Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

giao an hoa 10

Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
 Kiến thức cơ bản:
• Kiến thức cũ
• Kiến thức mới
 Kỹ năng:
 Giáo dục tư tưởng
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị:
• Ổn định lớp
• Kiểm tra bài cũ
• Vào bài
 Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Củng cố:
 BTVN:
 1 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
GVHD
Ngày duyệt: ………………… Ngày soạn:………………………
Chữ ký: Người soạn:
Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
 2 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
• Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
• Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
• Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
 Kỹ năng:
• HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm,
ο
A
và biết cách giải các bài tập quy định
• HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử.
 Giáo dục tư tưởng:
• Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS
học tập được:
 Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế
tiếp giải quyết.
 Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
 Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh
nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong
cuộc đời riêng của mình.
 Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống
của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
 Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
 Nội dung bài
Nội dung bài TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
 3 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
I. Thành phần cấu tạo của nguyên
tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu
điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém
thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia
âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên
đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường
thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực
thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
m
e
= 9,1094.10
-31
kg
q
e
= -1,602.10
-19
C
Người ta quy ước 1,602.10
-19
C là điện
tích đơn vị.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E. Rutherford dùng các hạt α bắn phá lá
vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt
sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện
dương có kích thước rất nhỏ so với kích
thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là
hạt nhân
+ Xung quanh hạt nhân có các electron
tạo nên vỏ nguyên tử.
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập
Hoạt động 1: GV cùng HS đọc một vài
nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử
từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19. Từ
đó đặt vấn đề: các chất được cấu tạo nên
từ các hạt vô cùng nhỏ bé không thể phân
chia được nữa, đó là nguyên tử. Điều đó
còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2: GV treo hình 1.3 (SGK) lên
bảng, dẫn dắt HS ngược dòng lịch sử để
tìm hiểu các thí nghiệm của Tôm-xơn
theo cách dạy học nêu vấn đề.
Hoạt động 3: Đặt vấn đề nguyên tử trung
hòa về điện, vậy nguyên tử đã có phần
mang điện tích âm là electron thì chắc
phải có phần mang điện tích dương. Phần
mang điện tích dương phân tán trong
trong cả nguyên tử hay tập trung ở một
vùng nào đó của nguyên tử? Làm thế nào
để chứng minh?
Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung
ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần
-HS quan sát bảng khối lượng và điện tích
của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị
trả lời các câu hỏi GV đưa ra
HS nhận xét từ hiện tượng được mô tả:
-Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyên
thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng.
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng ban
đầu hoặc bị lật lại sau chứng tỏ ở tâm
nguyên tử là hạt nhân mang điện tích
dương.
 4 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
trung ở hạt nhân
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng
hạt α thấy xuất hiện một hạt có khối
lượng là 1,6726.10
-27
kg. Đó chính là hạt
proton kí hiệu là p.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo nên
hạt nhân của nguyên tử.
b. Sự tìm ra nơtron
Khi dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên
tử beri thấy xuất hiện một hạt khác có
khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton,
nhưng không mang điện được gọi là hạt
nơtron kí hiệu là n.
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử.
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi
các hạt proton và nơtron. Vì nơtron không
mang điện, số proton trong hạt nhân phải
bằng số đơn vị điện tích dương của hạt
nhân và bằng số electron quay xung
quanh hạt nhân.
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước:
1nm = 10
-9
m;
1
0
10
0
A10nm1 ;m10A
==

- Nguyên tử Hiđro có bán kính khoảng
0,053 nm.
Hoạt động 4: Hạt nhân nguyên tử là phần
tử không còn phân chia được nữa hay hạt
nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn.
Làm thể nào để chứng minh?
GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-
đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Dẫn
dắt HS đến kết luận về thành phần hạt
nhân nguyên tử gồm những gì.
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS cùng
nghiên cứu SGK để tìm hiểu về kích
thước của nguyên tử.
Chú ý GV trình bày kết quả thí nghiệm
của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-
uých. Rút ra kết luận về thành phần của
hạt nhân nguyên tử.
HS cần nhớ kích thước của nguyên tử, tỉ
lệ đường kính của hạt nhân nguyên tử so
với cả nguyên tử.
-Lập bảng so sánh các tỉ lệ đường kính
nguyên tử với hạt nhân nguyên tử, đường
kính nguyên tử với đường kính hạt proton
(electron), đường kính hạt nhân nguyên tử
 5 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử
khoảng 10
-5
nm.
- Tỉ lệ đường kính của nguyên tử với
đường kính hạt nhân vào khoảng 10.000
lần
- Đường kính của electron và proton rất
nhỏ, khoảng 10
-8
nm
2. Khối lượng
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u,
còn được gọi là đvC.
1 u =
12
1
khối lượng của một nguyên tử
đồng vị cacbon 12
1 u =
kg10.6605,1
12
kg10.9265,19
27
27


=
Bảng 1: Khối lượng và điện tích của các
hạt tạo nên nguyên tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ
nguyên
tử
Hạt nhân
electron proton nơtron
Điện
tích q
q
e
=
-1,602.1
0
-19
C
q
p
=
-1,602.
10
-19
C
q
n
= 0
Khối
lượng
m
m
e
=
9,1094.1
0
-31
kg
m
e

0,00055
u
m
p
=
1,6726
.10
-
27
kg
m
p

1u
m
n
=
1,6748.1
0
-27
kg
m
n
≈ 1u
Hoạt động 6: GV dạy theo SGK, đặc biệt
lưu ý: để biểu diễn khối lượng của
nguyên tử, phân tử và các hạt proton,
electron người ta dùng đơn vị khối lượng
nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là
đvC.

Một nguyên tử C nặng bao nhiêu g?
Hướng dẫn HS xây dựng bảng 1: Tên
bảng, tiêu đề các cột và các dòng, ý nghĩa
của việc nhóm hay phân chia các cột,
dòng
với đường kính hạt proton (electron).
Câu trả lời đúng là
23
23
12
1,99.10
6,02.10
g
g

=
Kẻ bảng, điền tiêu đề các cột, dòng rồi
điền các số liệu.
 6 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
IV. Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 9 SGK và 1.1-1.6 SBT.
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
• Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
• Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân. Thế nào là
số hiệu nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì? Định nghĩa đồng vị. Cách tính nguyên tử khối trung bình của các
nguyên tố.
 Kỹ năng:
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu
nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
 Giáo dục tư tưởng:
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
2. Phương tiện: SGK lớp 10
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 Chuẩn bị: Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ, nhắc nhở HS học kỹ phần tổng kết bài 1.
 Nội dung bài
Nội dung bài TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
a. Hạt nhân có Z proton thì có điện tích là
Z+
b. Nguyên tử trung hòa về điện nên số
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS cùng
giải bài tập ví dụ trong SGK
-Giải bài tập ví dụ về số Z, cử đại
diện nhóm ghi bài giải lên bảng.
-Tự so sánh, nhận xét và suy ra:
Hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang
 7 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
proton trong hạt nhân bằng số electron
của nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
2. Số khối
a. Số khối kí hiệu là A
A = Z + N
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số
khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối
được coi là đặc trưng cơ bản của nguyên
tử. Nên kí hiệu nguyên tử được đặc:
X
A
Z
A: Số khối
Hoạt động 2: GV định nghĩa số khối. Sau
đó, cho HS áp dụng công thức: A = Z + N
để giải bài tập. Giáo viên nhấn mạnh: số
đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A
là những đặc trưng của hạt nhân, cũng
chính là đặc trưng của nguyên tử.
Hoạt động 3: GV trình bày để HS hiểu
được định nghĩa nguyên tố hóa học, sau
đó hướng dẫn HS đọc ví dụ trong SGK.
Tính chất của nguyên tử là đặc trưng của
điện tích hạt nhân. Nếu điện tích hạt nhân
nguyên tử bị thay đối thì tính chất của
nguyên tử cũng thay đổi theo.
-Giúp HS phân biệt khái niệm nguyên tử
và nguyên tố
Hoạt động 4: GV trình bày để HS hiểu
được định nghĩa số hiệu nguyên tử, kí
hiệu nguyên tử sau đó hướng dẫn HS tự
đọc thí dụ trong SGK.
điện. Mỗi hạt mang điện tích 1+.
Vậy suy ra số điện tích của hạt nhân
bằng số proton. Nguyên tử trung hòa
về điện. Điện tích mỗi hạt electron
là 1 Suy ra trong một nguyên tử số
proton bằng số electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
-Giải bài tập ví dụ về số A, cử đại
diện nhóm ghi bài giải lên bảng.
-Đọc ví dụ sau định nghĩa nguyên tố
hóa học, liên tưởng đến các số khối
khác ứng ứng các nguyên tố khác
trong BTH.
HS cần nắm:
-Về khái niệm thì số điện tích hạt
nhân (z) = số proton (p) = số
electron (e) = số hiệu nguyên tử (Z).
-Về ý nghĩa thì tại sao gọi là số hiệu
nguyên tử?
 8 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
Z: Số hiệu nguyên tử
III. Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa
học là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số
khối A của chúng khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho
biết khối lượng của nguyên tử đó nặng
gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
Khối lượng của nguyên tử coi như bằng
tổng khối lượng của các proton và nơtron
trong hạt nhân nguyên tử.
2. Nguyên tử khối trung bình
Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều
đồng vị trong tự nhiên. Giả sử một
nguyên tố tồn tại trong tự nhiên với hai
đồng vị X chiếm a% và Y chiếm b% với
X,Y là nguyên tử khối:
100
bYaX
A
+
=
Hoạt động 5: GV cùng HS giải bài tập:
Hãy tính số proton, nơtron của:
H
1
1

H
2
1

H
3
1
từ đó giúp HS rút ra nhận xét.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tính toán giá
trị u, nêu lên định nghĩa.
Hoạt động 7: GV nói các nguyên tố hóa
học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên
nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng
vị tính theo tỉ lệ % số nguyên tử trong
mỗi đồng vị. Lưu ý HS trong các sách
trước đây người ta còn ký hiệu nguyên tử
khối trung bình là:
M
Áp dụng công thức: N = A – Z,
Tính cụ thể đối với từng ký hiệu
nguyên tử, so sánh sự giống và khác
nhau của từng thành phần trong ký
hiệu nguyên tử rồi rút ra kết luận.
Tính nguyên tử khối của P (Z = 15,
N = 16)
-Áp dụng công thức tính nguyên tử
khối trung bình, làm bài tập ví dụ:
Tính nguyên tử khối trung bình của
clo.
IV. Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Hướng dẫn bài đọc thêm trang 14-15.
 9 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 13-14 SGK và 1.7-1.18 SBT.
BÀI 3: LUYỆN TẬP – THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
• Cho HS hiểu và vận dụng kiến thức: Thành phần cấu tạo nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
 Kỹ năng:
• Xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử. Xác định nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố hóa học.
 Giáo dục tư tưởng:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm)
 Phương tiện: SGK lớp 10- các phiếu bài tập phát cho HS
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị: Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
• Gọi HS sửa các bài tập 3, 4, 5 trang 10 sách giáo khoa.
 Nội dung bài
Nội dung bài TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tử được tạo bởi
electron và hạt nhân. Hạt nhân
được tạo nên bởi proton và
nơtron
q
e
= -1,602.10
-19
C
q
p
= -1,602.10
-19
C
q
n
= 0
m
e
= 9,1094.10
-31
kg
m
e
≈ 0,00055u
m
p
= 1,6726.10
-27
kg
m
p
≈ 1u
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung vấn đề:
Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào? HS
trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ
Xung phong, đại diện nhóm
phát biểu trả lời các câu hỏi của
GV theo kiến thức đã học.
 10 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
m
n
= 1,6748.10
-27
kg
m
n
≈ 1u
2. Trong nguyên tử, số đơn vị
điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
A = Z + N
+ Khối lượng của nguyên tử coi
như bằng tổng khối lượng của các
proton và nơtron trong hạt nhân
nguyên tử
+ Khối lượng của nguyên tố có
nhiều đồng vị là nguyên tử khối
trung bình của các đồng vị đó.
+ Nguyên tố hóa học là những
nguyên tử có cùng số Z
+ Các đồng vị của một nguyên tố
hóa học là các nguyên tử có cùng
số Z, khác số N.
3. Số hiệu nguyên tử Z và số
khối A đặc trưng cho nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử:
X
A
Z







N g u y ª n t ö
V á n g u y ª n t ö g å m c ¸ c e l e c t r o n
H ¹ t n h © n
n g u y ª n t ö







P r o t o n :
N ¬ t r o n :
u1m
p

)đvđt( 1q
p
+≈
u1m
n

0 q
p
=
u00055,0m
e

)đvđt( 1q
p
−≈
Hoạt động 2:
GV tổ chức làm bài tập: Kí hiệu nguyên tử sau đây
cho em biết điều gì?
Ca
40
20
Hoạt động 3:
GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng nguyên
tử nitơ ra kg và so sánh khối lượng các electron
với khối lượng toàn nguyên tử. GV gợi mở dẫn dắt
HS tính
Khối lượng 7p = 1,6726.10
-27
kg × 7 = 11,7082.10
-
27
kg
Khối lượng 7n = 1,6748.10
-27
kg × 7 = 11,7236.10
-
27
kg
Khối lượng 7e = 9,1094.10
-31
kg × 7 = 0,0064.10
-27
kg
Tổng khối lượng của nguyên tử nitơ =
23,4382.10
-27
kg
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20 nên
suy ra:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron = 20
Số khối A = Z + N = 40 suy ra số
nơtron = 40 – 20 = 20.
Nguyên từ khối của Ca là 40
Nhận xét: vì khối lượng của
electron quá bé nên khối lượng của
nguyên tử hầu hết tập trung vào hạt
nhân. Nên có thể coi khối lượng
nguyên tử coi như bằng tổng
proton và nơtron
-Làm các bài tập 2 và 3 SGK.
 11 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
K h è i l ­ î n g c ñ a c ¸ c e l e c t r o n
K h è i l ­ î n g n g u y ª n t ö N
0003,000027,0
kg10.4382,23
kg10.0064,0
27
27
≈==


Hoạt động 4:
GV củng cố các kiến thức: nguyên tố hóa học,
đồng vị, nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
hóa học.
GV tổ chức thảo luận và làm bài tập 2 và bài tập 3
SGK
Yêu cầu HS hãy cho biết: Định nghĩa nguyên tố
hóa học, thế nào là đồng vị?
Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Kali
Hoạt động 5: Gợi ý, dẫn dắt HS giải bài tập 4, 5, 6.
135,39
100
73,6.41012,0.40258,93.39
A
=
++
=
IV. CỦNG CỐ:
-Nhắc lại kiến thức
-Bài tập về nhà: 1.19-1.24 trang 7 SBT.
BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
• Tìm hiểu trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp
electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
 12 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
 Kỹ năng:
• Rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt được lớp electron và phân lớp electron;
số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp, sự phân bố electron trên các lớp (K, L,
M ) và phân lớp (s, p, d )
 Giáo dục tư tưởng:
• Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm)
 Phương tiện: SGK lớp 10- các phiếu bài tập phát cho HS, Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị:
• Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
• Gọi HS sửa các bài tập 3,4,5 trang 10 sách giáo khoa
 Nội dung bài
Nội dung bài TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I. Sự chuyển động của các electron
trong nguyên tử.
Các electron chuyển động rất nhanh trong
khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử
không theo quỹ đạo xác định tạo nên vỏ
nguyên tử.
II. Lớp electron và phân lớp
electron
1. Lớp electron
Các electron trên cùng một lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau
n = 1 2 3 4 5
K L M N O
Hoạt động 1: GV treo hình 1.6 SGK và
hướng dẫn cho HS cùng học SGK để qua
đó rút ra các kết luận
Hoạt động 2: GV cho HS cùng nghiên
cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét:
+ Nguyên tắc sắp xếp các electron trong
lớp vỏ
+ Năng lượng các electron cùng lớp có
đặc điểm gì?
+ Mỗi lớp tương quan với mức năng
lượng như thế nào?
+ Mô hình hành tinh nguyên tử có tác
dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết
cấu tạo nguyên tử, nhưng không đủ để
giải thích mọi tính chất của nguyên tử
+ Hiện nay người ta chấp nhận rằng các
electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân nhưng không theo quỹ
đạo xác định
+ Số electron ở vỏ nguyên tử của một
nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt
nhân nguyên tử và cũng bằng số thứ tự Z
của nguyên tử nguyên tố đó trong bảng
HTTH
 13 
Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
2. Phân lớp electron
Các electron trên cùng một phân lớp có
mức năng lượng bằng nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ
cái thường s, p, d, f.
Các electron ở phân lớp s được gọi là các
electron s, các electron ở phân lớp p được
gọi là các electron p.
III. Số electron tối đa trong một
phân lớp
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
- Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
Hoạt động 3: GV củng cố 2 nội dung trên,
tập trung vào 2 ý:
+ Số thứ tự của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn bằng số electron ở lớp vỏ
nguyên tử
+ Các electron sắp xếp thành từng lớp.
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc
SGK để hiểu các quy ước sau:
a. Mỗi lớp electron lại chia thành các
phân lớp electron. Các electron trong mỗi
phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
b. Các phân lớp được kí hiệu bằng các
chữ cái thường s, p, d, f
c. Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ
tự của lớp đó.
Lớp thứ 1:(n=1) có một phân lớp, đó là
phân lớp 1s
Lớp thứ 2:(n=2) có hai phân lớp, đó là
phân lớp 2s, 2p
Lớp thứ 3:(n=3) có ba phân lớp, đó là
phân lớp 3s, 3p, 3d
d. Các electron ở phân lớp s được gọi là
các electron s: Các electron ở phân lớp p
được gọi là các electron p
Hoạt động 5: Phần đầu GV hướng dẫn
HS đọc SGK để các em biết các quy ước
sau:
* Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
* Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
* Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
HS làm bài tập do GV phát và tình bày
trước lớp
HS làm các bài tập áp dụng từ các bảng
do GV chuẩn bị sẵn.
-Tham khảo SGK, hỏi GV khi thắc mắc
-Cùng GV kết hợp các dữ kiện trên để
tính được số electron tối đa trong lớp n =
1, 2, 3
 14 

Xem chi tiết: giao an hoa 10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét