Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

GA tuần 29 L2

TẬP ĐỌC : NHỮNG QUẢ ĐÀO.
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Tân luyện phát âm các tiếng ,từ có âm đôi ai, iê, ao …
Huyền luyện đọc đề bà và một câu ngắn của bài đọc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây dừa
và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài.
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ.
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét .
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn .
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các
từ mới
+ Tổ chức cho HS đọc hai câu nói của ông
+ Giải nghóa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc theo bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài.
+ 1 HS nêu ý nghóa bài tập đọc
Nhắc lại đề bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần
mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc
đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo
bàn, mỗi HS đọc 1 câu.
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đ1:Sau một chuyện … Có ngon không
.
Đ2:Cậu bé Xuân … hài lòng nhận xét
.
Đ3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá.
Đ4:Đoạn còn lại .
+ 2 HS đọc phần chú giải .
+ Đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết
bài.
+ Luyện đọc trong nhóm.
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận
xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc.
Cả lớp đọc đồng thanh.
Theo dõi
Lắng
nghe
Tân thực
hiện như
MT
Huyền
luyện
đọc như
MT
Tân tham
gia với
các bạn
* GV chuyển ý để vào tiết 2.
TIẾT 2 :
3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông đã nhận xét về Xuân ntn ?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
+ Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?
+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất thơ
dại?
+ Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông đã nhận xét về Việt ntn?
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai .
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài. Em thích nhân vật
nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bò tiết sau.
GV nhận xét tiết học.


* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm theo
+ Người ông đã dành những quả đào
cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.
+ Xuân đã ăn . . trồng vào một cái
vò. Em hi vọng . . .thành cây to.
+ Sau này Xuân sẽ trở thành một
người làm vườn giỏi.
+ Khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã
biết lấy hạt đem trồng . . rất thích
trồng cây.
+ Vân ăn hết . . hạt đi. Đào ngon đến
. . thèm mãi.
+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá!.
+ Bé rất háu ăn, ăn hết . . .vẫn còn
thèm. Bé chẳng suy nghó gì ăn xong .
. .đi luôn.
+ Việt đem quả đào của mình cho
bạn Sơn bò ốm. Sơn không nhận, Việt
. . .trốn về.
+ Việt là người có tấm lòng nhân
hậu.
+ Vì Việt rất thương bạn, biết
nhường phần quà của mình cho bạn
khi bạn ốm.
+ HS nêu rồi nhận xét như phần mục
tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua
giữa các nhóm
- HS trả lời
Tân tham
gia hoạt
động cùng
các bạn
Huyền tập
đọc theo
sự hướng
dẫn của
GV
Tân hoạt
động như
các bạn
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 06 tháng 04 năm 2009.
TOÁN : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.
A/ MỤC TIÊU : SGV
Giúp em đọc và viết một vài số tròn chục từ 10 đến 50
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC : + HS viết và đọc các số tròn trăm,
so sánh các số tròn chục từ 101 đến 110
+ GV nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ 111
đến 200 .
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100 và hỏi
có mấy trăm?
+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn một
chục, một hình vuông nhỏ và hỏi: có mấy
chục và mấy đơn vò?
+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết là : 111
+ Giới thiệu số 112, 115 tương tự
+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc và
viết của các số còn lại trong bảng: 118, 119,
120, 121, 122, 127, 135.
+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận.
+ Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập được.
3/ Luyện tập – thực hành
GV yêu cầu HS làm BT 1,2,3 ở VBT Toán
- Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu kém làm bài
- Chấm một số bài nhận xét chữa chung
- Dự kiến chữa BT 3 (nếu HS làm sai )
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và
so sánh các số từ 111 đến 200.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập . Chuẩn bò bài cho tiết sau .
+ HS thực hiện yêu cầu. Vào bảng
con
Nhắc lại đề bài.
+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1
vào cột trăm.
+ Có 1 chục và 1 đơn vò, lên bảng viết
1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vò.
+ HS viết và đọc số 111.
+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết
quả vào bảng số trong phần bài học.
+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS cả lớp làm bài sau đó hai
em ngồi cạnh nhau đổi bài KT
bài của nhau bằng bút chì
- HS trả lời và thực hiện
Theo dõi
Lắng
nghe
Và theo
dõi các
bạn hoạt
động
Tập viết
và đọc
các số
tròn chục
từ 10 đến
50 theo
sự hướng
dẫn của
Gv
. TOÁN : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A/ MỤC TIÊU : SGV
Giúp em tập đọc và viết các số từ 30 đến 40
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :
+ HS đọc và viết các số tròn chục, so sánh
các số tròn chục từ 111 đến 200
+ GV nhận xét .
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vò, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn 200 và
hỏi có mấy trăm?
+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi: có mấy chục?
+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vò và hỏi: có mấy đơn vò?
+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục và 3 đơn
vò.
+ Yêu cầu HS đọc số vừa viết được.
* Tiến hành tương tự để HS đọc và viết và
nắm được cấu tạo của các số: 235, 310, 240,
411, 205, 252.
2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số
+ GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu
diễn tương ứng với số GV đọc
3/ Luyện tập – thực hành
- Yêu cầu HS làm BT 1,2,3 vào VBT
- GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài
Chấm một số bài nhận xét chữa chung
- Chữa BT3 – cho HS hoạt động nhóm và lên
bảng trình bày
+ Nhận xét tuyên dương.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3
chữ số.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập . Chuẩn bò bài cho tiết sau .
+ HS thực hiện theo yêu cầu vào
bảng con
Nhắc lại đề bài.
+ Có 2 trăm.
+ Có 4 chục.
+ Có 3 đơn vò.
+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con.
+ Đọc đồng thanh.
Thực hành đọc và viết, phân tích số
theo yêu cầu.
+ Thực hiện theo yêu cầu.
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
+ Thảo luận nhóm sau đó các nhóm
trình bày ở bảng.
+ Nhận xét từng nhóm.
Theo dõi
Lắng
nghe
Theo dõi
các bạn
hoạt
động
Tập viết
các số từ
10 đến
40 theo
sự hướng
dẫn của
GV
CHÍNH TẢ: (TC) NHỮNG QUẢ ĐÀO.
A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR : Giúp em tập chép lại đề bài và một câu ngắn của bài chính tả Những quả đào
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC + HS cả lớp viết ở bảng con các từ
+ Nhận xét.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu.
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào người
ông cho?
+ Người ông đã nhận xét về các cháu ntn ?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?
+ Ngoài những chữ cái đầu câu, trong bài có
những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
HS đọc và viết các từ khó.
d/ Viết chính tả
+ Treo bảng cho HS nhìn viết.
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở .
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 a:+ Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày
+ Chấm bài ghi điểm, nhận xét.
Bài 2b:
+ Tiến hành tương tự như phần a.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết
lại và giải lại các bài tập.
+ Viết: sắn, xà cừ, xâu kim, kín kẽ,
minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải
Phòng, Tây Bắc . . .
Nhắc lại đề bài.
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.
+ Người ông chia cho các cháu mỗi
người một quả đào.
+ Xuân ăn… trồng.Vân ăn … thèm.
Việt không ăn. . .cho bạn bò ốm.
+ Ông bảo:Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại còn Việt là người nhân hậu.
+ Chữ đầu đoạn và đầu câu viết hoa ,ø
lùi vào ô. Cuối câu viết dấu chấm.
+ Viết hoa tên riêng của các nhân
vật: Xuân, Vân, Việt.
+ Đọc và viết các từ: xong, trồng, bé
dại, mỗi, vẫn.vào bảng con rồi chữa
+ Nhìn bảng viết bài chính tả.
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Đáp án:
Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy
tiếng lạch cạch. Nhìn chiếc lồng sáo
treo sát cửa sổ, em thấy trống không.
Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng.
Chú đang nhảy trước sân. Bỗng mèo
mướp xồ tới. Mướp đònh vồ tới nhưng
sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu
trên một cành xoan rất cao.
Đáp án:
+ To như cột đình.
+ Kín như bưng.
+ Tình làng nghóa xóm
+ Kính trên nhường dưới.
Theo dõi
Lắng
nghe
Tập đọc
lại bài
chính tả
Nhìn
bảng tập
chép lại
đề bài và
một vài
câu của
bài chính
tả theo
sự hướng
dẫn của
GV
- GV nhận xét tiết học.
+ Chín bỏ làm mười.
ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T1)
A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR :Giúp em biết thương yêu và bảo vệ loài vật trong nha
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng trả lời.
+ Nhận xét đánh giá.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Trò chơi đố vui
+ GV phổ biến luật chơi : Nhóm nào có nhiều
câu trả lời nhanh và đúng là thắng cuộc.
+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội
dung:
+ GV giơ tranh và yêu cầu các nhóm trả lời:
Đó là con gì? Nó có ích gì cho con người?
Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích cho
cuộc sống. GV ghi tóm tắt lợi ích của mỗi con
vật lên bảng.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm các nội dung
- Em biết những con vật có ích nào?
- Hãy kể những ích lợi của chúng?
- Cần làm gì để bảo vệ chúng?
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Nhận xét.
+ Nêu những việc có thể làm được
để giúp đỡ người khuyết tật?
Nhắc lại đềbài
+ Chia nhóm và thảo luận.
Đại diện các nhóm nêu và nhanäxét
-HS nhắc lại
+ Các nhóm thảo luận theo những
nội dung GV nêu.
+ Đại diện từng nhóm báo cáo.
+ Nhận xét
Theo dõi
Lắng nghe
Tham gia
hoạt động
với các
bạn nhưng
đơn giản
hơn các
bạn
Kết luận chung : SGV
Hoạt động 3: Nhận xét đúng, sai.
* GV phát các tranh nhỏ cho các nhóm, yêu cầu quan sát và phân biệt các việc làm đúng, sai.
+ Tranh 1 : Tònh đang chăn trâu.
+ Tranh 2 : Bằng và Đạt dùng súng cao su bắn chim.
+ Tranh 3 : Hương đang cho mèo ăn.
+ Tranh 4 : Thành đang rắc thóc cho gà ăn.
* Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày. Các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
Kết luận:
- Các bạn nhỏ trong tranh 1 ; 2 ; 4 biết bảo vệ, chăm sóc các loài vật.
- Bằng và Đạt trong tranh 2 đã có hành động sai: bắn súng cao su vào loài vật có ích.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải cần phải bảo vệ loài vật có ích?
- Dặn HS về chuẩn bò cho tiết sau. GV nhận xét tiết học.
THỂ DỤC : BÀI SỐ 57.
A/ MỤC TIÊU :SGV
MTR : Giúp em tham gia cùng chơi với các bạn
B/ CHUẨN BỊ :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc. GV phổ
biến nội dung giờ học. ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu go.
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên đòa
hình tự nhiên: 90 – 100m
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu . 1p
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Trò chơi: “ Con cóc là cậu ông trời”.8 – 10
phút
+ GV nêu tên trò chơi, cho HS tìm hiểu về lợi
ích, tác dụng và động tác nhảy của con cóc.
+ Tổ chức chơi theo từng hàng ngang, mỗi HS
nhảy 3 – 5 đợt, mỗi đợt bật nhảy 2 – 3 lần.
* Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”:8 – 10
phút.
+ Chia tổ cho HS tập luyện.
+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi theo đội hình
hàng ngang.
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều và hát : 2 phút.
+ Một số động tác thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc
lại.
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bò tiết sau
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp
.Lắng nghe
+ HS thực hiện .
+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hành đi
+ Cả lớp cùng thực hiện.
+ Nêu lợi ích, tác dụng
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn .Cả
lớp thực hiện theo nhòp hô của GV
+ Chia tổ và tập luyện
+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi.
+ HS thực hiện theo yêu cầu .
+ Thả lỏng cơ thể.
+ Thực hiện.
+ Lắng nghe.
Theo dõi
và tham
gia cùng
với các
bạn
Tham gia
hoạt
động với
các bạn
theo sự
hướng
dẫn của
GV
Thứ ba, ngày 07 tháng 04 năm 2009
KỂ CHUYỆN: NHỮNG QUẢ ĐÀO.
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR :Giúp em biết lắng nghe bạn kể và luyện đọc lại một vài câu ngắn của bài kể chuyện
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện
tiết học trước. + Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi đề .
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung từng
đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1:+ Nội dung đoạn 1 ,2 ,3 ,4 nói gì?
+ Ông dành đào cho những ai ?
+ Khi chia xong ông hỏi thế nào ?
Đoạn 2 ,3 ,4 :
+ Các cháu lần lượt trả lời ra sao?
+Qua việc làm của Việt,ông đã nói thế nào ?
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước lớp
theo phân vai .
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
+ 2 HS kể
Nhắc lại đề bài.
+ Đọc thầm.
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi
HS kể về 1 đoạn .
+ Các nhóm trình và nhận xét.
+ Chia đào.(Qùa của ông).Chuyện
của Xuân ,Vân ,Việt .
-…Ông dành đào cho bà và các cháu
+ Các cháu thấy đào có ngon không ?
+ Xuân nói :đào có vò rất ngon và
mùi thật là thơm ……………….
+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ăn
hếtmàvẫn thèm .Còn hạt ……………
+ Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang
đào cho Sơn . Bạn ấy bò ốm ……
+ Đ ã khen cháu có tấm lòng nhân
hậu .
+ Mỗi HS kể một đoạn.
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau
đó nhận xét
+ 1 HS kể chuyện
+ Nhận xét bạn kể.
+ HS nêu và nhận xét
-HS thực hiện ,trả lời
Theo dõi
Lắng
nghe
Tham gia
với các
bạn
Lắng
nghe bạn
kể
Lắng
nghe và
tập đọc
lại một
vài câu
ngắn của
bài theo
sự hướng
dẫn của
GV
-Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì? Em học những gì cho bản thân?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn
bò tiết sau. GV nhận xét tiết học
TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ .
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Giúp em biết đọc và viết các số từ 10 đến 50
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :+ Viết lên bảng các số :221,223
227, ,229 HS đọc .
+ HS viết vào bảng con :Hai trăm hai mươi
lăm .Ba trăm hai mươi mốt .
+ GV nhận xét II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Giới thiệu cách so sánh các số co3ùchữ số
2.1/ So sánh 234 và 235.
+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn234 và
hỏi có bao nhiêu ô vuông nhỏ ?
+ HS viết số 234 xuống dưới hình biểu diễn.
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 235 vào
bên phải như phần bài học và hỏi: Có bao
nhiêu hình vuông?
+ 234 và 235, số nào lớn hơn, số nào bé hơn?
+ so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235?
+ so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235?
+ so sánh chữ số hàng đơn vò của 234 và 235?
+ Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết 234 <
235. Hay 235 > 234.
2.2/ So sánh 194 và 139.
+ Hướng dẫn so sánh tương tự như trên.
+ Cách so sánh: so sánh các chữ số cùng hàng
2.3/ So sánh 199 và 215
+ Hướng dẫn so sánh tương tự như trên.
+ Cách so sánh: so sánh các chữ số cùng hàng
2.4/ Rút ra kết luận: SGV
3/ Luyện tập – thực hành
-GV yêu cầu HS làm BT 1,2 VBT
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu kém
- GV chấm một số bài nhận xét chữa chung
-Dự kiến chữa BT 2(nếu HS làm sai )
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Một số HS nhắc lại cách so sánh các
số có 3 chữ số.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu
cầu.
+ HS viết bảng con theo yêu cầu .
Nhắc lại đề bài.
+ Có 234 ô vuông .
+ 1 HS lên bảng và viết số 234 , cả
lớp viết bảng con .
+ Có 235 hình vuông.
+ 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234.
+ Chữ số hàng trăm cùng là 2.
+ Chữ số hàng chục cùng là 3.
+ Chữ số hàng chục: 4 < 5.
+ Nhắc lại
+ Hàng trăm cùng là 1, hàng chục 9 >
3 nên 194 > 139 hay 139 < 194.

+ Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay
199 < 215.
* Đọc thuộc lòng kết luận
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Tập viết
như các
bạn
Lắng
nghe
Theo dõi
và lắng
nghe
Tập viết
các số từ
10 đến
50 theo
sự hướng
dẫn của
GV
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập . Chuẩn bò bài cho tiết sau .
Thứ tư, ngày 08 tháng 04 năm 2009
TẬP ĐỌC : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Tân luyện phát âm các từ ,tiếng có âm đôi iê,uê,ưa,ươ…
Huyền luyện đọc được đề bài và một vài câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Những
quả đào và trả lời câu hỏi .
GV nhận xét cho điểm từng em .
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi đề
2) Luyện đọc: a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung.
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn .
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng.
+ HS đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia bài
tập đọc thành 2 đoạn.
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ còn
lại: như phần mục tiêu
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn.
d/ Đọc cả bài
- HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương .
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài .
* GV đọc mẫu lần 2.
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa
đã sống rất lâu?
+ Các bộ phận của cây đa(thân, cành, ngọn,
rễ) được tả bằng những hình ảnh nào?
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói đặc
điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ.
+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương?
+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?
- 3 HSthực hiện
- HS3 : Qua bài em hiểu được điều
gì?

HS nhắc lại đề bài.
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu.
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS
đọc 1 câu.
+ Dùng bút chì và viết để phân cách
các đoạn
- Đ 1: Cây đa nghìn năm . . đang nói.
- Đoạn 2: Đoạn còn lại.
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu
trong bài:
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong
nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau.
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với
nhóm khác.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
* HS đọc thầm .
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- SGK
+ Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau
phát biểu:- Thân cây rất lớn/to.
- Cành cây rất to/lớn.
- Ngọn cây cao/cao vút.
- Rễ cây ngoằn nghèo/kì dò.
+ Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa . . .
nặng nề; Bóng sừng. . .ruộng đồng
Theo dõi
Lắng
nghe
Tân
luyện
phát âm
như MT
Huyền
luyện
đọc như
MT
Tân tham
gia hoạt
động như
cá bạn
Huyền
luyện
đọc theo
sự hướng
dẫn của
GV
-GV chốt lại câu trả lời đúng : SGV
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương .
yên lặng.
+ HS nêu và nhân xét như phần MT
TẬP VIẾT : CHỮ CÁI A

HOA
A/MỤC TIÊU : SGV
MTR : Giúp em luyện viết được chữ A và một vài chữ cái khác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
+ Nhận xét .
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi đề bài, giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng .
2/ Hướng dẫn viết chữ A hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Chữ A hoa cao mấy ô li, rộng mấy li?
+ChữA hoa gồm mấy nét? Là những nét nào?
+ Cho HS quan sát mẫu chữ
+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu.
b)Viết bảng .
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ .
c/ Viết từ ứng dụng
+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi nghóa của cụm từ “Ao liền ruộng cả”.
Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng
nào
+ Những chữ nào có cùng chiều cao với chữa
A hoa kiểu 2 và cao mấy li?
+ Các chữ còn lại cao mấy li?
+ Nêu vò trí các dấu thanh có trong cụm từ?
+Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
+ Viết bảng .
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ao
d/ Hướng dẫn viết vào vở .
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở.
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút .
+ Thu và chấm 1số bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ HS nhắc lại
+Chữ A hoa cỡ vừa cao 5 li. rộng 5 li.
+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nết
móc ngược phải.
+ Quan sát.
+ Lắng nghe và nhắc lại.
+ HS viết thử trong không trung ,rồi
viết vào bảng con.
+ HS đọc từ Ao liền ruộng cả.
- Nói về sự giàu có ở nông thôn, nhà
có nhiều ao, nhiều ruộng.
+ 4 tiếng là: Ao, liền, ruộng, cả.
+ Chữ l; g cao 2 li rưỡi
+ Các chữ còn lại cao 1 li.
+ Dấu huyền trên chữ ê, dấu hỏi trên
chữ a.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1
chữ 0.
- HS viết bảng con .
- HS thực hành viết trong vở tập viết .
+ HS viết:
+ Nộp bài
Lắng
nghe
Quan sát
Tập viết
vào bảng
con
Tập viết
vào vở
theo sự
hướng
dẫn của
Gv
GV viết
mẫu cho
em viết
- Nhận xét chung về tiết học .
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài
trong vở tập viết .
- Chuẩn bò cho tiết sau.
THỦ CÔNG :
LÀM VÒNG ĐEO TAY (T2).
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Giúp em cắt giấy để làm vòng đeo tay
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
+ GV nhận xét.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn quan sát nhận xét:
+ Vòng đeo tay được làm bằng gì? có màu sắc
gì?
+ Vòng đeo tay có màu sắc gì?
3/ Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp các nan giấy.
Bước 2: Cắt các nan giấy.
Bước 3: Dán nối các nan giấy.
Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay.
+ Cho nhắc lại các bước thực hiện
* Thực hành:
+ Cho HS thực hành dán nối các nan giấy và
hoàn chỉnh vòng đeo tay
+ Nhận xét sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhắc lại các bước thực hiện.
- Nhận xét về tinh thần học tập của HS.
Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà tập luyện thêm và
chuẩn bò để học tiết sau.
Nhắc lại đề bài
+ Bằng giấy màu thủ công.
+ Hình tròn và có rất nhiều màu sắc.
+ Nghe hướng dẫn và có thể tự chọn
kích thước.
+ Nhắc lại
+ Thực hành dán nối và hoàn chỉnh
bài.
-HS nhắc lại
Lắng
nghe
Quan sát
Lắng
nghe
Tập làm
theo sự
hướng
dẫn của
GV
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Giúp em đọc và viíet được các số từ 10 đến 50
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :
+ HS so sánh số: 567 . . .687 ;
318 . . .117 ; 833 . . .833 ; 724 . . .734
+ GV nhận xét cho điểm .
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
-GV yêu cầu HS làm BT 1,2,3,4 ở VBT
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu kém làm bài
-Chấm một số bài nhận xét chữa chung
- Dự kiến chữa BT3,4 (nếu sai )
BT5 GV tổ chức cho HS thi ghép hình nhanh
theo tổ
+ Tổ chức cho các nhóm thi ghép hình nhanh
giữa các tổ, tổ nào có nhiều bạn ghép hình
đúng và nhanh nhất là tổ thắng. Thực hiện
trong thời gian 3 phút
+ Nhận xét tuyên dương
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Một số HS nhắc lại cách so sánh :số có
3 chữ số, các số trong phạm vi 1000.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập . Chuẩn bò bài cho tiết sau .
+ HS cả lớp làm ở bảng con theo
dãy, mỗi dãy thực hiện 2 bài.
Nhắc lại đềbài.
+ Làm bài theo yêu cầu.
+ Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau và
nhận xét.
+ Các tổ chọn số lượng bạn và bắt
đầu thực hiện
Làm theo
các bạn
Lắng
nghe
Tập viết
các số từ
10 đến
50 theo
sự hướng
dẫn của
GV
CHÍNH TẢ : (n-v) HOA PHƯNG
A/ MỤC TIÊU :SGV
MTR : Giúp em nhìn sách viết lại đề bài và một vài câu ngắn trong bài chính tả Hoa phượng
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học HĐR
I/ KTBC :+ HS nghe và viết lại các từ mắc
lỗi của tiết trước.
+ Nhận xét sửa chữa.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Ghi nhớ nội dung
GV treo bảng phụ và đọc bài một lượt
+ Bài thơ cho ta biết điều gì?
+ Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu
thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
+ Các chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Trong bài thơ những dấu câu nào được sử
dụng?
+ Giữa các khổ thơ viết như thế nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+ Cho HS đọc các từ khó.
+ Yêu cầu HS viết các từ khó
+ Theo dõi, nhận xét và chỉnh sữa lỗi sai.
d/ GV đọc cho HS viết bài, sau đó đọc cho HS
soát lỗi.
GV thu vở chấm điểm 10 bài và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nhận xét chữa bài và ghi điểm.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Cả lớp viết ở bảng con.
+ Viết các từ: tình nghóa, tin yêu, xinh
đẹp, xin học, mòn màng, bình minh
Nhắc lại đề bài.
2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
+ Bài thơ tả hoa phượng.
Hôm qua còn lấm tấm
Chen lẫn màu lá xanh
Sáng mai bừng lửa thẫm
Rừng rực cháy trên cành
. . .Phượng mở nghìn mắt lửa,
. . .Một trời hoa phượng đỏ
+ Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4
câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ.
+ Viết hoa.
+ Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch
ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu
chấm cảm.
+ Để cách 1 dòng.
+ Đọc và viết các từ : chen lẫn, lửa
thẫm, mắt lửa, rừng rực.
Viết bài vào vở, sau đó soát bài và
nộp bài.
+ Đọc yêu cầu:
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Đáp án: a/ Bầu trời xám xòt như sà
xuống sát tận chân trời. Sấm rền
vang, chớp loé sáng. Cây sung già
trước cửa sổ như trút lá theo trận lốc,
trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu.
Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ
Tập viết
một vài
từ
Lắng
nghe
Tập đọc
lại đề bài
Tập viết
đề bài và
một vài
câu ngắn
trong bài
chính tả
theo sự
hướng
dẫn của
GV

Xem chi tiết: GA tuần 29 L2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét