TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
nước trong mạch rây.
- GV: Thành phần của dịch mạch gỗ,
mạch rây?
- HS: + Mạch gỗ: nước, các ion khoáng,
chất hữu cơ.
+ Mạch rây: đường saccarose, các axit
amin, vitamin, hormone thực vật
- Nước và muối khoáng từ rễ lên lá theo
mạch gỗ (xylem).
- Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ theo
mạch rây (ploem).
3. Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở
thân
- Lực hút của lá là lực đóng vai trò chính.
- Lực đẩy của rễ.
- Lực trung gian.
4. Củng cố
- Nêu đặc điểm của lông hút liên quan đên quá trình hấp thụ nước của rễ? Lông
hút hình thành từ tế bào biểu bì rễ,các tế bào này có đặc điểm cấu tạo phù hợp với
chức năng nhận nước và các chất khoáng từ đất như:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
- Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những quá trình nào?
- Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào?
- Tại sao hiện tương ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11.
- Đọc và chuẩn bị bài 2. Tìm hiểu về vai trò thoát hơi nước ở lá.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
5
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 21/8
Tuần: 1 Tiết: 2
Bài 2
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tt)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Minh họa được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước .
- Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của
nó. Mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
- Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố môi trường với quá trình trao đổi
nước.
- Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng.
b. Trọng tâm
- Quá trình thoát hơi nước ở lá: ý nghĩa, con đường, sự điều chỉnh thoát hơi
nước ở lá.
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước.
- Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích vấn đề.
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp.
3. Thái độ
Nhận thức được vai trò của nước đối với cây và tưới nước hợp lý cho cây trồng.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
Tranh vẽ phóng to hình 2.1 SGK và phiếu học tập (nếu có).
2. Học sinh
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về quá trình thoát hơi nước ở cây diễn ra như thế
nào.
- Chuẩn bị phiếu học tập theo nhóm.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vai trò của nước đối với thực vật. Nước từ đất vào rễ cây theo cơ
chế nào?
- Có những con đường hấp thụ nước nào ở rễ? Giải thích hiện tượng rỉ nhựa và
ứ giọt ở cây.
- Tại sao cây lại vận chuyển được nước từ rễ lên thân thân, lá?
3. Hoạt động dạy và học
a. Mở bài
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
6
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Bài trước chúng ta đã nói đến một trong những động lực giúp cho dòng nước di
chuyển từ rễ lên lá .Vậy ngoài ý nghĩa trên, thoát hơi nước còn có ý nghĩa nào khác
đối với cây? Cây thoát hơi nước bằng cách nào?
b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình thoát
hơi nước ở lá.
- GV: Lượng nước thoát ra ngoài chiếm
bao nhiêu %?
- HS: 99% nước thoát ra ngoài ở dạng
hơi qua lá còn lại 1%, trong đó 0.8-0.9
% không tham gia tạo chất khô, còn lại
tham gia tạo chất khô.
- GV: Tại sao cây phải thoát hơi nước
là cần thiết? Vai trò?
- HS: Là cần thiết tạo động tận cùng
đầu trên của lá cho quá trình vận
chuyển nước từ ngoài vào trong cây.
Giúp cây không bị đốt nóng, khi thoát
hơi nước khí khổng mở ra để CO
2
đi
vào lục lạp cần cho quang hợp.
GV: Các con đường thoát hơi nước?
HS: Con đường qua khí khổng và con
đường qua bề mặt của lá – qua cutin.
GV: Cung cấp số lượng khí khổng trên
bề mặt lá của một số cây như:
Tên cây Mặt
lá
Số lượng
khí
khổng
/mm
2
Thoát hơi
nước(mg/24
g)
Thược
dược
trên
dưới
22
30
500
600
Cây
đoạn
Trên
Dưới
0
60
200
400
Thường
xuân
Trên
Dưới
0
80
0
180
- Nhận xét sự phân bố của khí khổng
mặt trên và mặt dưới của lá cây? Từ đó
có nhận xét gì về sự thoát hơi nước của
cây?
HS: mặt trên của lá có ít khí khổng hơn
IV.Thoát hơi nước ở lá
1. Ý nghĩa của sự thoát hơi nước
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO
2
từ không khí
vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
2. Con đường thoát hơi nước ở lá
a. Con đường qua khí khổng có đặc
điểm:
+ Vận tốc lớn.
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí
khổng.
b. Con đường qua bề mặt lá – qua cutin
có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít.
+ Không được điều chỉnh.
3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
a. Các phản ứng đóng mở khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động.
+ Phản ứng đóng thủy chủ động.
b. Nguyên nhân:
+ Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng
mở khí khổng.
+ Khí khổng mở chủ động ngoài ánh sáng.
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng
đóng lại để tránh sự thoát hơi nước.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
7
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
mặt dưới → Mặt dưới lá cây thoát hơi
nước nhiều hơn mặt trên của lá.
GV: Mặt trên của lá cây đoạn không có
khí khổng mà vẫn thoát hơi nước → Có
những con đường nào thoát hơi nước ở
lá cây ?
HS: Có 2 con đường là: Con đường qua
khí khổng và con đường qua bề mặt lá
– qua cutin.
GV: 2 con đường này có đặc điểm gì
khác nhau?
HS: Con đường qua khí khổng có đặc
điểm :
+ Vận tốc lớn, thoát hơi nước nhiều.
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí
khổng.
Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có
đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít.
+ Không được điều chỉnh.
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của các điều
kiện môi trường đến quá trình trao đổi
nước và cơ sở khoa học của việc tưới
nước hợp lý cho cây.
GV: Nguyên nhân gây ra sự đóng mở
khí khổng?
HS: Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự
đóng mở khí khổng.
GV: Nguyên nhân dẫn đến khí khổng
đóng hoặc mở?
HS:
- Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp
trong tế bào khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO
2
và pH. Kết quả:
hàm lượng đường tăng → tăng áp suất
thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí
khổng hút nước, trương nước → khí
khổng mở.
- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong
tế bào tăng → kích thích các bơm ion
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi
thiếu nước là do axit abxixic (AAB) tăng
khi thiếu nước.
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận
CO
2
thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí khổng:
- Mép trong của tế bào khí khổng dày, mép
ngoài mỏng, do đó:
+ Khi tế bào trương nước → mở nhanh.
+ Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng
nhanh.
- Cơ chế ánh sáng: Khi đưa cây ra ngoài
sáng, lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng
độ CO
2
và pH. Hàm lượng đường tăng →
tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế
bào khí khổng hút nước, trương nước →
khí khổng mở.
- Cơ chế axít abxixic : Khi cây bị hạn, hàm
lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích
các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng
→ áp suất thẩm thấu giảm → sức trương
nước giảm → khí khổng đóng.
V. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường
đến quá trình trao đổi nước
1. Ánh sáng: ảnh hưởng chủ yếu đến quá
trình thoát hơi nước ở lá với vai trò tác
nhân gây đóng mở khí khổng.
2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 quá trình hấp thụ
nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.
3. Độ ẩm và không khí.
4. Dinh dưỡng khoáng.
VI. Cơ sở khoa học của việc tưới nước
hợp lý cho cây trồng
1. Cân bằng nước của cây trồng: là sự
tương quan giữa quá trình hấp phụ nước và
thoát hơi nước.
2. Tưới nước hợp lý cho cây:
- Xác định thời điểm tưới cho phù hợp.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
8
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
hoạt động → các kênh ion mở.
→ Các ion bị hút ra khỏi tế bào khí
khổng → áp suất thẩm thấu giảm →
sức trương nước giảm → khí khổng
đóng .
- Lượng nước tưới phải phù hợp với nhu
cầu của từng loại cây.
- Phương pháp tưới phụ thuộc vào các
nhóm cây trồng khác nhau.
4. Củng cố: Trao đđổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá trình
- Hấp thụ nước
- Vận chuyển nước
- Thoát hơi nước .Ba quá trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử
nước từ đất vào rễ cây, sau đó đưa lên tận ngọn cây.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:
Chọn ý đúng trong các câu sau:
1. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho
cây quá liều lượng?
A. Phân bón làm cây nóng quá gây nên cháy lá, khô thân.
B. Phân bón làm cây quá thừa dinh dưỡng gây ngộ độc.
C. Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngoài đất quá cao.
D. Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con.
2. Nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A. Không bào - Gian bào và ẩm bào - Thực bào.
B. Nguyên sinh chất - không bào và thành tế bào - Gian bào.
C. Thành tế bào - nội bào và Nguyên sinh chất - thực bào.
D. Ngoại bào - thành tế bào và Lưới nội chất - không bào.
3. Lực chủ yếu vận chuyển nước từ thân lên lá đó là:
A. Lực hút của lá qua quá trình thoát hơi nước.
B. Áp suất rễ được hình thành qua quá trình hút nước của rễ
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa nước với thành mạch.
D. Cơ chế thẩm thấu được hình thành do sự chênh lệch nồng độ.
Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
1. Chất nào sau đây tăng lên ở lá thì có tác dụng gây đóng khí khổng?
A. A.Piruvic B. Axit Abxixic
C. A.Acetic D. A.Phosphoric
2. Trong hoạt động của cây, dạng nước nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?
A. Lượng nước thoát qua lá dưới dạng hơi.
B. Lượng nước tham gia vào thành phần của nguyên sinh chất.
C. Nước tham gia tạo chất khô ở cây.
D. Nước tham gia tổng hợp chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.
3. Đặc điểm của cây xương rồng là:
A. Khí khổng đóng vào ban ngày và cả ban đêm để tiết kiệm nước.
B. Khí khổng đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
C. Khí khổng đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
D. Không có khí khổng.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
9
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ
bản của hiện tượng này?
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
-
-
- Thiếu ánh sáng
Bị hạn Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh
sáng đầy
đủ.
Đóng. AAB tăng lên.
Chịu
hạn
Khô cằn và
có ánh
sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xuyên.
Đáp án của bài tập 1:
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
- Mở.
- Đóng
Ánh sáng tác
động.
- Thiếu ánh
sáng
Bị hạn Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh sáng
đầy đủ.
Đóng. AAB tăng lên.
Chịu
hạn
Khô cằn và
có ánh sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xuyên.
Bài tập 2 : Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong quá
trình thoát hơi nước của cây?
Đáp án của bài tập 2:
- Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu ghép lại, mép trong tế bào rất dày, mép ngoài
mỏng. Do đó khi trương nước tế khí khổng mở rất nhanh, khi mất nước tế bào đóng lại
cũng rất nhanh.
Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?
- Khi cây được chiếu sáng:
- Khi thay đổi áp suất tế bào của khí khổng
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
10
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
- Trường hợp bị hạn thiếu nước
Đáp án bài tập 3:
- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO
2
, pH, làm tăng
lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí
khổng mở.
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay
đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước.
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bào
giảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của loại phân bón (N, P, K, …).
- Tại sao màng sinh chất lại mang tính chọn lọc?
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
11
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
Ngày soạn: 26/8
Tuần: 2 Tiết: 3
Bài 3
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
a. Cơ bản
- Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ : Chủ động và bị động.
- Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng, vi lượng.
- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khoáng và chất
hữu cơ trong cây.
- Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình
trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây.
b. Trọng tâm
- Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất như thế nào?
- Các nguyên tố khoáng giữ vai trò gì trong cấu trúc và các quá trình sinh lý của
cây?
2. Kỹ nămg
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh các nội dung của bài học.
- Biết cách khai thác kiến thức trong SGK và làm việc theo nhóm.
3. Thái độ
Thông qua kiến thức về vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật giúp
học sinh biết cách bón phân hợp lý cho cây trồng.
II. Chuẩn bị dạy và học
1. Giáo viên
- Hình vẽ phóng to hình 3.1, 3.2 SGK.
- Phiếu học tập (nếu có).
2. Học sinh
- Xem trước bài mới, tìm hiểu việc hấp thụ và vận chuyển khoáng của cây diễn
ra như thế nào?
- Các nguyên tố khoáng có vai trò như thế nào đối với cây trồng?
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nước thoát qua lá theo con đường nào? Ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước qua lá.
- Nêu các cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng. Vì sao ở cây
thân thảo không tưới nước vào buổi trưa?
3. Hoạt động dạy và học
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
12
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
a. Mở bài: Làm thí nghiệm, giải thích thí nghiệm nêu trong bài để dẫn học sinh
vào nội dung đầu tiên là sự hấp thụ các chất khoáng ở rễ.
b. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hấp thụ các
nguyên tố khoáng ở cây.
- HS: Trình bày thí nghiệm SGK, từ đó rút
ra nhận xét:
+ Khi ngâm bộ rễ vào dung dịch xanh
metylen, các phân tử này hút bám trên bề
mặt và dừng lại ở đó, không đi vào trong
tế bào vì nó không cần cho cho tế bào và
do tính thấm hút của màng sinh chất.
+ Khi nhúng bộ ễ vào dung dịch CaCl
2
thì
các ion Ca
2+
và Cl
-
sẽ bị hút vào rễ và đẩy
xanh metylen ra ngoài và làm cho dung
dịch có màu xanh. (màu xanh của
metylen).
GV: Cho HS rút ra nhận xét về cơ chế hút
bám trao đổi của màng tê bào?
HS: Các nguyên tố khoáng được hấp thụ
vào cây dưới dạng ion đi qua hệ thống rễ.
- GV: Quan sát các hình 3.1; 3.2a; 3.2b
SGK → rút ra kết luận các nguyên tố
khoáng được hấp thụ từ đất vào cây theo
những cách nào?
- HS: 2 cách hấp thụ bị động và chủ động.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát hình:
+ Tên hình?
+ Mô tả bằng lời nội dung hình.
I. Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng
1. Hấp thụ bị động
- Các ion khoáng khuếch tán theo sự
chênh lệch nồng độ từ cao xuống thấp.
- Các ion khoáng hòa tan trong nước và
theo nước vào rễ.
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt keo
đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau
khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch
đất.
2. Hấp thụ chủ động
- Các chất khoáng vận chuyển từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở
rễ. Sự hấp thụ này cần năng lượng ATP.
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
13
TRƯỜNG THPT TÁN KẾ TỔ HÓA SINH
+ Nội dung nào trong hình biểu thị rõ nhất
tên hình?
+ Dựa vào kiến thức lớp 10 đã học ,trình
bày cách hấp thụ chủ động các chất
khoáng từ đất vào cây?
GV: Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và
chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá
trình hô hấp của rễ? Từ đó đã chứng minh
điều gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các
nguyên tố khoáng đối với thực vật.
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
đại lượng nào?
HS: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg (9
nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố đại lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố vi
lượng nào?
HS: Mn, B; Cl, Zn; Cu, Mo (7 nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố vi lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
siêu vi lượng nào?
HS: Au; Ag; Pt; Hg; I (5 nguyên tố).
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố siêu vi lượng?
II. Vai trò của các nguyên tố khoáng
đối với thực vật
1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng
- Cấu trúc trong tế bào.
- Là thành phần của các đại phân tử
(protein, lipid, glucid). Các nguyên tố
khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ
thống keo trong chất nguyên sinh.
2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng và
siêu vi lượng
- Nguyên tố vi lượng là thành phần của
các enzim.
- Hoạt hóa cho các enzim.
- Có vai trò trong trao đổi chất.
- Nguyên tố siêu vi lượng có vai trò trong
nuôi cấy mô.
4. Củng cố
- Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố 3 nội dung cần nắm vững theo mục
tiêu của bài học và vận dụng câu hỏi lệnh trang 21 SGK để củng cố kiến thức.
- Cơ chế hấp thụ các chất khoáng: phân biệt sự khác nhau giữa 2 cơ chế bị động
và cơ chế chủ động.
- Vế vai trò của nguyên tố khoáng: phân biệt vai trò của nguyên tố đại lượng, vi
lương và siêu vi lượng.
- HS làm bài tập hình 3.3 trang 21 SGK. (Cần đưa vào Mg
2+
).
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 6 (SGK).
GIÁO VIẾN: NGUYỄN VĂN ĐỊNH
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét