Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án Ngữ văn 10

NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: …………….
Bài 2:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Hiểu được phương tiện giao tiếp chính của con người là ngôn ngữ và chức năng
chính của ngôn ngữ trong giao tiếp.
- Nắm được các nhân tố giao tiếp và tác động của các nhân tố ấy trong giao tiếp.
- Biết vận dụng những tri thức trên vào quá trình đọc hiểu văn bản và làm văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Phiếu học tập cho học sinh.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV cho HS đối chiếu 2 văn bản theo đònh hướng SGK ( trả lời câu hỏi ), hoặc tổ
chức cho HS tiến hành trao đổi thảo luận. Từ việc trả lời của HS, GV hướng đến
khái niệm HĐGT và các NTGT. Sau đó GV cho HS luyện tập nâng cao thông qua
các tình huống GV đặt ra.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Kiểm tra bài cũ.
2) Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: HS đọc văn bản
và thảo luận.
-Xác đònh các nhân tố giao
tiếp?
+NV giao tiếp
+Hoàn cảnh giao tiếp
+Nội dung giao tiếp
+Mục đích giao tiếp
-HS thảo luận nhóm, trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1.Đọc văn bản “Hội nghò Diên Hồng“:
-NV giao tiếp:
+Vua nhà Trần và các bô lão.
+Cương vò: Vua( người đứng đầu triều đình); Các bô lão
(thần dân-bề tôi)
+Quan hệ: Vua –Tôi
-Hoàn cảnh giao tiếp:
+Đòa điểm:Tại điện Diên Hồng.
+Thời điểm:Quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ 2
(lần 1-1257; L2-1258;L3-1288)
-Nội dung giao tiếp:
+Vua: Thông báo tình hình đất nước, hỏi ý kiến các bô
lão nên hoà hay đánh.
+Các bô lão: Bày tỏ ý kiến quyết tâm đánh giặc.
-Mục đích giao tiếp: Thống nhất ý chí và hành động
quyết tâm chiến đấu bảo vệ tổ quốc -> Đạt mục đích.
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 5
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
-Xác đònh các nhân tố giao
tiếp?
+NV giao tiếp
+Hoàn cảnh giao tiếp
+Nội dung giao tiếp
+Mục đích giao tiếp
-HS thảo luận nhóm, trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:

-Y/c một HS đọc phần ghi
nhớ.
-GV đònh hướng.
2.Bài “Tổng quan VHVN“:
-NV giao tiếp:
+Người viết: Tác giả SGK-Có vốn sống hiểu biết về
nghiên cứu, giảng dạy VH.
+Người đọc: HS lớp 10-Tuổi tác, trình độ, vốn sống còn
thấp.
-Hoàn cảnh giao tiếp: Trong trường PTTH, trong nền
GD quốc dân, có tổ chức, có mục đích, kế hoạch.
-Nội dung giao tiếp:
+Nội dung thuộc lónh vực “lòch sử VH“
+Đề tài: Gồm 3 v/đ cơ bản: Các bộ phận hợp thành nền
VHVN; Quá trình phát triển của VH Viết VN; Con
người VN qua VH.
-Mục đích giao tiếp:
+Người viết: Cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng
quát về VHVN.
+Người đọc: Lónh hội 1 cách tổng quát về các bộ phận
và tiến trình lòch sử của VHVN.
-Phương tiện và cách thức giao tiếp:
+Dùng nhiều thuật ngữ VH.
+Văn bản có kết cấu rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ.
*Ghi nhớ: SGK/ tr 15.
-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
-Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình diễn ra trong
quan hệ tương tác.
-Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp?
3.Củng cố, dặn dò:
-GT là hoạt động truyền và nhận thông tin giữa người với người. GT bằng ngôn ngữ là
gt cơ bản và quan trọng nhất.
-Về nhà:Phân tích các nhân tố gt trong hoạt động gt dạy và học trên lớp.
-Chuẩn bò “ Khái quát VHDG VN.“
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 6
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: …………….
Bài:
KHÁI QT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm được các đặc trưng cơ bản (trọng tâm), khái niệm về hệ thống thể loại, &
hiểu rõ vị trí, vai trò, giá trị to lớn của VHDG trong quan hệ với VHV và đời
sống văn hố dân tộc.
- Biết vận dụng tri thức VHDG để tìm hiểu, thưởng thức, cảm nhận đánh giá tác
phẩm VHDG.
- Qúy trọng và ứng dụng các giá trị của VHDG vào đời sống, trước tiên là học tập
tốt phần VHDG.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, STK.
- Thiết kế bài học.
- Một số hình ảnh các lễ hội dân gian.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Phương pháp sư phạm: diễn giảng thuyết minh + vấn đáp thảo luận + trực quan
nghe nhìn.
- Phương pháp lập luận: diễn dịch + chứng minh-phân tích + so sánh + quy nạp.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra ơn - soạn:
- Bài cũ: Phần GHI NHỚ bài TỔNG QUAN VHVN.
- Bài mới: Tóm tắt (dàn ý) bài KHÁI QT VHDG.
2. Khai triển bài mới:
* Lời mở đầu: Văn hóa dân gian, VHDG - ảnh hưởng sâu sắc, nguồn cảm hứng bất tận
đối với văn học nghệ thuật mn đời. (Trích dẫn “Đất Nước” - Nguyễn Khoa Điềm :
“Những người vợ nhớ chồng n bút non nghiên.” hoặc “Con cò” - Chế Lan Viên : “Con
còn bế chẳng phân vân.”).
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 7
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 8
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Gọi HS đọc
SGK.
-Nêu KN VHDG?
-HS trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:
*Hoạt động 2:
-TP nghệ thuật ngôn từ là gì?
Những đặc trưng truyền miệng
của VHDG?
-HS đọc SGK trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:

VH viết: cá nhân
VHDG: tập thể
-Tại sao nói VHDG là sản
phẩm của quá trình sáng tác
tập thể?
-HS đọc SGK trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:
*Lưu ý: phân biệt vô danh và
khuyết danh.
*Hoạt động 3:
-Kể tên các thể loại chính?
Cho ví dụ?
-HS đọc SGK trả lời.
-GV: nhận xét và đònh hướng:

I-Khái niệm:
VHDG là những t/p ngôn từ truyền miệng,là
sản phẩm của q/tr sáng tác tập thể nhằm phục
vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong
đời sống cộng đồng.
II-Đặc trưng cơ bản của VHDG:
1-VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng(tính truyền miệng).
-Là những tác phẩm NT ngôn từ.
-Truyền miệng:
+Không lưu giữ bằng chữ viết.
+Truyền miệng từ người này sang người
khác,qua nhiều thế hệ và các đòa phương khác
nhau.
+Dò bản.
-Tính truyền miệng biểu hiện qua diễn xướng
DG.
=>Tính truyền miệng tạo nên sự phong phú đa
dạng cho VHDG.
2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể ( Tính tập thể)
-Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi
xướng-> Tập thể tiếp nhận->Quá trình lưu
truyền lại được sửa chữa cho hoàn chỉnh do
công của nhiều người=> Tính tập thể.
3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng:
-Đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhòp
điệu của chính hoạt động đó.(Các điệu hò)
-Gây không khí để kích thích hoạt động gợi
cảm hứng của người trong cuộc.(truyện cười)
III.Hệ thốnh thể loại của VHDG VN:
Gồm 12 thể loại chính sau:
-Thần thoại: Con Rồng cháu Tiên, thần Trụ
Trời…
-Sử thi: Đăm săn, đẻ đất đẻ nước…
-Truyền thuyết: Thánh Gióng, An Dương
Vương và Mò Châu- Trọng Thủy…
-Cổ tích: Tấm Cám, Thạch Sanh…
-Ngụ ngôn:ch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem
voi…
-Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải
bằng 2 mày….
-Tục ngữ
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
3. Củng cố
* Dựa vào “KẾT QUẢ CẦN ĐẠT” (tr 16), “HDHB” và “GHI NHỚ”,
(tr19) - SGK, để vấn đáp, đúc kết.
4. Dặn dò
1. Nắm chắc kiến thức theo phần “HDHB” & thuộc lòng“GHI NHỚ”.
2. Làm các bài tập 1 > 5 của bài “KQ VHDGVN” trong sách “BT/NV10/T1” (tr 10,11,12).
3. Chuẩn bò: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: …………….
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :
-Nắm vững lí thuyết đã học.
-Rèn luyện kó năng phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể.
II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK,SGV,SBT NGỮ VĂN 10 TẬP 1.
III-PHƯƠNG PHÁP:Trao đổi, thảo luận, phát vấn.
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.n đònh lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Hoạt động giao tiếp là gì ? Nêu các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3.Bài mới:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thể hiện hết sức đa dạng thông qua các tác phẩm
văn học cũng như trong đời sống hàng ngày. Để nắm vững lý thuyết và vận dụng tốt,
các em sẽ học tiết “Luyện tập”.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS đọc mục 1.I
-Xác đònh các nhân tố giao
tiếp?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, đònh hướng:
II-Luyện tập:
1.Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao:
-NV giao tiếp:
+Chàng trai (anh)
+Cô gái (nàng)
Hai nv anh và nàng đều đang ở độ tuổi thanh xuân.
-Hoàn cảnh giao tiếp: “Đêm trăng thanh”->Thích hợp
với việc chuyện trò tâm tình đôi lứa.
-Nội dung, mục đích giao tiếp:
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 9
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
-HS đóng vai 2 ông cháu đọc
đoạn văn và trả lời các câu
hỏi SGK:
- GV nhận xét, đònh hướng:
-Gọi HS đọc bài thơ.
-GV nhận xét giọng đọc.
-Tác giả muốn giao tiếp với
người đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì?Sử dụng
những phương tiện, từ ngữ
nào?
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
-GV nhận xét, đònh hướng:
-HS làm việc theo nhóm,
trình bày ra giấy.
-GV hướng dẫn. Nhận xét.
Hướng dẫn:
+Ngày MTTG: ra đời ngày
+Chàng trai bày tỏ t/c với cô gái (bày tỏ gián tiếp: Tre
non đủ lá -> đan sàng…)
+Ướm hỏi chuyện kết duyên.
-Cách nói phù hợp: Tế nhò, khéo léo-> phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp.
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
-Các nhân vật giao ti ếp (A Cổ và người ông) đã thực
hiện các hành động nói cụ thể : Chào , chào đáp ,
khen , hỏi , đáp lời.
-Lời của ông già: cả ba đều có hình thức của câu hỏi
nhưng chỉ có câu thứ 3 là nhằm mục đích hỏi vì có câu
trả lời.
+Câu 1 : A Cổ hả – chào đáp lại
+Câu 2 : Lớn tiếng rồi nhỉ – Khen
+Câu 3: Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ? -
Câu hỏi
-Các nv:
+Bộc lộ tình cảm thương yêu, trìu mến.
+Có thái độ kính trọng lẫn nhau.
+Có, quan hệ rụôt thòt : ông – cháu
3.Đọc bài thơ “Bánh trôi nước”
-HXH muốn giao tiếp về vấn đề: vẻ đẹp và thân phận
của người phụ nữ.
-Mục đích:Chia sẻ với những người cùng giới và nhắc
nhở những người khác giới->lên án sự bất công của XH
đối với người phụ nữ.
-Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: Trắng, tròn, bảy nổi ba
chìm, rắn nát, lòng son.
-Người đọc phải tìm hiểu ý nghóa các từ ngữ, hình ảnh
để hiểu bài thơ:
+Trắng, tròn : Vẻ đẹp
+ bảy nổi ba chìm: Thành ngữ ->Long đong, lận đận…
+Tấm lòng son:Phẩm chất cao đẹp.
+Kết hợp với việc tìm hiểu c/đ tác giả để hiểu và cảm
nhận bài thơ.
4.Viết thông báo ngắn gọn về “Ngày môi trường”
VD:
Đoàn trường THPT…
THÔNG BÁO
Hưởng ứng ngày M/T TG, Đoàn trường THPT…tổ
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 10
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
5/6/1972 tại Th Điển.
+Hình thức:Thông báo (có
mở đầu, kết thúc)
+Đối tượng g/t:HS toàn
trường.
+ND giao tiếp:Làm sạch môi
trường.
+H/C giao tiếp: Trong nhà
trường + Ngày môi trường
T/G.
-HS đọc văn bản.
-Xác đònh các nhân tố giao
tiếp?
-GV nhận xét, đònh hướng:

chức buổi vệ sinh toàn trường …
Thời gian:…
Nội dung công việc:…
Lực lượng tham gia:…
Dụng cụ:…
Kế hoạch, phân công cụ thể: Xem tại…
Ngày tháng năm
TM.BCH
Đã kí
5.Bức thư Bác Hồ gửi nhân ngày khai giảng năm 1945:
a. Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ với tư cách chủ tòch
nước, viết thư cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân
tương lai của đất nước Việt Nam độc lập.
b. Hoàn cảnh giao ti ếp :Đất vừa giành được độc lập
“bắt đầu nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam”. Do đó, trong thư có khẳng đònh quyền lợi và
cả nhiệm vụ của HS.
c. Nội dung giao ti ếp : Thư nói tới niềm vui sướng vì
HS được hưởng nền độc lập của đất nước , tới
nhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với đất
nước.Cuối thư là lời chúc của Bác đối với học sinh.
d. Mục đích giao ti ếp : Bác viết thư để chúc mừng HS
nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam.
Thư Bác viết với lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa
nghiêm túc xác đònh trách nhiệm cho HS.
4.Củng cố và dặn do ø: _ Trong hoạt động giao tiếp cần chú ý cả bốn nhân tố để đạt
hiệu quả cao nhất .
_ Soạn bài Văn bản


GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 11
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
TUẦN TIẾT
PHÂN MƠN: …………….
VĂN BẢN
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :
-Nắm được khái niệm văn bản , các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK,SGV,SBT NGỮ VĂN 10 TẬP 1
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trao đổi, thảo luận, phát vấn.
IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC (90 phút)
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ ( theo câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK)
3. Lời vào bài
NỘI DUNG BÀI HỌC :
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:HS tìm hiểu
3 VB SGK. Thảo luận
nhóm.
-Mỗi VB được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Nhằm
đáp ứng nhu cầu gì? số
câu trong mỗi VB?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM :
1.Văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, đáp ứng nhu cầu giao tiếp, có thể một hay
nhiều câu trở lên.
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 12
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
-Mỗi VB đề cập đến v/đ
gì? V/đ đó có được triển
khai nhất quán không?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:

-Phân tích kết cấu VB3?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:

-Về hình thức vB3 có dấu
hiệu mở đầu, kết thúc ntn?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:
-Mỗi VB trên được tạo ra
nhằm mục đích gì?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:


2. Đề cập các vấn đề:
-VB1:Tục ngư õ: kinh nghiệm sống , sử dụng 1 câu
-VB2:Ca dao : thân phận bấp bênh , phụ thuộc của
người phụ nữ phong kiến , sử dụng 4 câu , cơ gái giao
tiếp với mọi người
-VB3:Kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp ,
chủ tịch nước giao tiếp với quốc dân , sử dụng 15 câu .
*Sự liên kết giữa các câu :Từng câu đều có nội dung
rõ ràng, giữa các câu và các phần có mối liên kết chặt
chẽ.
3. Phân tích VB3: Được tổ chức theo kết cấu 3 phần.
-Mở bài: “Từ đầu …không chòu làm nô lệ”->Nêu lý do
của lời kêu gọi.
-Thân bài:”Hỡi đồng bào…cứu nước”->nêu nhiệm vụ
cụ thể của mỗi công dân yêu nước.
-Kết bài: Còn lại ->K/đ quyết tâm chiến đấu và sự tất
thắng của cuộc chiến đấu chính nghóa.
4. Về hình thức VB3:
-Dấu hiệu mở đầu là: Tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc
k/c”
-Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)
*Phần : Hà Nội…HCM ->Không nằm trong nội dung
VB.
4 . Mục đích
+ VB1 : truyền kinh nghiệm sống
+ VB2 : gợi sự hiểu biết và cảm thơng của mọi người
+ VB3 : kêu gọi , khích lệ và thể hiện quyết tâm của
mọi người .
=>Ghi nhớ: SGK tr 24
*Hoạt động 2:
-Mỗi VB đề cập đến v/đ
gì? Thuộc lónh vực nào?
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:

-Từ ngữ thuộc loại nào?
II . CÁC LOẠI VĂN BẢN :
1. Bài tập 1: So sánh VB 1,2 với VB3:
_ Vấn đề được đề cập:
+ Vb1 : kinh nghiệm sống, thuộc lónh vực q/h giữa
con người với hoàn cảnh sống.
+ Vb2 : Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ,
thuộc lónh vực t/c trong đời sống XH.
+ Vb3 : Chính trò,là k/c chống thực dân Pháp,
thuộc lónh vực tư tưởng trong đời sống XH.
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 13
NGỮ VĂN 10 - HKI
NGỮ VĂN 10 - HKI
(đời sống hay chính trò)
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:
-Cách thức thể hiện nội
dung ntn?(thông qua h/a
hay thể hiện trực tiếp bằng
lập luận, lí lẽ)
-HS trả lời.
-GV đònh hướng:
HS đọc câu hỏi SGK, thảo
luận nhóm, trả lời.
-GV nhận xét, đònh hướng.

_ Từ ngữ:
+ Vb1 + 2: thông thường(lớp từ ngữ g/t XH có tính
phổ cập cao)
+ Vb3: chính trò, xã hội(từ ngữ chuyên dùng trong
VB chính luận)
_ Cách thức:
+ Vb1 + 2 : miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng
+ Vb3 : lập luận, lí lẽ.
2. Bài tập 2 : So sánh VB 2,3 với:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác
như: toán, lý…
-Đơn xin nghỉ học.
*So sánh:
-Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác
như: toán, lý…-> là VB khoa học, thường dùng các
thuật ngữ khoa học.
-Đơn xin nghỉ học.:là VB hành chính, có mẫu sẵn.
-VB 2: là VB nghệ thuật.
-VB 3: là VB chính luận.
a. Phạm vi sử dụng :
+ Vb 2 : dùng trong lónh vực giao tiếp nghệ thuật
+ Vb 3 : dùng trong lónh vực giao tiếp chính trò-XH
+ Các Vb trong SGK : dùng trong lónh vực giao
tiếp khoa học
+ Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : dùng trong
lónh vực giao tính hành chính
b. Mục đích giao ti ếp :
+ Vb 2: bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm.
+ Vb 3: kêu gọi toàn dân kháng chiến, có mục đích
thuyết phục.
+ Các Vb trong SGK: Cung cấp tri thức->MĐ mở
rộng, nâng cao sự hiểu biết của người học.
+Đơn xin nghỉ học , giấy khai sinh : nhằm đề đạt
nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có m/đ trìng
bày hay thừa nhận 1 sự thật nào đó.
c.Lớp từ ngư õ:
GV: Trần Thò Hải
GV: Trần Thò Hải________________________________________________ Trang 14

Xem chi tiết: Giáo án Ngữ văn 10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét