :
-Học sinh ôn lại khái niệm về oxít.
-Phân biệt được kim loại và phi kim để phân loại oxít
Trang 5
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
Tuần 01
Tiết 02
Ngày soạn: 31/08/2008
CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1; TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh biết được nhửng tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những
PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
-Học sinh hiểu cơ sở phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào TCHH của chúng.
2. Kó năng:
-Rèn luyện kỹ năng vận dụng được những hiểu biết về TCHH của oxit để giải bài tập đònh
tính và bài tập đònh lượng.
II-Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: chuẩn bò mỗi nhóm được làm các thí nghiệm sau:
1. oxít tác dụng với nước
2. Oxit bazơ tác dụng với dd axit
*Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
-ng nghiệm
-Kẹp gỗ
-Cốc thuỷ tinh
-ng hút
*Hoá chất:
-CuO, CaO, H
2
O
-Dung dòch HCl
-Quỳ tím.
III- Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ: trong khi học bài mới
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit
1. Tình chất hoá học của oxit bazơ
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm oxit bazơ
Phần I: Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ đôi
vở để ghi TCHH của oxit bazơ và oxit axit
song song Học sinh dễ so sánh được tính
chất của 2 loại oxit này.
-Học sinh nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit
axit.
a. Tác dụng với nước:
Trang 6
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
-Giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh
làm thí nghiệm như sau:
-Cho ống nghiệm 1: bột CuO màu đen.
-Cho vào ống nghiệm 2 mẩu CaO.
-Thêm vào 2 3 ml nước lắc nhẹ.
-Dúng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng trên
vào 2 mẩu giấy quỳ tím và quan sát.
-Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh rút ra
kl và viết PTPƯ
-Giáo viên lưu ý những oxit bazơ tác dụng
được ở điều kiện thường mà chúng ta gặp ở
lớp 9 là: Na
2
O, CaO, K
2
O, BaO….
các em hãy viết PTPƯ của các oxit bazơ
trên với nước.
Giáo viên: hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm sau:
-Cho vào ống nghiệm 1: một ít bột CuO màu
đen
-Cho vào ống nghiệm 2 mẩu CaO.
-Thêm vào 2 3 ml dung dòch HCl lắc nhẹ,
quan sát.
Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh màu
sắc của phần dung dòch thu được ở ống
nghiệm 1 với ống nghiệm 2.
-Màu xanh lam là màu của dung dòch đồng II
clorua.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết PTPƯ
-Giáo viên gọi hs nêu kết luận
-Giáo viên giới thiệu: bằng thực nghiệm
người ta chứng minh được rằng: Một số oxit
bazơ như CaO, BaO, Na
2
O, K
2
O tác dụng
với oxit axit tạo thành muối
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết PTPƯ.
Học sinh làm thí nghiệm theo từng nhóm
theo hướng dẫn của giáo viên
-Học sinh nhận xét:
-Ở ống nghiệm 1: không có hiện tượng gì
xảy ra. Chất lỏng trong ống nghiệm 1 không
làm quỳ tím chuyển màu.
-Ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện
tượng toả nhiệt, dd thu được làm quỳ tím
chuyển sang mau xanh.
Như vậy:
-CuO không tác dung6 với nước.
-CaO tác dụng với nước tạo thành dd bazơ.
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
Ca(OH)
2(dd)
Kết luận: Một số oxít bazơ tác dụng với
nước tạo thành dd bazơ (kiềm)
Na
2
O +H
2
O 2NaOH
K
2
O +H
2
O 2KOH
BaO +H
2
O Ba(OH)
2
b.Tác dụng với axit:
-Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn
của giáo viên
Học sinh nhận xét hiện tượng:
–Bột CuO màu đen (ống nghiệm 1) bò hoà
tan trong dd HCl tạo thành dd màu xanh lam.
_ Bột CaO màu trắng ( ống nghiệm 2) bò hoà
tan trong dd HCl tạo thành dd trong suốt.
PTPƯ:
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
(màu đen) (dd) (dd màu xanh lam)
CaO + 2HCl CaCl
2
+ H
2
O
(màu trăng (dd) (dd không màu)
Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước
c.Tác dụng với oxit axit:
-Học sinh viết PTPƯ:
BaO + CO
2
BaCO
3
(r) (k) (r)
K
2
O
+
SO
2
K
2
SO
3
( r) (k) (r)
Trang 7
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
-Gọi 1 học sinh nêu kết luận
Kết luận: một số oxit bazơ (kiềm) tác dụng
với oxit axirt tạo ra muối
2.Tính chất hoá học của oxit axit
-Giáo viên giới thiệu tính chất và yêu cầu
học sinh viết PTPƯ.
-Hướng dẫn học sinh viết các gốc axit tương
ứng với các oxt axit thường gặp.
VD:
Oxit axit Gốc axit:
SO
2
=SO
3
SO
3
=SO
4
CO
2
=CO
3
P
2
O
5
=PO
4
-Giáo viên gợi ý để học sinh liên hệ phản
ứng của khí CO
2
với dd Ca(OH)
2
hướng
dẫn học sinh viết PTPƯ.
-Giáo viên thuyết trình: nếu thay CO
2
bằng
những oxit axit khác như SO
2
, P
2
O
5
… cũng
xảy ra phản ứng tương tự.
-Gọi học sinh rút ra kết luận:
-Các em so sanùh tính chất hoá học của oxit
axit và oxit bazơ?
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Cho các oxít sau: K
2
O, Fe
2
O
3
,
SO
3
, P
2
O
5
A. Gọi tên các oxit theo thành phần.
B. Trong các oxit trên, chất nào tác
dụng được với:
- Nước?
- Dung dòch H
2
SO
4
loãng?
- Dung dòch NaOH?
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
-Giáo viên gợi ý oxit nào tác dụng được với
dd bazơ.
a. Tác dụng với nước:
Học sinh viết PTPƯ:
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước
tạo thành dung dòch axit.
b.Tác dụng với bazơ ( kiềm):
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
(k) (dd) (r) (l)
Kết luận: oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo
thành muối và nước.
c. Tác dụng với một số oxit bazơ (kiềm):
đã xét ở mục 1
Học sinh thảo luận nhóm rồi nêu nhận xét.
Làm bài tập 1 vào vở.
A.
CTHH
Phân
loại
Tên gọi
K
2
O
Fe
2
O
3
SO
3
P
2
O
5
Oxit bazơ
Oxit bazơ
Oxit axit
Oxit axit
Kali oxit
Sắt (III) oxit
Lưu huỳnh trioxit
Đi photphopentaoxit
B.
-Những oxit tác dụng với nước:
K
2
O + H
2
O 2 KOH
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
-Những oxit tác dụng với dd H
2
SO
4
loãng:
K
2
O + H
2
SO
4
K
2
SO
4
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
Fe
2
(SO4)
3
+ 3H
2
O
Trang 8
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
-Những oxit tác dụng được với dd NaOH là:
2NaOH + SO
3
Na
2
SO
4
+ H
2
O
6NaOH + P
2
O
5
2Na
2
PO
4
+ 3H
2
O
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit:
-Giáo viên gới thiệu:
dựa vào TCHH người ta chia thành 4 loại
oxit
Gọi học sinh lấy vd minh hoạ cho từng loại.
Học sinh nghe giảng và ghi 4 loại oxit:
1. oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dd
axit tạo ra muối và nước.
VD: CaO, MgO…
2.Oxit axit: là những oxit tác dụng với dd
bazơ tạo ra muối và nước.
VD: SO
2
, SO
3
…
3.Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng
được với dd axit và dd bazơ tạo ra muối và
nước.
VD: Al
2
O
3
, ZnO
4.Oxit trung tính: là những oxit (không tạo
muối) khonmg6 tác dụng với axit, bazơ,
nước.
VD: CO, NO…
3. Củng cố:
-Giáo viên ye cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài thông qua pahần ghi nhớ
trong SGK
4. Kiểm tra đánh giá:
Học sinh làm bài tập sau:
Hoà tan hoàn toàn 8 gam MgO trong 200 ml dd HCl có nồng độ C
M
a. Viết PTPƯ.
b. Tính C
M
dd HCl đã dùng để phản ứng hết lượng MgO ở trên.
Học sinh làm bài tập số 2 vào vở:
n
MgO
=
M
m
=
40
8
0,2 (mol)
a) PTPƯ: MgO + 2HCl MgCl
2
+ H
2
O
b) theo PTPƯ:
n
HCl
= 2n
MgO
= 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
C
dd HCl
=
V
n
=
2,0
4,0
= 2M
5. Dặn dò:
-Học sinh về làm bài tập về nhà trong SGK
-Chuẩn bò hoá chất thí nghiệm cho bài CaO.
Trang 9
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
Tuần 02
Tiết 03
Ngày soạn: 09/09/2008
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
CAXI OXIT
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh những TCHH của caxi oxit.
-Biết được các ứng dụng của caxi oxit
-Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
2. Kó năng:
-Rèn luyện kỹ năng viết các PTPƯ của CaO và khả năng làm các bài tập hoá
học(đònh tính và bài tập đònh lượng).
II-Đồ dùng dạy học:
*Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
-ng nghiệm
-Kẹp gỗ
-Cốc thuỷ tinh
-Tranh ảnh sơ đồ nung vôi trong lò công nghiệp và lò thủ công
*Hoá chất:
-CaCO
3
, CaO, H
2
O
-Dung dòch HCl, H
2
SO
4
, Ca(OH)
2
III- Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra lí thuyết:
-Nêu TCHH của oxit bazơ viết PTPƯ minh hoạ.
-Gọi học sinh khác lên làm bài tập số 2 trong SGK.
-Gọi học sinh khác nhận xét phân trả lời, giáo viên sửa chữa sau đó nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới: gới thiệu nhưn trong SGk
3.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tính chất của caxi oxit.
-Giáo viên khẳng đònh CaO thuộc loại oxit
bazơ. Nó có TCHH của một oxit bazơ lưu ý
phần chữa bài của học sinh ghi ở góc bảng.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát một
mẩu CaO và nêu tính chất vật lý cơ bản:
-Chúng ta thực hiện một số thí nghiệm để
1. Tính chất vật lý:
-Học sinh quan sát và nhận xét:
Caxi oxit là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở
nhiệt độ rất cao (2585
0
C)
Trang 10
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
chứng minh tính chất của CaO.
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:
-Cho mẩu nhò CaO vào ống nghiệm 1 và
ống nghiệm 2.
-Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1 dùng đũa
thuỷ tinh khuấy đều.
-Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm 2.
-Gọi học sinh nhận xét và viết PTPƯ
-Giáo viên phản ứng CaO với nước gọi là
phản ứng tôi vôi.
-Ca(OH)
2
ít tan torng nước phần tan tạo ra dd
bazơ.
-CaO hút ẩm mạnh nên dùng để làm khô
nhiều chất.
-Gọi học sinh nhận xèt và viết PTPƯ đối với
hiện tượng ở trong ống nghiệm 2.
nhờ tính chất này CaO được ứng dụng
làm chất khử chua trong trồng trọt, xử lý
nước thải của nhiều nhà máy hoá chất.
-Giáo viên thuyết trình để lâu CaO trong
không khí ở nhiệt độ thường, caxioxit hấp
thụ CO
2
tạo thành caxicacbonat( hoá rắn
trong không khí làm gảim chất lượng của vôi
do đó để bảo quản vôi người ta thường tôi
vôi. Song quá trình tôi
thì toả nhiệt rất lơn
nên ta phải cẩn thận torng khi sử dụng.
-Yêu cấu học sinh viết PTPƯ và rút ra kết
luận
2.Tính chất hoá học:
a. tương tác với nước:
-Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm và quan
sát giải thích hiện tường, viết PTHH minh
hoạ.
*Ở ống nghiệm 1; phản ứng toả nhiều nhiệt,
sinh ra chất rắn màu trắng tan ít trong nước:
CaO + H
2
O Ca(OH
2
-Học sinh nghe và ghi bổ sung.
-CaO được dùng làm chất hút ẩm.
b. Tác dụng với axít:
Học sinh cũng làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của giáo viên từ lúc đầu sau đó đại diện
nhóm nhận xét nhóm khác theo dõi và đối
chứng kết quả với nhóm bạn
*Ở ống nghiệm 2: CaO tác dụng với dd HCl,
phản ứng toả nhiều nhiệt tạo thành dd CaCl
2
CaO + 2HCl CaCl
2
+ H
2
O
(r) (dd) (dd)
c. Tác dụng với oxit axit
CaO + CO
2
CaCO
3
(r) (k) (r)
Kết luận: caxi oxit là một oxit bazơ.
Hoạt động 2: II- ứng dụng của caxi oxit:
Giáo viên các em hãy nêu ứng dụng của
canxi oxit?
-Giáo viên liên hệ sử các chất này trong gia
đình trong đời sống( ở đòa phương em trồng
cây cà phê người ta có sử dụng vôi không?
Và để lànm gì? )
-Học sinh liên hệ thực tế nêu ứng dụng của
can xi oxit
Hoạt động 3: Sản xuất caxi oxit:
Trong thực tế người ta sản xuất CaO từ
nguyên liệu nào?
-Giáo viên thuyết trình vể PƯHH xảy ra
trong lò nung vôi
-Học sinh viết PTPƯ.
-nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi sống
-sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vôi đó
Nguyên liệu để sản xuất vôi là: đá vôi và
chất đốt là than đá, củi, dầu…
Các PƯHH:
C + O
2
CO
2
+ Q
CaCO
3
CaO + CO
2
Sản xuất trong hai kiểu lò: lò thủ công và lò
công nghiệp:
Trang 11
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
là khí cacbonic gây ô nhiễm môi trừong rtấ
lớn là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng
nhà kính…
Học sinh theo dõi hai sơ đồ về hai lò sản
xuất vôi và nêu ra ưu, nhược điểm của hai lò
này.
*Lò công nghiệp có ưu điểm:
-Hoạt động liên tục
-Tiết kiệm nhiên liệu
-Thu hồi được CO
2
3.Củng cố:
Cho học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
4. Ktdg:
1.Hãy viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)
2
t
o
CaCl
2
CaCO
3
CaO Ca(NO
3
)
2
CaCO
3
2.Trình bày các phương pháp hoá học để nhận biết các chất rắn sau: CaO, P
2
O
5
, SiO
2
-giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhận biết hoá chất
5.Dặn dò:
về làm bài tập trong SGK, chuẩn bò bài mới.
&
Tuần 02
Tiết 04
Ngày soạn: 10/09/2008
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT(SO
2
)
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh những TCHH của SO
2
-Biết được các ứng dụng của caxi oxit
-Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
2. Kó năng:
-Rèn luyện kỹ năng viết các PTPƯ của CaO và khả năng làm các bài tập hoá
học(đònh tính và bài tập đònh lượng).
II-Đồ dùng dạy học:
*Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
-ng nghiệm
-Kẹp gỗ
-Cốc thuỷ tinh
*Hoá chất:
-S, H
2
O
-Dung dòch HCl, H
2
SO
4
, Ca(OH)
2
III- Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 12
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
-Em hãy nêu TCHH của oxit axit và viết PTPƯ minh hoạ.(Học sinh trình bày trên
góc phải trên bảng để tiện theo dõi)
-Gọi học sinh khác chữa bài tập số 4 trong SGK( sau này giáo viên ghi vào khi cài
phần mềm toán học)
-Gọi học sinh khác nhận xét, giáo viên nhận xét, sửa chữa uốn nắn học sinh và ghi
điểm.
2. Bài mới: giáo viên giới thiệu đề cập đến ứng dụng của SO
2
trong thực tiễn.
3.Phát triển bài
Hoạt động 1: I-Tính chất của lưu huỳnh đioxit
Giáo viên giới thiệu tính chất vật lý.
-Lưu huỳnh đioxit có TCHH của oxit axit.
Tính chất đó bao gồm những tính chất gì?
Yêu cầu học sinh nhắc lại và viết PTPƯ
minh hoạ.
DD H
2
SO
3
làm quý tióm chuyển sang màu
đỏ. Học sinh hãy đọc tên của axit này.
-SO
2
là chất gây ô nhiễm không khí, là một
nguyên nhân gây mưa axit.
-Gọi học sinh viết PTPƯ cho tính chất 2 và
3.
-Gọi học sinh đọc tên cho các muối tạo
thành ở 3 phản ứng trên.
-Các em hãy rút ra kết luận về TCHH của
SO
2
a. Tính chất vật lý:
-Là chất khí không màu, mùi hắc, độc
gây ho, viêm đướng hô hấp…, nặng hơn
không khí.
b. Tính chất hoá học:
-Học sinh nhắc lại và viết PTPƯ minh hoạ.
*Tác dụng với nước:
SO
2
+ H
2
O H
2
SO
3
(k) (l) (dd) ( Axit sunfurơ)
*Tác dụng với dd bazơ( kiềm)
SO
2
+ Ca(OH)
2
CaSO
3
+ H
2
O
(k) (dd) (r) (l)
*Tác dụng với oxit bazơ kiềm:
SO
2
+ Na
2
O Na
2
SO
3
( natri sunfit)
(k) (r) (r)
SO
2
+ BaO BaSO
3
(bari sunfit)
(k) (r) (r)
Kết luận: SO
2
là oxitaxit
Hoạt động 2: II-Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
-Giáo viên giới thiệu các ứng dụng của SO
2
SO
2
có ứng dụng tẩy trắng bột gỗ vì SO
2
có
tính tẩy màu.
Học sinh nghe và ghi bài.
Các ứng dụng của SO
2
1.Dùng đểsản xuất axit sufuric
2.Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công
nghiệp giấy.
3.Dùng làm chất diệt nấm, mối.
Hoạt động 3: II-Diều chế lưu huỳnh đioxit:
-Giáo viên giới thiệu cách điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm
a. Trong phòng thí nghiệm:
*Muối sunfit + axit ( dd HCl, H
2
SO
4
)
Trang 13
Trường THCS Ngyễn Trường Tộ Giáo viên: Lê Thò Hương
-Người ta thu SO
2
bằng cách nào:
a. Đẩy nước,
b. Đẩy không khí ( úp bình thu)
c. Đẩy không khí ( ngửa bình thu)
em hãy giải thích.
-Giáo viên giới thiệu cách điều chế (b) và
trong công nghiệp. Gọi học sinh viết PTPƯ
Na
2
SO
4
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O +SO
2
-Học sinh nêu cách chọn của mình và giải
thích
-Người ta thu khí SO
2
bằng cách đẩy không
khí ngửa bình.
* Đun nóng H
2
SO
4
đặc với Cu
Cu + 2H
2
SO
4 ( đ)
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
b. Trong công nghiệp:
-Đốt lưu huỳnh trong không khí:
S + O
2
SO
2
-Khử qoặng firit:
4FeS
2
+ 11O
2
2Fe
2
O
3
+ 8 SO
2
3. Củng cố:
-Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài.
4. Kiểm tra đánh giá:
-Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trong SGK
-Làm bài tập 2 vào vở:
Cho 12,6 g natri sun fit tác dụng vừa đủ với 200 ml dd axit H
2
SO
4
.
a. Viết PTPƯ
b. Tính thể tích SO
2
thoát ra ờ ĐKTC
c. Tính nồng độ mol của dd axit H
2
SO
4
đã dùng.
Học sinh làm bài tập 2 vào vở:
a) Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2
n
Na2SO4
=
M
m
=
126
6,12
=0,1 (mol)
b) Theo PTPƯ: n
H2SO4
=nSO
2
= n
Na2SO3
= 0,1(mol)
C
H2SO4
=
V
n
=
2,0
1,0
=0,5M
c) V
SO2
=n x 22,4=0,1x22,4=2,24(l)
5.Dặn dò: về học bài và làm bài tập
&
Tuần 03
Tiết 05
Ngày soạn: 12/09/2008
BÀI 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXÍT
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Học sinh nắm được những TCHH chung của axit
-Phân biệt được các dd axit với dd bazo
2. Kó năng:
-Rèn luyện kỹ năng viết các PTPƯ của axit
-Kỹ năng làm bài tập tính theo PTHH
II-Đồ dùng dạy học:
*Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét