Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Quy hoạch nông nghiệp đến 2020 tại Trà Vinh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Quy hoạch nông nghiệp đến 2020 tại Trà Vinh": http://123doc.vn/document/569768-quy-hoach-nong-nghiep-den-2020-tai-tra-vinh.htm


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận báo cáo với đề tài:
“QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 TẠI
XÃ NGUYỆT HÓA, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH”
Do sinh viên Nguyễn Hồ Ngọc Hải và Tô Văn Nhơn, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 36,
thuộc Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trƣờng & Tài Nguyên Thiên Nhiên –
Trƣờng Đại Học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ngày 10 tháng 5 năm 2013.
Báo cáo Luận văn tốt nghiệp đƣợc Hội đồng đánh giá ở mức:
………………………… … …………………………………………………….……
……………………………

Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
Cần Thơ, ngày…tháng … năm 2013
Chủ tịch hội đồng




TIỂU SỬ CÁ NHÂN
  
Sinh viên: Nguyễn Hồ Ngọc Hải
Sinh ngày: 03/01/1990
Nơi sinh: Vĩnh Long
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Tính
Họ và tên mẹ: Hồ Thị Lành
Quê quán: ấp Vàm Lịch, xã Chánh An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
Quá trình học tập:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009, tại trƣờng Trung học Phổ thông Mang
Thít, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
- Thi đỗ vào trƣờng Đại học Cần Thơ năm 2010, ngành học Quản Lý Đất Đai.
- Tốt nghiệp Kỹ sƣ chuyên ngành Quản lý đất đai năm 2013.

Sinh viên: Tô Văn Nhơn
Sinh ngày: 19/06/1992
Nơi sinh: An Giang
Họ và tên cha: Tô Văn Bên
Họ và tên mẹ: Trần Thị An Trinh
Quê quán: ấp Vĩnh Thạnh A, xã Vĩnh Hòa, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang
Quá trình học tập:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010, tại trƣờng Trung học Phổ thông
Nguyễn Quang Diêu, xã Tân An, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Thi đỗ vào trƣờng Đại học Cần Thơ năm 2010, ngành học Quản Lý Đất Đai.
- Tốt nghiệp Kỹ sƣ chuyên ngành Quản lý đất đai năm 2013.



i
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài “Quy hoạch nông nghiệp đến năm 2020 tại xã Nguyệt
Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh” là công trình nghiên cứu của bản thân. Các
số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ luận văn nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn



Nguyễn Hồ Ngọc Hải
Tô Văn Nhơn


ii
LỜI CẢM TẠ
  
Sau ba năm đƣợc học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại Học Cần Thơ và bốn
tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp tại Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi
Trƣờng & Tài Nguyên Thiên Nhiên, đến nay luận văn tốt nghiệp của chúng em đã hoàn
thành. Để đạt đƣợc kết quả nhƣ hôm nay, tất cả là nhờ vào công ơn của quý thầy cô
trƣờng Đại Học Cần Thơ, nhất là quý Thầy Cô trong Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai đã tận
tình truyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm về học
tập cũng nhƣ trong cuộc sống. Đây sẽ là những vốn sống vô cùng quan trọng và là hành
trang tri thức giúp chúng em vững bƣớc trong quá trình công tác về sau.
Chúng em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Quý thầy cô Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – những ngƣời đã trực tiếp giảng dạy và
hƣớng dẫn chúng em trong trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Chúng em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Kiệt đã
trực tiếp hƣớng dẫn chúng em hoàn thành đề tài này.
Chúng con xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá
trình học tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả nhƣ ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản Lý Đất Đai K36 đã động viên giúp đỡ
chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Chân thành cảm ơn!

Nguyễn Hồ Ngọc Hải
Tô Văn Nhơn




iii
TÓM LƯỢC
Ngày nay, nhu cầu của con ngƣời về sử dụng đất đai ngày càng trở nên đa dạng và
phức tạp. Các nhu cầu về nhà ở, lƣơng thực, vui chơi, giải trí ngày một tăng cùng với
việc gia tăng nhanh của dân số. Các nhu cầu này đã vƣợt quá khả năng cung của nguồn
tài nguyên đất đai khan hiếm và có giới hạn. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao có thể
chọn lựa các kiểu sử dụng đất đai hợp lý để chuyển đổi cơ cấu sản xuất cho phù hợp
với điều kiện thực tế của từng vùng, từng địa phƣơng và việc sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai hiệu quả và hợp lý nhất bên cạnh việc bảo vệ đƣợc các nguồn tài
nguyên cho thế hệ tƣơng lai.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài bao gồm: Thu thập số liệu thứ
cấp nhƣ: khí hậu, thủy văn, đất, diện tích, bảng đồ hành chánh của xã Nguyệt Hóa. Sau
đó tiến hành khảo sát thực tế, điều tra về số liệu tài nguyên nƣớc gồm: thời gian mặn,
độ sâu ngập, khả năng tƣới: Phỏng vấn cán bộ xã. Cuối cùng là nội nghiệp: phân tích
và xử lý số liệu để thành lập các bản đồ.
Qua điều tra thực tế và kết quả nghiên cứu có 9 kiểu sử dụng đất đai có triển vọng
(LUTs) đƣợc chọn lọc cho việc đánh giá phân hạng thích nghi đất đai cho xã Nguyệt
Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, đó là: LUT 1: 2 vụ lúa, LUT 2: Lát, LUT 3:
Chuyên màu, LUT 4: Đậu phộng, LUT 5: Dừa (xiêm lai, dừa ta), LUT 6: Cây ăn trái
có múi, LUT 7: Lài, LUT 8: Tôm quảng canh cải tiến (tôm càng xanh), LUT 9: Cá bột
(cá tra).
Kết quả nghiên cứu đã thành lập bản đồ thích nghi đất đai về tự nhiên cho từng kiểu sử
dụng đất đai và phân vùng thích nghi đất đai dựa trên mức độ tƣơng quan về khả năng
thích nghi của từng đơn vị đất đai đối với các kiểu sử dụng đã cho ra đƣợc các nhóm
vùng thích nghi về tự nhiên (có 5 vùng thích nghi chính), cũng nhƣ chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi một cách phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng.
Qua việc đề xuất các kiểu sử dụng đất đai có triển vọng và đầu tƣ khai thác tiềm năng
của vùng nhằm đảm bảo tính bền vững về tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trƣờng.


iv
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Nhận xét của cơ quan thực tập (nếu có)
Lời cam đoan i
Cảm tạ ii
Tóm lƣợc iii
Mục lục iv
Danh sách ký hiệu, chữ viết tắt v
Danh sách hình vi
Danh sách bảng vii
GIỚI THIỆU 1
Chƣơng 1 - LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Khái niệm về đất đai và đánh giá đất đai 2
1.1.1 Đất đai 2
1.1.2 Đánh giá đất đai 2
1.1.3 Sự cần thiết của đánh giá đất đai 2
1.1.4 Vai trò của đánh giá đất đai 3
1.1.5 Quy trình đánh giá đất đai theo FAO (1976) 3
1.1.6 Quy hoạch nông thôn mới 6
1.1.7 Quy định việc thành lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch xây dựng xã nông thôn mới
6
1.1.8 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
7
1.2 Giới thiệu về phần mềm kỹ thuật PRIMER 8
1.3 Một số nghiên cứu về đánh giá đất đai tiêu biểu 9
1.4 Đặc điểm vùng nghiên cứu 11
1.4.1 Diện tích tự nhiên, vị trí hành chính 11
1.4.2 Khí hậu 12
1.4.3 Thủy văn 13
1.4.4 Các nguồn tài nguyên 14
Chƣơng 2 - PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Phƣơng tiện 17
2.2 Phƣơng pháp 17
2.2.1 Căn cứ quy hoạch 17
2.2 2 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 17
2.2.3 Phƣơng pháp thực hiện 18
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Kết quả đánh giá đất đai 20
3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 20
3.1.2 Đơn vị đất đai 22
3.1.3 Chọn lọc kiểu sử dụng đất đai có triển vọng 29
3.1.4 Mô tả kiểu sử dụng đất đai (LUTs) 29
3.1.5 Chất lƣợng đất đai/ yêu cầu sử dụng đất đai và đặc
tính đất đai cho các kiểu sử dụng đất
33
3.1.6 Phân cấp yếu tố cho kiểu sử dụng đất đai 35
3.1.7 Kết quả phân hạng khả năng thích nghi đất đai 40
3.2 Phân vùng thích nghi đất đai 42


v
3.3 Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp 46
Chƣơng 4 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Nội dung
ALES Automated Land Evaluation System Hệ thống đánh giá thích nghi đất đai tự động
FAO

The Food and Agriculture Organization
of the United Nations
Tổ chức nông lƣơng thế giới
LUT Land Utilization Types (Kiểu sử dụng đất đai) Land Utilization Types Kiểu sử dụng đất đai
KSD

Kiểu sử dụng
ĐVĐĐ

Đơn vị đất đai



vii
DANH SÁCH HÌNH

Hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Quy trình đánh giá đất đai cho qui hoạch sử dụng đất đai. De Vos
t.N.C., 1978; H. Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997.
5
Hình 1.2 Bản đồ hành chính xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 12
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nguyệt Hóa, huyện ChâuThành,
tỉnh Trà Vinh
20
Hình 3.2 Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng phèn tiềm tàng xã Nguyệt Hóa, huyện
Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
23
Hình 3.3 Bản đồ độ mặn xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 24
Hình 3.4 Bản đồ độ sâu ngập xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà̀
Vinh
25
Hình 3.5 Bản đồ khả năng tƣới xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà
Vinh
26
Hình 3.6 Bản đồ đơn vị đất đai xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà
Vinh
27
Hình 3.7 Kết quả phân vùng thích nghi dựa vào chức năng Cluster của phần
mềm PRIMER
42
Hình 3.8 Bản đồ phân vùng thích nghi đất đai xã Nguyệt Hóa, huyện Châu
Thành, tỉnh Trà Vinh
44
Hình 3.9 Bản đồ quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp xã Nguyệt
Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
46



viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Chú dẫn đơn vị bản đồ đất đai xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành,
tỉnh Trà Vinh
28
Bảng 3.2 Yêu cầu chất lƣợng đất đai và các kiểu sử dụng đất đai LUTs 34
Bảng 3.3 Phân cấp các đặc tính đất đai 35
Bảng 3.4 Phân cấp yếu tố của LUT 1: 2 vụ lúa 36
Bảng 3.5 Phân cấp yếu tố của LUT 2: Lát 36
Bảng 3.6 Phân cấp yếu tố của LUT 3: Chuyên màu 37
Bảng 3.7 Phân cấp yếu tố của LUT 4: Đậu phộng 37
Bảng 3.8 Phân cấp yếu tố của LUT 5: Dừa 38
Bảng 3.9 Phân cấp yếu tố của LUT 6: Cây ăn trái có múi 38
Bảng 3.10 Phân cấp yếu tố của LUT 7: Lài 39
Bảng 3.11 Phân cấp yếu tố của LUT 8: Tôm càng xanh (Quảng canh cải tiến) 39
Bảng 3.12 Phân cấp yếu tố của LUT 9: Cá bột: cá tra 40
Bảng 3.13 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD lúa 2 vụ
(LUT 1)
-
Bảng 3.14 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD Lát (LUT
2)
-
Bảng 3.15 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD Chuyên
màu (LUT 3)
-
Bảng 3.16 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD Đậu
phộng(LUT 4)
-
Bảng 3.17 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD Dừa (LUT
5)
-
Bảng 3.18 Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tự nhiên cho KSD Cây ăn trái -

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

michael saul dell


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "michael saul dell": http://123doc.vn/document/570103-michael-saul-dell.htm


người bán hàng hàng đầu thế giới của máy tính cá nhân (PC). Ông được xếp hạng 41 người giàu nhất thế
giới vào năm 2012 tạp chí Forbes danh sách tỷ phú, với giá trị tài sản 15,9 tỷ USD trong tháng ba năm
2012. [1]
Trong năm 2011, 243.350.000 cổ phiếu của cổ phiếu Dell của ông trị giá 3,5 tỷ USD, cho anh ta sở hữu 12%
của công ty. [2] sự giàu có còn lại của ông về khoảng $ 10 tỷ đầu tư vào các công ty khác và được quản lý
bởi một công ty có tên, MSD Capital , kết hợp chữ cái đầu của Dell. [3] Ngày 5 Tháng 1 năm 2013 nó đã
được thông báo rằng Michael Dell đã trả giá để có Dell tin cho 24400000000 $ trong việc mua bán sử dụng
đòn bẩy lớn nhất kể từ cuộc Đại suy thoái.
Nội dung [ẩn]
1 cuộc sống và giáo dục sớm
2 sự nghiệp kinh doanh
3 phạt
4 Giải thưởng
5 chi nhánh
6 Các bài viết
7 Sự giàu có và cuộc sống cá nhân
7.1 Từ thiện
7.2 đóng góp chính trị
7.3 chỉ trích
8 Tài liệu tham khảo
9 Tài liệu tham khảo
10 Liên kết ngoài
Cuộc sống và giáo dục sớm [sửa nguồn | editbeta]
Michael Dell được sinh ra trong năm 1965 tại Houston, Texas, trong một gia đình Do Thái mà họ phản ánh
bản dịch sang tiếng Anh của Đức / tiếng Yiddish Thal ban đầu ("thung lũng" hay "dale [QV]"; hiện đại
chung danh từ chính tả Tal) khi nhập cư của gia đình đến Hoa Kỳ. [4] Các con trai của Lorraine Charlotte
(nhũ danh Langfan), một môi giới chứng khoán, [5] và Alexander Dell, một bác sĩ chỉnh răng, Michael Dell
tham dự Trường tiểu học Hê-rốt ở Houston, Texas. [6] Trong một nỗ lực vào kinh doanh đầu, ông đã áp
dụng để có một kỳ thi tương đương trung học lúc tám tuổi. Trong tuổi thiếu niên của mình, ông đã đầu tư
số tiền kiếm được từ việc làm bán thời gian trong cổ phiếu và kim loại quý. [7]
Dell mua máy tính đầu tiên của mình tại bảy tuổi và gặp phải một thiết bị đầu cuối điện báo đầu trong
trung học cơ sở. Ở tuổi 15, sau khi chơi với máy tính tại Radio Shack, ông đã nhận máy tính đầu tiên của
mình, một Apple II, ông đã kịp thời tháo rời để xem cách nó làm việc. [8] Dell tham dự Trung học Memorial
ở Houston, bán đăng ký cho tờ Houston Post trong mùa hè. Trong khi thực hiện cuộc gọi lạnh, ông lưu ý
rằng những người có nhiều khả năng mua đăng ký là những người trong quá trình xây dựng sự hiện diện
địa lý và xã hội thường xuyên, sau đó ông nhắm mục tiêu nhóm nhân khẩu học này bằng cách thu thập tên
tuổi từ cuộc hôn nhân và các ứng dụng thế chấp. Dell kiếm được $ 18,000 năm, vượt quá thu nhập hàng
năm của lịch sử và kinh tế học giáo viên. [9]
Sự nghiệp kinh doanh [sửa nguồn | editbeta]
Công ty TNHH máy tính của một máy tính Turbo có chữ ký của Dell
Michael Dell giảng dạy tại OpenWorld của Oracle tại San Francisco năm 2010
Trong khi một sinh viên năm nhất trước med sinh viên tại Đại học Texas tại Austin, Dell bắt đầu một doanh
nghiệp chính thức đặt lại với nhau và bán bộ dụng cụ nâng cấp cho các máy tính cá nhân [10] trong Phong
2713 của tòa nhà dân cư Dobie Center. Sau đó ông áp dụng cho một giấy phép nhà cung cấp để chào giá
trên hợp đồng cho tiểu bang Texas, giá trúng đấu giá bởi không có nguyên cần thiết của một cửa hàng máy
tính [11] [12] [13].
Trong tháng Giêng năm 1984, Dell banked trên niềm tin của ông rằng các khoản tiết kiệm chi phí tiềm năng
của một nhà sản xuất máy tính cá nhân bán trực tiếp có lợi thế rất lớn trên các kênh bán lẻ gián tiếp thông
thường. Vào tháng Giêng năm 1984, Dell đã đăng ký công ty của mình như là "giới hạn của máy tính". Hoạt
động trong một căn hộ chung cư, các doanh nghiệp bán giữa $ 50,000 và $ 80,000 trong máy tính nâng
cấp, bộ dụng cụ, và thêm vào các thành phần. Trong tháng, Dell kết hợp các công ty như "Dell Computer
Corporation" và di chuyển nó đến một trung tâm thương mại ở Bắc Austin. Công ty này sử dụng một ít
người đặt hàng, hơn một vài người để làm cho trọn, và, như Dell thu hồi, một nhân viên sản xuất "bao
gồm ba chàng trai với tua vít ngồi ở bàn sáu chân". Chi phí vốn của liên doanh là 1.000 USD. [14] [15]
Trong năm 1992 tuổi 27, ông trở thành Giám đốc điều hành trẻ nhất có công ty của ông được xếp hạng
trong danh sách tạp chí Fortune trong số 500 tập đoàn hàng đầu. [16] Năm 1996, Dell bắt đầu bán máy
tính trên mạng, cùng năm công ty của ông tung ra máy chủ đầu tiên của nó. Dell Inc sớm báo cáo khoảng 1
triệu USD trong doanh số bán hàng mỗi ngày từ dell.com [17] Trong quý đầu tiên của năm 2001, Dell đạt
đến một thị phần thế giới là 12,8 phần trăm, đi qua Compaq để trở thành nhà sản xuất máy tính lớn nhất
thế giới Các số liệu đánh dấu lần đầu tiên trên bảng xếp hạng đã thay đổi trong bảy năm trước. Kết hợp
các lô hàng của công ty máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ trên toàn thế giới đã tăng 34,3
phần trăm và 30,7 phần trăm ở Hoa Kỳ vào thời điểm bán hàng đối thủ cạnh tranh đã được thu hẹp lại.
[18]
Trong năm 1998, Dell thành lập MSD Capital LP để quản lý các khoản đầu tư của gia đình. Hoạt động đầu
tư bao gồm chứng khoán giao dịch công khai, hoạt động đầu tư tư nhân, và bất động sản. Các công ty sử
dụng 80 người và có văn phòng tại New York, Santa Monica và London. Mình Dell không tham gia vào hoạt
động hằng ngày. [19] Ngày 04 tháng 3 2004, Dell đã từ chức CEO, nhưng vẫn là chủ tịch hội đồng quản trị
của Dell Inc, trong khi Kevin Rollins, sau đó Chủ tịch và Giám đốc điều hành, đã trở thành Chủ tịch và Giám
đốc điều hành. On January 31, 2007, Dell trở lại làm giám đốc điều hành theo yêu cầu của hội đồng quản
trị, thành công Rollins. [20]
Phạt [sửa nguồn | editbeta]
Trong tháng Bảy năm 2010 Dell đã đồng ý nộp phạt 100 triệu USD để giải quyết các chi phí SEC [21] tiết lộ
và gian lận kế toán liên quan đến thanh toán không được tiết lộ từ Tập đoàn Intel. Michael Dell và cựu
Giám đốc điều hành Kevin Rollins đồng ý trả 4.000.000 $ mỗi, cựu giám đốc tài chính James Schneider phải
trả 3 triệu USD giải quyết những chi phí. [22]
Giải thưởng [sửa nguồn | editbeta]
Giải thưởng cho Dell bao gồm "Doanh nhân của năm" (ở tuổi 24) của tạp chí Inc, [23] "Top Giám đốc điều
hành trong kinh doanh Mỹ" từ tạp chí Worth, "Giám đốc điều hành của năm" từ thế giới tài chính, Công
nghiệp tuần và Giám đốc điều hành tạp chí . Dell cũng nhận được giải thưởng Bower Franklin Institute
năm 2013 cho lãnh đạo kinh doanh [24]
Chi nhánh [sửa nguồn | editbeta]
Dell phục vụ trong Ban Tổ chức Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Ban chấp hành của Hội đồng kinh doanh quốc
tế, Hội đồng Kinh doanh Mỹ, và hội đồng quản trị của Trường Kinh doanh Ấn Độ tại Hyderabad, Ấn Độ.
Ông trước đây từng là một thành viên của Hội đồng cố vấn Khoa học và Công nghệ của Tổng thống Mỹ.
[25]
Bài viết [sửa nguồn | editbeta]
1999 cuốn sách của Dell, trực tiếp từ Dell: Chiến lược đó cách mạng hóa một ngành công nghiệp, là một
tài khoản của cuộc sống ban đầu của ông, thành lập, tốc độ tăng trưởng của công ty và những sai lầm,
cũng như bài học kinh nghiệm. Cuốn sách này được hợp tác với Catherine Fredman. [26]
Sự giàu có và cuộc sống cá nhân [sửa nguồn | editbeta]
Vào tháng Hai năm 2012, tạp chí Forbes ước tính tài sản ròng của Dell tại $ 15900000000 [1] Dell đã cưới
Susan Lynn Leiberman trên 28 Tháng 10 năm 1989 ở Austin, Texas; Vợ chồng cư trú ở đó với bốn đứa con
của họ [27] [28] [29]
Hoạt động từ thiện [sửa nguồn | editbeta]
Năm 1999, Michael và Susan Dell thành lập Michael và Susan Dell Foundation, trong đó tập trung trên,
trong số các nguyên nhân khác, các khoản tài trợ, giáo dục đô thị, sức khỏe trẻ em và ổn định kinh tế gia
đình. Nền tảng đã cung cấp 65 triệu USD trong tài trợ cho ba tổ chức y tế liên quan đến kết hợp với trường
Đại học Texas: Michael Trung tâm Dell Susan vì sự tiến bộ của Sống khỏe mạnh, Viện Nghiên cứu Nhi khoa
Dell, và Trung tâm Y tế Trẻ em của Dell, cũng như tài trợ cho một tòa nhà khoa học máy tính mới tại Đại
học Texas ở Austin khuôn viên trường. [30] [31]
Đến năm 2010, quỹ này đã cam kết hơn 650 triệu USD vấn đề trẻ em và các sáng kiến cộng đồng tại Hoa
Kỳ, Ấn Độ và Nam Phi [32] Ngày nay, nền tảng có hơn $ 466,000,000 tài sản thuộc quyền quản lý. [33]
Trong năm 2002, Dell đã nhận được bằng tiến sĩ danh dự về khoa học kinh tế tại Đại học Limerick trong
danh dự đầu tư của mình ở Ireland và cộng đồng địa phương và hỗ trợ của mình cho các sáng kiến giáo
dục. [34]
Năm 2012, Michael và Susan Dell Foundation cam kết 50 triệu USD cho giáo dục y tế. Trường Dell Y khoa
tại Đại học Texas tại Austin sẽ bắt đầu tuyển sinh vào năm 2016. [35]
Đóng góp chính trị [sửa nguồn | editbeta]
Năm 2004, Susan và Michael Dell là một trong số 53 người đóng góp 250.000 đô-la mỗi (hiến pháp tối đa)
đến lễ nhậm chức lần thứ hai của Tổng thống George W. Bush. [36]
Chỉ trích [sửa nguồn | editbeta]
Trong tháng 4 năm 2011 vấn đề của Mother Jones, một thời gian trong cuộc sống của Michael Dell được
trình bày chi tiết trong Trùm Mỹ: Michael Dell: Làm thế nào một người đam mê cây nhà lá vườn bên ngoài,
cắt giảm, và thuế breaked theo cách của mình lên hàng đầu. Bài viết sắp đặt chi tiêu của Dell trên ngôi nhà
sang trọng và đi máy bay phản lực tư nhân với sự theo đuổi của ông giảm thuế và miễn thuế và máy tính
Dell của gia công cuối cùng của công việc ở nước ngoài sau khi nhận được khuyến khích thiết lập cửa hàng
tại địa phương
It seems like it’s been a long time since we’ve heard anything but a steady drumbeat of bad news about
Dell Computer. Dell misses the shift to laptops. Dell misses smart phones and tablets. Dell drops from first
to third in global PC sales. Dell loses a third of its market share in six years. Dell watches its stock drop,
drop, and drop again, until it is less than a quarter of what it was in the year 2000. Dell has its lunch eaten
by Asian competitors manufacturing lower-cost computers. Dell’s worldwide shipments drop 20 percent
from 2011. I could go on.
The good news, if you can call it that, is that the Michael Dell-led $24.4 billion buyout of his own company
this week does not, for the moment, constitute automatic bad news. Not yet, anyway. There is hope. Most
of the financial analysts, while not exactly singing hosannas, seem to acknowledge that. Michael, as he is
known to his employees, is entering what amounts to a witness protection program from the cruel, ill-
tempered, and short-sighted stock market, and everyone thinks this is a jolly good idea.
But 25 years after Dell’s first offering, as stockholders take their miserable $13.65 a share and the
company’s public stock vanishes from the exchanges, it is worth remembering that the legacy of Dell’s
once-rocketing stock price is not only that it made Michael Dell one of the richest men in the country, it
also changed the city of Austin, profoundly and forever. You could say, in fact, that, as 65,000 people a year
now pour into the fastest growing large metropolitan area in the country, it was Dell’s stock price, as much
as anything else, that gave the city the critical cultural and economic mass to make that happen.
To understand how this could be, dial back to the year 1984, when a young Michael Dell was assembling
computers in his dorm room at UT. Austin was for the most part still the sleepy, government and university
town it had long been: laid back, low-rent, bohemian, anti-materialistic, and slacker-filled. There was
virtually no old money in the city, and traditionally there had been very little business. As any UT graduate
of the era can tell you, the real jobs were all in Houston. There was a nascent high-tech industry in Austin,
to be sure. But nothing remotely like what erupted in the next decade.
Enter Dell Computer. By the nineties it had become the fastest growing company in history, far outpacing
previous record holders like Microsoft and Walmart. The company grew like a virus, doubling every five
years, and then, just as everyone said that it could not possibly sustain such growth, from 1997 to 1999 its
revenues exploded from $7.8 billion to $18.2 billion.
As revenues soared, so did its stock price. From the day of its initial public offering in 1988 to its peak in
March 2000, Dell’s stock rose a staggering—no, staggering is not quite the word—apocalyptic 87,000
percent. Thousands of Dell employees got rich. At one point Dell’s stock was said to have created 2,700
millionaires, so many that they got a name: Dellionaires. Many of them had a lot more than a million
dollars. In 2006 a former manager at Dell told me that he made $10 million on one stock option bonus
alone—the sort of option package that Dell employees routinely received. Secretaries became rich;
executives became, as my grandfather used to say, richer than goose grease. Dell Computer was not only
filling the farm fields of Williamson county, north Travis County, and the rolling hills west of Austin with
homes and people—the number of local employees at the company would hit 22,000 and the company’s
local suppliers brought in tens of thousands more—but it was pumping wealth into the city on a level
unseen in its history.
This had several interesting effects. Austin, formerly a business backwater, now began to draw top talent
from Harvard and Stanford business schools and from the Silicon Valley. They would go to Dell, where they
worked eighteen-hour days in a culture that was brutally demanding, unforgiving, and bottom-line
oriented. They would become quickly rich before spinning out on their own, typically as either the
financiers or principals in high-tech start-ups. Dell thus became, indirectly, the reason Austin was the
leading spawning ground for new companies. (There were others, like Trilogy and Tivoli, but not on the
scale of Dell.)
“It was the surge of Dell that caused Austin to emerge as a high-tech powerhouse,” former Dell executive
Scott Eckert told me in a 2006 interview. “IBM, Motorola, and 3M had been here, but it was Dell that
created the visibility in the 1990s.” (Like so many other Dell managers, Eckert left Dell to start his own
business.)
Today the city has more than 1,000 technology companies, a direct legacy of Dell and its rising stock. Dell
was to Austin what Hewlett Packard was to the Silicon Valley and Microsoft was to Seattle.
But Dell did more than help populate the hills along Loop 360 with sleek, low-hung, travertine office
buildings housing these new tech companies. The people who worked for them had a work ethic and
material tastes that were light years removed from the happy slackers of the old days. They drove BMWs,
liked expensive meals, and bought large houses with backyard pizza ovens and negative edge pools.
They were also unapologetically nouveaux riches in a city that had virtually no old-line, established
philanthropic class. They thus stepped into a cultural vacuum which they proceeded, with amazing speed,
to fill. It was Dell money—and massive amounts of it, in the hands of people like former CFO Tom
Meredith, former CEO Kevin Rollins, former Vice Chair Mort Topfer, and former Dell marketing exec Ben
Bentzin—that was behind the wave of new cultural institutions in Austin. These included: The Long Center,
Ballet Austin, Austin Lyric Opera, the Blanton Art Museum, Arts Center Stage, Austin Children’s Museum,
and the Wildflower Center. The most recent evidence of this is the stunning new, blue-clad “Topfer Theater
at Zach” just south of the river. Mort Topfer, moreover, has given more the $100 million to organizations in
central Texas. Then there was Michael Dell himself, who accounted for the Dell Children’s Medical Center,
the Dell Jewish Community Center, and the new UT Medical school (a recent $50 million donation). He has
also given to the Blanton, the Long Center, the Children’s Museum, and a long list of other local causes.
So the next time you hear bad news about Dell, remember the good old days when there was nothing but
high tide, green grass, and the endless upward spiral of profits. And consider that, while, Dell’s stock may
be going away, the city that it helped shape is not.
Nó có vẻ như nó được một thời gian dài kể từ khi chúng tôi đã nghe nói bất cứ điều gì nhưng một tiếng
trống ổn định của tin xấu về máy tính Dell. Dell nhớ sự chuyển đổi sang máy tính xách tay. Dell nhớ điện
thoại thông minh và máy tính bảng. Dell giảm từ đầu tiên thứ ba trong doanh số PC toàn cầu. Dell mất một
phần ba thị phần trong sáu năm. Dell nhìn thả nó cổ phiếu, giảm, và giảm một lần nữa, cho đến khi nó ít
hơn một phần tư những gì nó là vào năm 2000. Dell có bữa trưa ăn đối thủ cạnh tranh châu Á sản xuất
máy tính chi phí thấp hơn. Lô hàng trên toàn thế giới của Dell giảm 20 phần trăm từ năm 2011. Tôi có thể
đi.
Những tin tức tốt, nếu bạn có thể gọi nó là, đó là Michael Dell-dẫn $ 24400000000 mua lại của công ty
riêng của mình trong tuần này không, cho thời điểm này, tạo thành tin tức tự động xấu. Chưa được, dù
sao. Có hy vọng. Hầu hết các nhà phân tích tài chính, trong khi không chính xác hát hosannas, dường như
thừa nhận rằng. Michael, như ông được biết là nhân viên của mình, đang bước vào những gì Số tiền cho
một chương trình bảo vệ nhân chứng từ tàn nhẫn, ác tính, và thiển cận thị trường chứng khoán, và tất cả
mọi người rằng đây là một ý tưởng vui vẻ tốt.
Nhưng 25 năm sau khi cung cấp đầu tiên của Dell, các cổ đông có đau khổ của họ 13,65 $ một cổ phiếu và
cổ phiếu công chúng của công ty biến mất trong trao đổi, nó là giá trị ghi nhớ rằng di sản của một thời tăng
vọt giá cổ phiếu của Dell không phải là duy nhất mà nó làm Michael Dell là một trong những người đàn
ông giàu có nhất trong nước, nó cũng thay đổi thành phố Austin, sâu sắc và mãi mãi. Bạn có thể nói, trên
thực tế, đó là 65.000 người một năm nay đổ vào các khu vực đô thị lớn phát triển nhanh nhất trong cả
nước, đó là giá cổ phiếu của Dell, như nhiều như bất cứ điều gì khác, đó đã cho thành phố khối lượng văn
hóa và kinh tế quan trọng đối với làm cho điều đó xảy ra.
Để hiểu làm thế nào điều này có thể được, quay trở lại năm 1984, khi một trẻ Michael Dell đã được lắp
ráp máy tính trong phòng ký túc xá của mình tại UT. Austin là phần lớn vẫn là buồn ngủ, chính phủ và các
trường đại học thành phố đó từ lâu bị: đặt trở lại, thấp thuê, phóng túng, chống vật chất, và lười biếng
đầy. Hầu như không có tiền cũ trong thành phố, và theo truyền thống đã có rất ít kinh doanh. Như bất kỳ
UT tốt nghiệp của thời đại có thể cho bạn biết, các công việc thực tế là tất cả ở Houston. Có một ngành
công nghiệp công nghệ cao mới ra đời ở Austin, để đảm bảo. Nhưng không có gì từ xa giống như những gì
đã nổ ra trong thập kỷ tới.
Nhập máy tính Dell. Bởi những năm chín mươi nó đã trở thành công ty phát triển nhanh nhất trong lịch sử,
vượt xa người nắm giữ kỷ lục trước đó như Microsoft và Walmart. Công ty đã tăng trưởng giống như một
virus, tăng gấp đôi mỗi năm năm, và sau đó, cũng giống như tất cả mọi người nói rằng nó có thể không có
khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng như vậy, 1997-1999 doanh thu của nó phát nổ từ 7,8 tỷ USD lên $
18200000000.
Như doanh thu tăng vọt, vì vậy đã làm giá cổ phiếu của nó. Từ ngày đầu ra công chúng trong năm 1988
đến đỉnh điểm tháng 3 năm 2000, cổ phiếu của Dell tăng đáng kinh ngạc-không, không phải là khá đáng
kinh ngạc từ khải huyền 87.000 phần trăm. Hàng ngàn nhân viên của Dell trở nên giàu có. Tại một cổ phiếu
của Dell điểm được cho là đã tạo ra 2.700 triệu phú, rất nhiều mà họ có một tên: Dellionaires. Nhiều người
trong số họ đã có nhiều hơn một triệu đô la. Trong năm 2006, một người quản lý cũ của Dell nói với tôi
rằng ông đã thực hiện 10 triệu USD cho một cổ phiếu lựa chọn thưởng một mình-các loại gói tùy chọn đó
nhân viên của Dell thường xuyên nhận được. Thư ký trở nên giàu có, giám đốc điều hành đã trở thành,
như ông nội tôi thường nói, phong phú hơn so với mỡ ngỗng. Dell máy tính không chỉ làm đầy những cánh
đồng của Williamson quận, phía bắc Travis County, và các ngọn đồi phía tây của Austin với gia đình và
những người-số lượng nhân viên địa phương tại các công ty sẽ đạt 22.000 và các nhà cung cấp địa phương
của công ty mang lại hàng chục ngàn hơn, nhưng nó đã được bơm sự giàu có trong thành phố trên một
mức độ vô hình trong lịch sử của nó.
Điều này đã có một số hiệu ứng thú vị. Austin, trước đây là một tù túng kinh doanh, bây giờ bắt đầu thu
hút nhân tài hàng đầu của trường kinh doanh Harvard và Stanford và từ Thung lũng Silicon. Họ sẽ đi đến
Dell, nơi họ làm việc ngày mười tám giờ trong một nền văn hóa được đòi hỏi tàn nhẫn, không hề khoan
nhượng, và mấu chốt định hướng. Họ sẽ trở thành một cách nhanh chóng giàu có trước khi quay ra trên
riêng của họ, thường là một trong hai tổ chức tài chính hoặc hiệu trưởng trong công nghệ cao bắt đầu-up.
Dell do đó đã trở thành, gián tiếp, lý do Austin là vùng đất sinh sản hàng đầu cho các công ty mới. (Có
những người khác, như Trilogy và Tivoli, nhưng không trên quy mô của Dell.)
"Đó là sự gia tăng của Dell gây ra Austin nổi lên như một cường quốc công nghệ cao", cựu giám đốc điều
hành Dell Scott Eckert nói với tôi trong một cuộc phỏng vấn năm 2006. "IBM, Motorola, và 3M đã ở đây,
nhưng đó là Dell đã tạo ra khả năng hiển thị trong những năm 1990." (Giống như rất nhiều nhà quản lý
khác của Dell, Eckert rời Dell để bắt đầu kinh doanh riêng của mình.)
Ngày nay thành phố đã có hơn 1.000 công ty công nghệ, một di sản trực tiếp của Dell và chứng khoán tăng
điểm. Dell là Austin gì Hewlett Packard là Thung lũng Silicon và Microsoft là Seattle.
Nhưng Dell đã làm hơn giúp đặt các ngọn đồi dọc theo vòng 360, tòa nhà kiểu dáng đẹp, thấp hung
travertine văn phòng nhà ở các công ty công nghệ mới. Những người làm việc cho họ có một nguyên tắc
làm việc và thị hiếu của tài liệu là những năm ánh sáng ra khỏi kẻ chểnh mảng hạnh phúc của ngày xưa. Họ
lái BMW, thích bữa ăn đắt tiền, và mua nhà lớn với lò nướng bánh pizza sân sau và hồ bơi cạnh tiêu cực.
Họ cũng là những người mới phất khốc trong một thành phố mà hầu như không có tuổi-line, lớp từ thiện
thành lập. Do đó họ bước vào một chân văn hóa mà họ tiến hành, với tốc độ tuyệt vời, để điền vào. Đó là
Dell tiền và số lượng lớn của nó, trong tay của những người như cựu giám đốc tài chính Tom Meredith,
cựu Giám đốc điều hành Kevin Rollins, cựu Chủ tịch Phó Mort Topfer, và cựu thị Dell exec Bến Bentzin-đó
là đằng sau làn sóng của các tổ chức văn hóa mới ở Austin. Chúng bao gồm: Trung tâm Long, Ballet Austin,
Austin Lyric Opera, Bảo tàng Nghệ thuật Blanton, Trung tâm Nghệ thuật sân khấu, Bảo tàng Austin em, và
Trung tâm Hoa tự nhiên. Bằng chứng gần đây nhất của điều này là mới màu xanh phủ "Nhà hát Topfer tại
Zach" tuyệt đẹp, nằm ở phía nam của dòng sông. Mort Topfer, hơn nữa, đã đưa ra hơn 100 triệu USD để tổ
chức ở trung tâm Texas. Sau đó là Michael Dell tự, những người chiếm Trung tâm y tế trẻ em Dell, Trung
Tâm Cộng Đồng Dell của người Do Thái, và y tế mới học UT (một $ 50.000.000 tặng gần đây). Ông cũng đã
được trao cho các Blanton, Trung tâm Long, Bảo tàng của trẻ em, và một danh sách dài các nguyên nhân
khác tại địa phương.
Vì vậy, lần sau khi bạn nghe tin xấu về Dell, nhớ những ngày tuổi tốt khi không có gì nhưng thủy triều cao,
cỏ xanh, và chiều hướng tăng vô tận của lợi nhuận. Và cho rằng, trong khi, cổ phiếu của Dell có thể xảy ra,
các thành phố mà nó góp phần định dạng không phải là.
Dell Computer’s Strategy

toán -D


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "toán -D": http://123doc.vn/document/570456-toan-d.htm




Bài cũ: LUYỆN TẬP
Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích
thước theo hình vẽ bên (được tạo bởi hình
chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN )














b
c
e
mn
d
a
6m
7m
14m
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m
2
)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m
2
)
Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m
2
)
Đáp số : 133 m2

Bài mới:
Hoạt động 1: Đề-ca-mét vuông
Hoạt động 2: Héc-tô-mét vuông
Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động 1: Đề-ca-mét vuông
1dam
Một đề-ca-mét vuông (1dam
2
)
1m
2
1dam
2
= 100m
2
1m

Hoạt động 2: Héc-tô-mét vuông
1hm
Một héc-tô-mét vuông (1hm
2
)
1dam
2
1hm
2
= 100dam
2
1hm
2
= ? dam
2

Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Đọc các số đo diện tích:
105dam
2
1dam
2
= 100m
2
1hm
2
= 100dam
2
; 32 600dam
2
; 492hm
2
; 180 350hm
2

Bài 2: Viết các số đo diện tích:
a) Hai trăm bảy mươi mốt đề-ca-mét
vuông:
b) Mười tám nghìn chín trăm năm
mươi tư đề-ca-mét vuông:
c) Sáu trăm linh ba héc-tô-mét vuông:
d) Ba mươi tư nghìn sáu trăm hai
mươi héc-tô-mét vuông:
271dam
2
18 954dam
2
603hm
2
34 620hm
2

Bài 3a: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 2dam
2
= . . . . m
2

3dam
2
15m
2
= . . . . m
2

200m
2
= . . . . dam
2

Bài 3b: Viết phân số thích hợp vào chỗ trống:
Hướng dẫn :
100 m
2
= 1dam
2
1m
2
= … dam
2

3m
2
= ……dam
2

1
100
3
100
27m
2
= . . . . dam
2

1dam
2
= . . . . hm
2

8dam
2
= . . . . hm
2

15dam
2
= . . . . hm
2

b) 27m
2
= . . . . dam
2

1dam
2
= . . . . hm
2

8dam
2
= . . . . hm
2

15dam
2
= . . . . hm
2

a) 2dam
2
= . . . . m
2

3dam
2
15m
2
= . . . . m
2

200m
2
= . . . . dam
2

200
315
2
27
100
1
100
8
100
15
100

Bài 4: Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là đề-ca-mét vuông (theo mẫu):
Mẫu: 5dam
2
23m
2
= 5dam
2
+ dam
2
= 5 dam
2
23
100
23
100
16dam
2
91m
2
= 16 dam
2
+ dam
2
91
100
32dam
2
5m
2
= 32 dam
2
+ dam
2
= dam
2
32
5
100
5
100
16dam
2
91m
2
= 16 dam
2
+ dam
2
= dam
2
16
91
100
91
100
16dam
2
91m
2
= ? dam
2
32dam
2
5m
2
= ? dam
2

CUÛNG COÁ
AI NHANH-AI ÑUÙNG

900m
2
= 9 dam
2
A. Đúng
B. Sai

1hm
2
= 10 dam
2
A. Đúng
B. Sai

Dặn dò
Dặn dò

Về nhà học bài.

Làm thêm bài tập trong vở bài tập.

Xem trước bài:
Mi-li-mét vuông.
Bảng đơn vị đo diện tích.

Q.Ducde thi hoc sinh gioi.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Q.Ducde thi hoc sinh gioi.doc": http://123doc.vn/document/570767-q-ducde-thi-hoc-sinh-gioi-doc.htm


Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Toán
Câu 1: Tìm x
a) (X + 2340) x 2 = 86954
b) (8976 X) : 2 = 12456
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng
Chị 22 tuổi, em 11 tuổi. Số tuổi em bằng
A.
4
1
Tuổi C.
2
1
Tuổi chị

B.
3
1
Tuổi D.
5
1
Tuổi chị
Câu 3: Tìm số 2 số, biết hiệu hai số là 214 và số bé gấp 3 lần hiệu 2 số đó.
Câu 4: Có 36 con gà nhốt trong 7 cái chuồng. Có thể nói rằng có ít nhất 1 cái
chuồng có ít nhất 6 con gà không?
Câu 5: Một hình chữ nhật có chu vi 88 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 4 m thì
diện tích tăng thêm là 140 m
2
. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó.
1
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biểu điểm và đáp án chấm môn toán lớp 3
Câu 1: Tính đúng mỗi phép cho 1 điểm
a) (X + 2340) x 2 = 86954
X + 2340 = 86954 : 2
X + 2340 = 43477
X = 43477 2340
X = 41137
b) (89760 X) : 3 = 12456
89760 X = 12456 x 3
89760 X = 37368
X = 89760 37368
X = 52392
Câu 2: Chọn đúng 1 điểm Chọn C
Câu 3: Tìm đúng 2 số 2 điểm: Số bé là: 214 x 3 = 642
Số lớn là: 642 + 214 = 856
Câu 4: Lý giải đợc bài toán và kết luận đúng ghi 2,5 điểm
Giải: Giả sử mỗi cái chuồng nhốt nhiều nhất 5 con gà:
Số gà có nhiều nhất là:
5 x 7 = 35 con
Mà 35 < 36 điều này không xảy ra
Do vậy phải có ít nhất 1 cái chuồng nhốt ít nhất 6 con gà.
Câu 5:
Tìm đợc nửa chu vi: 1 điểm
Tìm đợc chiều dài: 0,5 điểm
Tìm đợc chiều rộng: 0,5 điểm
Đáp số đúng: 0,5 điểm
Giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật: 88 : 2 = 44 (m)
Chiều dài hình chữ nhật: 140 : 4 = 35 (m)
2
Chiều rộng hình chữ nhật: 44 35 = 9 (m)
Đáp số: 35 (m), 9 (m)
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 3 môn Tiếng việt
Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với các từ sau:
Chăm chỉ, hiền lành, nghe lời
Câu 2: Tìm từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau:
Mặt hồ phẳng lặng phản chiếu cảnh trời mây, rừng núi. Hồ xanh thẳm khi
quang mây tạnh. Hồ nh khoác lên tấm áo choàng đỏ tía lúc trời chiều ngả bóng. Hồ
long lanh ánh nắng chói chang của những buổi tra hè.
Câu 3: Điền vào chổ trống trong các dòng sau để thành câu hoàn chỉnh.
a. Những khóm hồng
b. Ngôi nhà của em
c Tặng em chiếc cặp sách màu đen rất đẹp
d. Cảnh vật xunh quanh tôi
câu 4 : Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
a) Một bác nông dân .
b) Một bông hoa trong vờn .
c) Một buổi sáng mùa đông .
Câu 5: Điền vào chổ trống
Chúc hay trúc: Cây sáo ; mừng
Kính ; cây xinh
Sao hay xao: Ngôi ; lao ; hơu
động; xuyến; vậy.
Câu 6: Em hãy viết một bức th ngắn cho bạn để trao đổi về vấn đề học tập của
em.
3
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biểu điềm và Đáp án môn tiếng việt lớp 3
Câu 1 : Từ cùng nghĩa ( 1,5 điểm )
- Chăm chỉ Siêng năng , chịu khó,cần cù
- Hiền lành Ngoan ngoãn
- Nghe lời Vâng lời
Câu 2 : Từ chỉ sự vật trong đoạn văn ( 3 đ )
- Mặt trời , cảnh trời , mây , rừng núi , Hồ , trời , mây , tấm áo choàng , bóng ,
ánh nắng , buổi tra hè .
Câu 3 : Điền vào chỗ trống đúng (4đ)
( Mỗi ý đúng cho 1đ) Ví dụ :
a) Những khóm hồng đung đa trớc gió .
b) Ngôi nhà của em rất đẹp .
c) Chị lan tặng em chiếc cặp sách màu đen rất đẹp .
d) Cảnh vật xung quanh tôi sao mà đẹp thế .
Câu 4 : Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? (3đ)
( Mỗi câu đúng cho 1đ )
Câu 5 : 2,5 điểm . Điền đúng mỗi từ 0,25đ
a) Chúc hay chúc :
Cây sáo trúc , chúc mừng , kính chúc , cây trúc xinh .
b) Sao hay xao :
Ngôi sao , lao xao , hơu sao, xao động , xao xuyến , sao vậy .
Câu 6 : Viết hoàn chỉnh bức th , bố cục rõ ràng , diễn đạt trôi chảy ( 5đ )
( Điểm chữ viết và trình bày 1 điểm )

4
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 5 môn toán
Bài 1: Cho 4 chữ số 0,2,4,6
a) Hãy viết tất cả các số thập phân lớn hơn 400 sao cho mỗi chữ số đã cho xuất
hiện trong cách viết đúng một lần.
b) Hãy viết tất cả các số thập phân lớn hơn 24 và nhỏ hơn 400 sao cho mỗi chữ
số đã cho xuất hiện trong cách viết đúng 1 lần.
Bài 2: Hãy xác định chữ số a, b để khi thay vào số
ba496
ta đợc số chia hết cho
a) 2; 5 và 9
b) 2 và 9
Bài 3: a) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý
A =
30
1
+
42
1
+
56
1
+ +
156
1
+
182
1
b. Tính biểu thức sau bằng các cách khác nhau:

15
12
: 4
Bài 4: Tổng 2 số là 160 trong đó số lớn hơn 9 lần số bé và 10 đơn vị. Tìm 2 số
đó.
Bài 5: Cho hình chữ nhật bên. D M C
Diện tích hình vuông ANMD là 49 cm
2
Hãy tính diện tích hình chữ nhật
A N 18 cm B
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
5
Biểu điểm và đáp án chấm môn toán lớp 5
Câu 1: 4 điểm
a) 642,0; 624,0; 640,2; 604,2; 620,4; 602,4 ; 426,0; 462,0; 460,2; 406,2;
420,6; 402,6.
b) 24,60; 24,06 26,40; 26,04; 240,6; 204,6
Câu 2: 4 điểm
a) Nêu đợc điều kiện chia hết cho 2; 5 và 9 và lập đợc số đúng cho (2 điểm)
b) Nêu đợc điều kiện số chia hết cho 2 và 9 cho 0,5 điểm
- Giải thích và lập đợc số:( 6 số) cho (1,5 điểm)
Câu 3: (4 điểm)
a) (2 điểm)
- Phân tích mẫu số có quy luật đúng cho 0,75điểm

65
5
x
+
76
1
x

- Phân tích
5
1
-
6
1
+
6
1
-
7
1
0,75 điểm
- Kết quả đúng cho 0,5 điểm
b) Học sinh tính đợc mỗi cách cho 1 điểm
Câu 4: - Học sinh vẽ đợc sơ đồ đúng ( 0,5 điểm)
- Tình đúng kết quả ( 3 điểm)
+ Số bé: 15
+ Số lớn: 145
Câu 5: Tính đợc cạnh hình vuông a = 7 cho 1 điểm
Tính đợc chiều dài hình chữ nhật : 7 + 18 = 25 cho 1,5 điểm
Tính đợc diện tích: 7 x 25 = 175 cho 2 điểm
Đáp số : 175 cho: 0,5 điểm

6
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 5 môn Tiếng việt
Câu 1: Tìm danh từ , động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:
Bầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà mau mũi đất mỡ màng phù sa
Trờng Sơn: Chí lớn ông cha
Cửu Long: Lòng mẹ bao la sóng trào.
Câu 2: Rút gọn từng câu dới đây để đợc nòng cốt câu
a) Chúng tôi đang đi lên những thác trắng tựa mây trời, những rừng cây âm âm,
những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa .
(Nguyễn Phan Hách)
b) Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo
nhiệt, ồn ã của hàng phố Thủ đô.
(Tô Ngọc Hiến)
Câu 3: Chỉ ra chổ sai của các câu sau và chữa lại cho đúng
- Bạn Hồng học và chăm
- Bây giờ em đi chơi hay là chăm học
- Bạn gái ấy vừa hát hay vừa lời học
Câu 4: Tìm từ nhiều nghĩa trong bài ca dao trào phúng sau đây.
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn .
Nói rõ nghĩa của từ nhiều nghĩa em tìm đợc
Câu 5:
Mồ hôi mà đỏ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng
Mồ hôi mà đổ xuống vờn
Dâu xanh, lá tốt vấn vơng tơ tằm .
Em thấy hình ảnh gì đẹp trong đoạn thơ trên. Hãy nêu những suy nghĩ của em về
những hình ảnh đó.
Câu 6: Ai cũng có những kỉ niệm buồn vui dới mái trờng Tiểu học. em hãy
miêu tả quang cảnh ngôi trờng em đang học và nêu lên cảm xúc của em về ngôi trờng
đó.
7
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biểu điềm và Đáp án môn tiếng việt lớp 5
Câu 1: ( 2 điểm)
Danh từ: Bầu trời, đỉnh, Hà giang, Cà Mau, Mũi đất, Phù sa, Trờng Sơn, Ông
cha, Cửu long, Lòng mẹ, Sóng.
Tính từ : Mỡ màng, bao la, ngất, lớn
Động từ : Trào
- Viết đúng mỗi từ cho 0,1 điểm
Câu 2: (2 điểm)
Rút gọn nòng cốt câu
Câu a: Chúng tôi đi ( 1 điểm)
Câu b: Hải nghe ( 1 điểm)
Mỗi câu đúng cho 1 điểm
Câu 3: Sửa câu sai cho đúng ( 2 điểm)
- Bạn Hồng học giỏi và chăm ngoan .
- Bây giờ em đi chơi hay là em học bài
Mỗi câu đúng cho 1 điểm
Câu 4: Tìm từ nhiều nghĩa ( 3 điểm)
- Tìm đợc từ nhiều nghĩa: lợi ( 1 điểm)
- Nói rõ nghĩa của 3 từ Lợi đợc 2 điểm
+ Lợi thứ nhất: có tốt đẹp không
+ Lợi thứ hai và thứ ba: là nơi để cho năng mọc, 1 bộ phận của con ngời.
Câu 5: (4 điểm)
- Học sinh chỉ ra đợc những hình ảnh đẹp ( 1 điểm) : Mồ hôi đổ xuống của ngời
lao động.
- Học sinh nêu đợc điều đẹp đẽ sâu sắc ( 3 điểm): Nhớ ơn ngời lao động, chỉ có
ngời lao động mới có hình ảnh đẹp và làm giàu cho quê hơng đất nớc, học sinh thêm
yêu mến và nhớ ơn ngời lao động.
Câu 6: Tả đúng bố cục bài văn cho: 1 điểm
- Học sinh miêu tả đợc quanh cảnh ngôi trờng cho: 2 điểm
8
- Học sinh nêu đợc cảm xúc của mình về ngôi trờng: 3 điểm
Phần trình bày bài sạch đẹp cho: 1 điểm.
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 4 môn tiếng việt
Câu 1: Tìm từ đơn, từ ghép trong đoạn thơ sau:
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Rất công bằng rất thông minh
Vừa độ lợng lại đa tình đa mang .
Câu 2: Với từ Mặt trời mọc: em hãy đặt các loại câu chia theo mục đích nói.
Câu 3: Từ mỗi tiếng dới đây hãy tạo ra 3 từ ghép, 3 từ láy: nhỏ, lạnh
Câu 4: Điền dấu hỏi, dấu ngã vào các từ sau:
Nghiêng nga, nga nhào, nga ngửa, nga ngời, nga giá, nga ngớn, nga t
Câu 5: Trong bài : Tuổi ngựa tác giả Xuân Quỳnh có ghi
Tuổi con là tuổi Ngựa
Nhng mẹ ơi, đừng buồn
Dẫu cách núi cách rừng
Con tìm về với mẹ
Ngựa con vẫn nhớ đờng
Em thấy đợc hình ảnh gì đẹp đẽ trong đoạn thơ trên, ngựa con muốn nhắc nhủ
mẹ điều gì?
Câu 6: Vào mùa xuân quê hơng em thật là đẹp. Em hãy tả lại cảnh đẹp ấy ở quê
hơng em.
9
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biểu điểm và đáp án môn tiếng việt lớp 4
Câu 1: ( 2 điểm)
Từ đơn: Chỉ, còn, cho, tôi, của, mình, rất, vừa, lại.
Từ ghép: Truyện cổ, thiết tha, nhận mặt, ông cha, công bằng, thông minh, độ l-
ợng, đa tình, đa mang.
Tìn đợc mỗi từ cho 0,1 điểm
Câu 2: ( 3 điểm) Đặt đúng mỗi loại câu chia theo mục đích nói đợc 1 điểm.
Câu 3: (2 điểm): Tìm đợc mỗi từ cho: 0,2 điểm
Câu 4: (2 điểm): Tìm đợc mỗi từ cho 0,3 điểm
Nghiêng ngả, ngã nhào, ngã ngửa, ngả ngời, ngã giá, ngã t, ngả ngớn.
Câu 5: ( 4 điểm)
- Lấy đợc hình ảnh đẹp: tuổi ngựa là tuổi bay nhảy luôn đi đây, đi đó, không lúc
nào ngồi một chổ.
- Ngựa con nhắc nhở em: Dù ở đâu ngựa con vẫn luôn nhớ về mẹ và tìm đ-
ờng về với mẹ
Thấy đợc tình cảm yêu thơng của ngời con luôn nhớ tới mẹ của mình.
Câu 6: ( 6 điểm)
- Yêu cầu chung: Viết đúng thể loại văn tả cảnh
+ Bố cục rõ ràng, trình tự miêu tả hợp lý
+ Diễn đạt trôi chảy, rõ ràng, có nhiều hình ảnh, có cảm xúc
- Cụ thể: + Trình bày đúng bố cục : cho 1 điểm
+ Tả đợc cảnh đẹp quê em vào mùa xuân cho 3 điểm
+ Nêu đợc cảm xúc về cảnh đẹp quê hơng và tình cảm gắn bó
cho 2 điểm.
Điểm trình bày và chữ viết cho 1 điểm.
10
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Đề thi học sinh giỏi lớp 4 môn toán
Câu I : Tìm số chia và số bị chia bé nhất để phép chia có thơng là 200 và số d là 9.
Câu II : 1) Tìm 5 cặp số biết tổng và hiệu của chúng bằng nhau
2) Có thể tìm đợc bao nhiêu cặp số mà tổng và hiệu của chúng bằng nhau.
Vì sao ?
Câu III : 1, Tính giá trị của biểu thức :
a, 212 - 108 : 9
b, 550 + 250 : 5 x 25
2, Tính nhanh :
a, 2 x 4 x 6 x 8 x 50 x 25 x 125
b, 74 x 25 - 24 x 25
Câu IV : Tìm số có 3 chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 12 vào bên phải một số tự
nhiên có 3 chữ số thì số đó tăng lên 53769 đơn vị .
Câu V : Tìm X
a, 2 x X x 4 x 6 = 480
b, 480 : 2 : X : 5 : 16 = 3
Câu VI : Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100 cm . Nếu tăng chiều rộng 5cm và
giảm chiều dài 5cm thì đợc hình vuông .
a, Tính cạnh của hình vuông .
b, Tính chiều dài , chiều rộng hình chữ nhật .
11
Phòng giáo dục quảng xơng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng tiểu học Quảng Đức Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biểu điểm và đáp án môn toán lớp 4
Câu I : 2 điểm
- Số chia bé nhất luôn lớn hơn số d 1 đơn vị 0,5 đ
- Vậy số chia là : 9 + 1 = 10 0,5 đ
- Số bị chia là : 10 x 200 + 9 = 2009 1 đ
Câu II : 2 điểm
a,Tìm đúng 5 cặp số cho 1 đ ( Mỗi cặp cho 0,2 đ )
b, Hai số có tổng và hiệu bằng nhau thì số bé bằng 0 , còn số lớn bất kỳ 0,5 đ
Ta có thể tìm đợc vô số cặp số nh vậy 0,5 đ
Câu III : 6 điểm ( Mỗi phép 1,5đ )
1) a, 200 2) a, 60 000 000
b, 650 b, 1250
Câu 2 Nếu tính theo cách thông thờng thì cho mỗi phép 0,75 đ
Câu IV : 3 điểm
Số cần tìm là 543
Câu V : 3 điểm ( Làm đúng mỗi câu cho 1,5 đ )
a, X = 10
b, X = 1
Câu VI : 4 điểm
a, Nếu giảm chiều dài 5cm và tăng chiều rộng 5cm thì chu vi không thay đổi và
bằng 100 cm . Đó chính là hình vuông 0,75điểm
- Cạnh hình vuông : 100 : 4 = 25 cm 1 điểm
b, Chiều dài hình chữ nhật : 25 + 5 = 30 cm 1điểm
chiều rộng hình chữ nhật : 25 - 5 = 20 cm 1điểm
12

chuyên đề lồng ghép GDGT ở môn sinh học


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuyên đề lồng ghép GDGT ở môn sinh học": http://123doc.vn/document/571114-chuyen-de-long-ghep-gdgt-o-mon-sinh-hoc.htm



Vì vậy việc giáo
dục giới tính cho
HS trong trường
phổ thông trung
học cơ sở là một
trong những nội
dung cần thiết
,góp phần để đạt
được mục tiêu
nêu trên

2. Để giúp học sinh có
nhận thức đúng về giới
tính, giúp các em tự
khẳng định mình, có ý
thức tự tu dưỡng và
rèn luyện bản thân,
giáo viên phải cung
cấp các kiến thức về
giới tính có trong
SGK cho các em,đồng
thời phải sẳn sàng giải
đáp thắc mắc của các
em.

Ngoài ra giáo viên
có thể cung cấp
thêm kiến thức về
giới tính mà giáo
viên có được từ
những nguồn tài
liệu: sách, báo, cập
nhật những thông
tin và các hình ảnh
trên mạng internet,
ti vi …

Do đó việc lồng ghép giới tính trong quá trình dạy môn sinh
học cho học sinh ở trường THCS một mặt sẽ cung cấp kiến
thức giới tính cho các em mặt khác sẽ làm cho các em hứng thú
hơn
khi học bộ môn sinh học, đồng thời để giáo dục các em tu dưỡng và
rèn luyện tốt.

Vì những lý do nêu trên, nên tổ
KHTN trường THCS Nguyễn
Bỉnh Khiêm nghiên cứu và áp
dụng đề tài.


Để thực hiện việc lồng ghép giáo
dục giới tính vào môn Sinh học
trường THCS , người giáo viên
ngoài nắm vững giới tính đã có
trong SGK, đồng thời phải có
hiểu biết rộng rãi về vấn đề này
trên cơ sở đọc sách, báo, xem ti
vi, xem thông tin trên mạng
internet và từ kinh nghiệm cuộc
sống của bản thân mình

Mặc dù người giáo
viên có kiến thức sâu
rộng về giới tính ,
nhưng việc giảng dạy
kiến thức về giới tính
cho HS ở độ tuổi
THCS là việc làm
không đơn giản,bởi vì
đây là vấn đề rất nhạy
cảm .

Vì vậy để đạt được hiệu
quả cao, ngoài vấn đề kiến
thức, người giáo viên phải
có năng lực sư phạm tốt và
phải hiểu biết tâm sinh lí
lứa tuổi HS ở trường
THCS. Tùy từng chương,
từng bài, từng thời điểm
mà giáo viên có thể lồng
ghép các kiến thức về giới
tính trong quá trình giảng
dạy .

Sau đây là một số nội dung kiến thức
về giáo dục giới tính, mà tổ TN chúng
tôi thấy rất cần thiết phải lồng ghép
trong quá trình giảng dạy môn sinh
học ở trường THCS
Giáo viên phải giúp học sinh hiểu rõ
được quá trình sinh sản và sinh trưởng
của cơ thể, học sinh nắm được ý nghĩa
của nguyên phân, đối với sự sinh sản và
sinh trưởng của cơ thể.

Giáo án địa 6 cả năm cực dở


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án địa 6 cả năm cực dở": http://123doc.vn/document/571403-giao-an-dia-6-ca-nam-cuc-do.htm


Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
- HS trình bày đợc khái niệm bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các ph-
ơng pháp chiếu đồ khác nhau.
- Biét đợc 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ
II. chuẩn bị :
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ khác nhau
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?
? xác định trên quả địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán cầu B-N-
Đ-T
3. Bài mới:
Vào bài: GV treo 1 số loại bản đồ lên bảng
? Đây là gì ( bản đồ)
? Bản đồ là gì? cách vẽ bản đồ ntn? Ta cùng tìm hiểu bài số 3.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
? Bản đồ là gì
? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học môn địa lí?
( Có bản đồ để có khái niệm chính sácvề
vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng
địa lí ở các vùng đất khác nhau trên trái
đất)
? Em hãy tìm những điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ
và trên quả địa cầu
( Giống: là hình ảnh thu nhỏ của TĐ
Khác: + bản đồ thể hiện trên mặt phẳng
+ quả địa cầu thể hiện trên mặt
cong )
Vậy. Vẽ bản đồ là làm công việc gì?

Quan sát hình 5 trang 9
? Bản đồ hình 5 khác hình 4 ở điểm nào
( Hình 4 cha đợc nối lại với nhau)
? Vì sao diện tich đảo Grơn len lại gần
bằng lục địa Nam mĩ?
( khi dàn mặt cong lên mặt phẳng sẽ có sai
số. Với phơng pháp chiếu đồ này các đờng
kinh tuyến và các đờng vĩ tuyến là những
đờng thẳng song song nên càng về 2 cực
1, Bản đồ là gì?
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính sác về
1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất lên
mặt phẳng của giấy.
2, Vẽ bản đồ:
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phơng
pháp chiếu đồ.
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
sự sai lệch càng lớn)
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình
dạng các đờng kinh - vĩ tuyến ở bản đồ
H5, 6, 7.
( có sự khác nhau )
? Vì sao có sự khác nhau đó
( Do dùng các phơng pháp chiếu đồ khác
nhau )
GV: Vì vậy để vẽ đợc tơng đối chính sác
bản đồ ngời ta kết hợp sử dụng nhiều ph-
ơng pháp chiếu đồ khác nhau
GV: Yêu cầu đọc mục 2
? Để vẽ đợc bản đồ phải lần lợt làm những
công việc gì?
? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc
học môn ĐL
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có
sự biến dạng so với thực tế. Cang về 2 cực sự
sai lệch càng lớn.
3. Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể
hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ.
4. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học môn địa lí.
- cung cấp cho ta những khái niệm chính
sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện t-
ợng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các
vùng đất khác nhau trên bản đồ.

4. củng cố:
? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?
? Tại sao các nhà hàng hải không dùng bản đồ các đờng kinh - vĩ tuyến là các đờng
thẳng?
5. Hớng dẫn về nhà.
- học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- chuẩn bị trớc bài 3 " Tỉ lệ bản đồ"
IV. Rút kinh nghiệm
NS: 20/ 9/ 2007 Tiết 4
NG: 25/ 9/ 2007
tỉ lệ bản đồ
I. Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thớc tỷ lệ.
- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thớc tỷ lệ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định bản đồ.
II. Chuẩn bị:
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
1 số loại bản đồ có tỷ lệ khác nhau
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL ?
3 Bài mới:
Vào bài: Bất kì 1 loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tợng ĐL nhỏ hơn kích thớc thực
của chúng. Để làm đợc điều này ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng
cách và kích thớc cho phù hợp. Vậy.
GV đa ví dụ
1 ; 1 ; 1
20 50 100
? Trong toán học gọi đây là gì
( tỷ số - trên là Tử số
- dới là Mẫu số )
GV dùng 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau giới
thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ.
? Tử số chỉ giá trị gì?
? Mẫu số chỉ gjá trị gì?
? Tỷ lệ bản đồ là gì
GV giải thích:
1 = 1 = 1km
100.000cm 1.000 m
? Tính 1 ; 1
1.000.000 10.000
Quan sát hình 8 - 9 cho biết:
? Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao
nhiêu m ở ngoài thực địa
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn
? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng
Quan sát hình 8 - 9
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tợng chính
sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)
? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử
1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.
a. Tỷ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với
khoảng cách ngoài thực địa.
b. ý nghĩa:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợc thu nhỏ
bao nhiêu lần so với thực tế.
- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỷ lệ càng
nhỏ.
- Tỷ lệ bản đồ đợc biểu hiện ở 2 dạng:
+ Tỷ lệ số
+ Tỷ lệ thớc
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lợng các đối
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
dụng loại bản đồ nào ?
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng
cách?
GV chia lớp làm 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực
địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hải
Vân -> Thu Bồn.
+ Nhóm 2: Từ Khách sạn HB -> Sông
Hàn.
+ Nhóm 3: Từ Hải Vân -> HB
+ Nhóm 4: Từ Hải Vân ->
Sông Hàn
tợng các đối tợng địa lí đa lên càng nhiều.
2. Đo tính tỷ lệ khoảng cách:
4. Củng cố:
Điền dấu ( > < ) vào ô

1 1 1

100.000 900.000 10.000
Gọi HS làm BT3
5. H ớng dẫn về nhà :
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị trớc bài 4 " Phơng hớng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 24/ 9/ 2007 Tiết 5
NG: 2/ 10/ 2007 Phơng hớng trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm.
- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên
quả địa cầu.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ vẽ H10, 11 SGK trang15
- Bản đồ các nớc khu vực Đông nam á.
- Quả địa cầu.
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tỉ lệ bản đồ là gì
Gọi HS làm BT 2- 3 SGK trang 14
3. Bài mới: Vào bài ( sử dụng mở đầu SGK )
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác
định phơng hớng trên bản đồ.

? muốn xác định phơng hớng trên bản đồ
còn dựa vào các yếu tố nào?
GV Trên thực tế có nhiều loại bản đồ
không sử dụng các đờng kinh - vĩ tuyến
thì ta phải xác định phơng hớng trên bản
đồ bằng cách nào?
( Tìm mũi tên chỉ hớng Bắc )
Quan sát H11 SGK trang 15
? Điểm C là chỗ gặp nhau của các đ-
ờng Kinh tuyến và Vĩ tuyến nào?
? Kinh độ của 1 điểm đợc tính ntn ?
? Vĩ độ của 1 điểm đợc tính ntn ?

? Toạ độ ĐL của 1 điểm đợc tính ntn
GV hớng dẫn HS cách viết
GV chia lớp làm 6 nhóm làm BT 3 - a.
+ Nhóm 1: Hớng bay từ HN -> Viêng
1. Ph ơng h ớng trên bản đồ :
- Chính giữa bản đồ là trung tâm
+ Đầu trên là phía Bắc
+ Đầu dới là phía Nam
+ Bên phải là phía Đông
+ Bên trái là phía Tây

- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ ĐL.
a. Khái niệm:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng
cách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Kinh
tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ
Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Vĩ tuyến gốc.
- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ và
vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản đồ.
b. Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:
- Viết Kinh độ ở trên
Vĩ độ ở dới.
VD: Điểm C 20
0
T

10
0
B
3. Bài tập:
a. Xác định hớng bay
+ HN -> Viêng Chăn hớng Tây Nam
+ HN -> Gia các ta hớng Nam
+ HN -> Ma ni la hớng Đông Nam
+ Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hớng Bắc
+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hớng Đông Bắc
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
Chăn
+ Nhóm 2: từ HN -> Gia các
ta
+ Nhóm 3: từ HN -> Ma ni la
+ Nhóm 4: từ Cu a la Lăm pơ -> Băng
Cốc
+ Nhóm 5: từ Cu a la Lăm pơ ->
Manila
+ Nhóm 6: từ Mani la -> Băng Cốc

Quan sát H 12
Yêu cầu 6 nhóm xác định toạ độ ĐL của
các điểm A, B, C trên bản đồ.
Quan sát H13:
? Hớng đi từ O -> A,B,C,D

+ Mani la -> Băng Cốc hớng Tây Nam
b. Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C
+ Điểm A: 130
0
Đ + Điểm D: 100
0
Đ
10
0
B 10
0
B
+ Điểm B: 110
0
Đ + Điểm E: 140
0
Đ
10
0
B 0
0

+ Điểm C: 130
0
Đ + Điểm G: 130
0
Đ
0
0
15
0
B

c. Tìm các điểm có toạ độ ĐL:
130
0
Đ 100
0
Đ
10
0
B 10
0
B
d. Hớng đi từ O -> A,B,C,D
+ Từ O ->A hớng Bắc
+ Từ O ->B hớng Đông
+ Từ O ->C hớng Nam
+ Từ O ->D hớng Tây
4. Củng cố:
- GV treo bảng phụ các hớng gọi HS lên xác định.
- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm BT cuối bài.
- Chuẩn bị trớc bài 5 " Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ "
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 30/ 9/ 2007 Tiết 6
NG: / 10/ 2007 Kí hiệu bản đồ.
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ.
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đốau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu
về độ cao của địa hình.
- Rèn kĩ năng quan sát, đọc bản đồ.
II. Chuẩn bị:
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bản đồ Nông, Lâm, Thuỷ sản VN
- Mô hình Núi.
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
? GV gọi HS lên xác định phơng hớng trên bản đồ.
3. Bài mới:
Vào bài: GV treo bản đồ lên bảng chỉ 1 vài kí hiêu
? Đây là gì? Vậy kí hiệu bản đồ là gì? địa hình đợc biểu hiện trên bản đồ ntn
GV treo 2 bản đồ lên bảng giới thiệu 1 số kí
hiệu
? muốn biết các kí hiệu biểu hiện các đối t-
ợng ĐL nào ta phải làm gì?
Quan sát H14 SGK trang 18
? Kể tên 1 số đối tợng ĐL đợc biểu hiện bằng
các loại kí hiệu?
? Tầm quan trọngcủa kí hiệu là gì?

Quan sát hình 16 và hãy cho biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở
2 sờn phía Đông và phía Tây
? Hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn?
1. Các loại kí hiệu bản đồ:
- Muốn biết đợc nội dung và ý nghĩa của
kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải.

- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
và có tính quy ớc.
- có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm.
+ Kí hiệu đờng.
+ Kí hiệu diện tích.
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học.
+ Kí hiệu chữ.
+ Kí hiệu tợng hình.
- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối t-
ợng địa lí trong không gian.
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng
thang màu hoặc bằng đờng đồng mức.
- Quy ớc trong bản đồ giáo khoa VN:
+ Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây
+ Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng
nhạt
+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ
+ Trên 2000m Màu nâu
4. Củng cố:
Khi quan sát các đờng đồng mức ở hình 16
? Tại sao ta lại biết sờn nào dốc hơn?
? muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tợng ĐL nào ta phải làm công việc gì?
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
? Ngời ta biểu hiện các đối tợng ĐL trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
5. H ớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập cuối bài.
- Xác định lại các phơng hớng trên bản đồ
- Chuẩn bị trớc bài 6 " thực hành "
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: Tiết 7
NG: Thực hành
Tập sử dụng địa bàn và thớc đo
để vẽ sơ đồ lớp học
I. Mục tiêu bài học:
- Biết cách sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng.
- Biết cách đo các khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ để đa lên lợc đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm-> vẽ bản đồ.
II. Chuẩn bị:
- Địa bàn 5 chiếc
- Thớc dây 4 chiếc
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên xác định phơng hớng
? Tỷ lệ bản đồ là gì? ý nghĩa?
? Khi sử dụng bản đồ công việc đầu tiên ta phải làm gì?
3. Bài mới:
GV chia nhóm thực hành
GV phát cho mỗi nhóm 1 chiếc địa bàn
? Địa bàn gồm những bộ phận nào
a. Địa bàn gồm :
- Kim nam châm
+ phía Bắc màu xanh
+ phía Nam màu đỏ
- Vòng chia độ: có số độ từ 0
0
->360
0
+ Hớng Bắc 0
0
+ Nam 180
0
+ Đông 90
0
+ Tây 270
0

b. Cách sử dụng:
- Đặt địa bàn trên 1 mặt phẳng
- Xoay đầu kim màu xanh trùng với 0
0
-> h-
ớng Bắc.
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
? Lớp học của chúng ta có hớng nào?
GV yêu cầu các nhóm tính và vẽ sơ đồ
lớp học
c. Vẽ sơ đồ:
- Khung lớp học và các chi tiết trong lớp
- Hớng ( mũi tên chỉ hớng)
- Tên sơ đồ
- Tỉ lệ.

4. Kiểm tra đánh giá:
GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm.
- Cho điểm các nhóm làm đúng, tốt.
- Thu dọn nơi thực hành.
5. H ớng dẫn về nhà :
- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 -> bài 5
- Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết.
IV. Rút kinh nghiệm:
NS: 15/ 10/ 2007 Tiết 8
NG: 27/ 10/ 2007
kiểm tra một tiết
I. Mục tiêu :
- Thông qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá chất lợng học tập của HS về vị trí,hình dạng
và các yếu tố biểu hiện trên Trái đất.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh.
II. Chuẩn bị.
- GV: Chuẩn bị câu hỏi, đáp án.
- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6.
+ Chuẩn bị Giấy, Bút, Thớc kẻ.
III. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Đề kiểm tra:
I. Trắc nghiệm. Hãy tìm ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1. Hệ Mặt trời gồm có mấy Hành tinh?
A. 7 Hành tinh. B. 8 Hành tinh.
C. 9 Hành tinh. D. 10 Hành tinh.
2. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt trời?
A, Thứ Hai. B, Thứ Ba.
C, Thứ T. D, Thứ Năm.
3. Các đờng nối liền các điểm Cực Bắc và Cực Nam là:
A, Đờng Vĩ tuyến B, Đờng Xích đạo
C, Đờng Kinh tuyến. D, Đờng Vĩ tuyến gốc
Trng THCS Lc Nga GV: Bựi Th Hon Ho
4. Các đờng nằm ngang vuông góc với các đờng Kinh Tuyến có độ dài nhỏ dần từ Xích
đạo về 2 cực là:
A, Đờng Vĩ tuyến. B, Đờng Kinh tuyến gốc.
C, Đờng Kinh tuyến D, Đờng Vĩ tuyến gốc
5. Đối diện với Kinh tuyến gốc là Kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. 120
0
B. 270
0
C. 360
0
D. 180
0
6.Các đờng Kinh tuyến có độ dài nh thế nào?
A, Bằng nhau. B, Không bằng nhau.
II. Tự luận:
Câu 1:
Nêu ý nghĩa của Trái đất năm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt trời?
Câu 2:
Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học môn Địa lí?
Câu 3:
Xác đinh toạ độ địa lí của các điểm (A,B) trên lợc đồ:


20
0
10
0
0
0
10
0
20
0
30
0
20
0
A
10 X

0
0
x B

10
0



Đáp án - Biểu điểm:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi ý trả lời đúng 0,5 điểm.
1- C 2- B 3- C
4- A 5- D 6- A
II. Tự Luận( 7 điểm)
Câu1: ( 2 điểm)
- Với khoảng cách vừa đủ để Nớc tồn tại ở thể lỏng. Là 1 trong những điều kiện rất quan
trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất trong Hệ mặt trời có sự sống.
Câu2: (3 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đất
lên 1 mặt phẳng.( 1,25 điểm)

Giao An TD Cuc Chuan Nam Hoc 09 - 10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao An TD Cuc Chuan Nam Hoc 09 - 10": http://123doc.vn/document/571673-giao-an-td-cuc-chuan-nam-hoc-09-10.htm


Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Ngày dạy: 01/9/2008
ĐHĐN: - Ôn nội dung học sinh thực hiện còn yếu
Chạy ngắn: - Trò chơi phát triển sức nhanh.
- Xuát phát từ một t thế khác nhau (mặt, vai, lng hớng chạy).
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền, giới thiệu hiện tợng cực điểm và cách k.phục
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp HS nâng cao, hoàn thiện kỹ năng ĐHĐN đã học để rèn luyện t thế, tác phong và nề
nếp kỹ luật góp phần hình thành nhân cách ngời học sinh.
- Bớc đầu cũng cố kỹ năng chạy nhanh và dần hoàn thiện kỹ năng đó.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng, Còi.
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Bài củ:
Gọi 4 HS lên thực hiện đội hình 0-3-6-9
8(P)
Mỗi
động
tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)



(GV)
Giáo viên nhận xét đánh giá cho điểm
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: Ôn các kỹ năng học sinh
thực hiện còn yếu
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số theo chu kỳ 1-2, điểm số
từ 1- hết.
- Đứng nghiêm, đứng nghĩ, quay các
hớng.
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số từ 1- hết.
- Đi đều -đứng lại, đổi chân khi đi
sai nhịp.
- Đi đều vòng phải, vòng trái.
32(P)
(8p)
em nào yếu nội dung nào thì cho ôn
nội dung đó.
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
5
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
- Đội hình 0 2 4 .
- Đội hình 0 3 6 - 9 .
2. Chạy nhanh:
a. Đứng (Mặt, Vai, Lng) hớng chạy xuất
phát
{{{{{{Ơ


Mặt Vai Lng
b. Trò chơi: bổ trợ cho chạy nhanh:
chạy tiếp sức
3.Chạy bền:
Chạy trên địa hình tự nhiên
Hiện tợng cực điểm và cách khắc phục
Mỗi lợt
thực
hiện
4 lần
đến 8
lần
(12p)
5x20m
5x20m
5x20m
(12p)
- Cho HS luyện tập vừa hàng ngang
vừa hàng dọc
Giáo viên phân tích lại và làm mẫu
choHS quan sát.
Gọi 2-3 HS lên thực hiện cho cả lớp
quan sát.
Gọi 2-3 HS nhận xét động tác bạn
vừa thực hiện.
Lớp tập luyện
Giáo viên hớng dẫn cho HS chơi trò
chơi.
Nam 500m nữ 300m
Giáo viên giới thiệu cho HS về lúc
xuất hiện cực điểm và cách khức
phục giai đoạn cực điểm đó.
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
5(P)
(3)
(2p)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)



(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:
.



Tiết: 04
bài dạy
Ngày soạn: 30/8/2008
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
6
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Ngày dạy: 01/9/2008
ĐHĐN: - Ôn nội dung học sinh thực hiện còn yếu
Chạy ngắn: - Trò chơi tiếp sức con thoi.
- T thế sắn sàng xuất phát.
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền, giới thiệu một số động tác hồi tĩnh.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp HS nâng cao, hoàn thiện kỹ năng ĐHĐN đã học để rèn luyện t thế, tác phong và nề
nếp kỹ luật góp phần hình thành nhân cách ngời học sinh.
- Bớc đầu cũng cố kỹ năng chạy nhanh và dần hoàn thiện kỹ năng đó.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng, Còi.
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Bài củ: Gọi 2 HS lên thực hiện động
tác đi đều đứng lại
8(P)
Mỗi
đtác
thực hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)




(GV)
Giáo viên đánh giá cho diểm
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: Ôn các kỹ năng học sinh
thực hiện còn yếu
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số theo chu kỳ 1-2, điểm số
từ 1- hết.
- Đứng nghiêm, đứng nghĩ, quay các
hớng.
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số từ 1- hết.
- Đi đều -đứng lại, đổi chân khi đi
sai nhịp.
- Đi đều vòng phải, vòng trái.
32(P)
(8p)
em nào yếu nội dung nào thì cho ôn
nội dung đó.
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
7
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
- Đội hình 0 2 4 .
- Đội hình 0 3 6 - 9 .
2. Chạy nhanh:
a. Trò chơi: chạy tiếp sức con thoi
b. T thế sẵn sàng xuất phát.
3. Chạy bền
Cho HS chạy trên địa hình tự nhiên.
Một số động tác hồi tĩnh:
Căn cứ vào tình hình cụ thể trên buổi tập
để giáo viên hớng dẫn cho HS tong bài
tập hồi tĩnh nh th giản, thả lõng toàn
thân, rũ nhẹ các khớp .
Mỗi lợt
thực
hiện
4 lần
đến 8
lần
(12p)
(12p)
- Cho HS luyện tập vừa hàng ngang
vừa hàng dọc
Giáo viên hớng dẫn cho HS chơi trò
chơi
Giáo viên phân tích lại và làm mẫu
cho HS quan sát.
Lớp tập luyện
Nam 600m, nữ 400m
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
5(P)
(3)
(2p)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)



(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:



Tiết: 05
bài dạy
Ngày soạn: 06/9/2008
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
8
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Ngày dạy: 08/9/2008
Chạy ngắn: - Trò chơi chạy đuổi
- Ngồi nặt hớng chạy-xuất phát
- T thế sắn sàng-xuất phát.
Thể dục: - Học từ nhịp 1-10 (nam riêng nữ riêng) Toàn bài 45 động tác.
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền, giới thiệu hiện tợng chuột rút và cách k.phục
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố kỹ năng chạy nhanh và dần hoàn thiện kỹ năng đó.
- Giúp cho HS phát triển một số nhóm cơ chính thông qua bài thể dục.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng, Còi.
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Bài củ:Gọi 2 HS lên thực hiện t thế
sẵn sàng xuất phát
8(P)
Mỗi
đtác
thực hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)



(GV)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Chạy nhanh:
a. Trò chơi: chạy đuổi
b. Ngồi mặt
hớng chạy
-xuất phát
c. T thế
sẵn sàng
xuất phát.
32(P)
(10p)
5x30m
5x30m
Giáo viên hớng dẫn cho HS chơi trò
chơi
Giáo viên phân tích lại và làm mẫu
cho HS quan sát.
Lớp tập luyện
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
9
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
2. Thể dục: Học từ đông tác 1-10
Nữ
Nam
3. Chạy bền
Cho HS chạy trên địa hình tự nhiên.
Chuột rút
Nguyên nhân: khở động không kỹ, cơ co
quá mức không duổi ra đợc, chuột thờng
xuất hiện ở cơ sau cẳng chân, bàn chân,
cơ bong.
Khắc phục: Cần khởi động thật kỹ, không
nên nghĩ giữa quảng quá lâu, khi chuột
rút cần xoa bóp.
(12p)
Tập
từ
10-15
lần
(10p)
- Giáo viên làm mẫu từ động tác1-10
- Giáo viên vừa phân tích va làm mẫu
vừa hớng dẫn học sinh thực hiện.



(Nữ) (GV)


(Nam) (GV)
Lớp chia nhóm tập luyện
Giáo viên quan sát và chỉnh sữa động
tác cho HS
Nam 600m, nữ 400m
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
5(P)
(3)
(2p)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)



(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:



Tiết: 06
bài dạy
Ngày soạn: 06/9/2008
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
10
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Ngày dạy: 08/9/2008
Chạy ngắn: - Ôn chạy bớc nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau, tại chổ đánh tay.
Thể dục: - Ôn Từ nhịp 1-10
- Học từ nhịp 11-18 (nữ); 11-19 (nam)
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố kỹ năng chạy nhanh và dần hoàn thiện kỹ năng đó.
- Giúp cho HS phát triển một số nhóm cơ chính thông qua bài thể dục.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng, Còi.
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Bài củ:
Gọi 2 HS lên thực thiện mặt hớng chạy-
XP
8(P)
Mỗi
đtác
thực hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)



(GV)
Giáo viên nhận xét đánh giá cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Chạy nhanh:
Ôn :
- Chạy bớc nhỏ
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau
- Tại chổ đánh tay.
2. Thể dục: Ôn bài thể dục:
32(P)
(12p)
5 x 30m
5 x 30m
5 x 30m
50 lần
(12p)
Lớp tập luyện
Nam tập riêng
Nữ tập riêng
GV hô cho HS ôn từ nhịp 1-10
GV vừa hô vừa quan sát và sửa sai cho
HS.
Lu ý: Hô châm rải cho HS tập.
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
11
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Nữ Học từ đông tác 11-18
Nam Học từ đông tác 11-19
3. Chạy bền
Cho HS chạy trên địa hình tự nhiên.
Tập
từ
10-15
lần
(8p)
- Giáo viên làm mẫu từ động tác11-
18(nữ) 11-19 (nam)
- Giáo viên vừa phân tích va làm mẫu
vừa hớng dẫn học sinh thực hiện.



(Nữ) (GV)


(Nam) (GV)
Lớp chia nhóm tập luyện
Giáo viên quan sát và chỉnh sữa động
tác cho HS
Nam 600m, nữ 400m
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
5(P)
(3)
(2p)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)



(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:






Tiết: 07
bài dạy
Ngày soạn: 13/9/2008
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
12
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
Ngày dạy: 15/9/2008
Một số hớng dẫn luyện tập sức bền (tiết 1)
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhằm giúp HS nắm một số hiểu biết đúng dắn về luyện tập sức bền .
- Giúp HS nắm bắt một số nguyên tắc, phơng pháp đơn giản để luyện tập sức bền.
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng (có thể trong phòng học)
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Cho HS hát tập thể.
Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly hẹp cánh tay và cho học
sinh ngồi xuống
B.Phần cơ bản
1.Một số hiểu biết cần thiết:
Sức bền có một vị trí vô cùng quan trọng
trong đời sống của chung ta, nếu nh
không co đủ sức bền con ngời vừa làm
việc vừa học tập thì rất mệt mõi. Nh vậy
sẽ không bao giờ lao động và học tập đạt
kết quả cao.
- Sức bền là gì?
Là khả năng của cơ thể chống lại sự
mệt mõi của cơ thể.
Sức bền gồm có:
* Sức bền chung.
* Sức bền chuyên môn.
- Sức bền chung là:
Là khả năng của cơ thể khi thực
hiện các công việc nói chung trong
một thời gian dài.
- GV phát vấn
? Sức bền là gì.
HS trả lời theo ý của mỗi cá nhân
GV tổng hợp và bổ sung
Sức bền chung là gi?
Sức bền chuyên môn là gì?
Học sinh thảo luân và trả lời.
Giáo viên gọi ý cho Hs trả lời.
Giáo viên tổng hợp và thống nhất ý kiến
- Sức bền chuyên môn là:
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
13
Trờng THCS phú Lâm TD 9 kỳ I năm học 2009-2010
là khả năng của cơ thể khi thực hiện
chuyên sâu một hoạt động lao đông
hay một bài tập thể thao trong một
thời gian dài.
Ví dụ:
Khả năng leo núi của ngời vùng cao.
Khả năng bơi lặn của nghề chài lới.
Khả năng vận động:
Của VĐV khi thực hiện cự ly 10km,
Của VĐV khi thực hiện cự ly 20km,
Của VĐV khi thực hiện cự ly Marathon
42,195km.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Sức bền của học sinh THCS rất kém:
Do các em không chịu khó tập luyện,
sức bền kém ảnh hởng rất nhiều đến kết
quả học tập và rèn luyện.
Do đó Học sinh cầnbn phải biết cách tập
luyện phát triển sức bền
Gọi 1-5 HS lấy ví dụ về sức bền
GV nêu một và VD về sức bền.
Giáo viên phát vấn
C. Phần kết thúc
* Cũng cố
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức đã học.
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là sức bền
+ Thế nào là sức bền chung
+ Thế nào là sức bền chuyên môn
+ Vì sao chung ta phải tập sức bền
* Xuống lớp
- Giáo viên làm thủ tục xuống lớp
- Giáo viên đặt một số câu hỏi và gọi HS
trả lời:
Tiết: 08
bài dạy
Ngày soạn: 13/9/2008
Ngày dạy: 15/9/2008
Giáo viên: Đỗ thanh Hng
14

ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC": http://123doc.vn/document/571942-dieu-le-truong-tieu-hoc.htm


trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
c) Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban
nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường đối với trường công lập hoặc cho
phép thành lập trường đối với trường tư thục theo quy định.
Trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập
trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và
đào tạo biết rõ lý do và hướng giải quyết.
Điều 12. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường tiểu học
1. Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học :
a) Việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Vì quyền lợi học tập của học sinh;
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trường
tiểu học.
c) Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách trường tiểu học để thành lập trường
tiểu học mới được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này.
2. Đình chỉ hoạt động trường tiểu học :
a) Việc đình chỉ hoạt động của trường tiểu học được thực hiện khi xảy ra một
trong các trường hợp sau đây :
- Ảnh hưởng đến tính mạng của học sinh và cán bộ giáo viên của nhà trường;
- Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục ở mức độ phải đình chỉ;
- Không bảo đảm hoạt động bình thường của trường tiểu học.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đình chỉ hoạt động của
trường tiểu học. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của trường tiểu học phải xác
định rõ lý do đình chỉ hoạt động, quy định rõ thời gian đình chỉ; các biện pháp bảo
đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Quyết định
đình chỉ hoạt động của trường tiểu học phải được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
5
c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động hoặc cho phép hoạt động trở lại đối
với trường tiểu học:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã lập biên bản gửi phòng giáo dục và đào tạo về việc
trường tiểu học vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Điều lệ này;
- Phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, xác nhận lý do đình chỉ hoạt
động đối với trường tiểu học và có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định;
- Sau thời gian đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào biên bản xác nhận
của các cơ quan chức năng để xem xét, quyết định cho phép trường tiểu học hoạt
động trở lại.
3. Giải thể trường tiểu học :
a) Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của
trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;
- Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc
đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội;
- Theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể hoặc cho phép
giải thể trường tiểu học. Trong quyết định giải thể phải ghi rõ lí do giải thể, các
biện pháp bảo đảm quyền lợi của của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh. Quyết định giải thể trường tiểu học phải được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
4. Hồ sơ sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường tiểu học bao
gồm :
a) Đề án về sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể;
b) Tờ trình về đề án về sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể và
dự thảo Quyết định về sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể;
c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác có liên quan;
d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.
6
Việc gửi hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, thẩm định, thẩm tra về thủ tục
và hồ sơ, thời hạn giải quyết về sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể
trường tiểu học được thực hiện như đối với việc thành lập trường tiểu học.
Điều 13. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện
chương trình giáo dục tiểu học
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương
trình giáo dục tiểu học được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Hỗ trợ yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương;
b) Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và quản lý về các hoạt động giáo
dục quy định tại Điều 24, Điều 26, Điều 27, Điều 28 của Điều lệ này;
c) Có giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 33 của Điều lệ này;
d) Có phòng học theo quy định tại Điều 43 của Điều lệ này.
2. Thủ tục đăng ký thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo
dục tiểu học :
a) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm : tờ
trình đề nghị thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu
học kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến phụ trách cơ
sở giáo dục đó, văn bản nhận bảo trợ và quản lý của một trường tiểu học cùng địa
bàn trong huyện;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xem xét, có văn bản cho
phép thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học. Việc
cho phép thành lập hoặc không cho phép thành lập phải được trả lời bằng văn bản,
trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Điều 14. Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường
1. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai
lớp phó do tập thể học sinh bầu ra hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân
phiên trong năm học. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều
môn học. Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế bình
quân không quá 1,20 giáo viên trên một lớp; đối với trường tiểu học dạy học 2
buổi/ ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,50 giáo viên trên một lớp.
Trường tiểu học dạy học 2 buổi/ ngày phải có giáo viên chuyên trách đối với các
môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn học tự chọn.
Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện
7
thuận lợi cho học sinh đi học. Mỗi lớp ghép không quá 15 học sinh và không quá
hai trình độ. Trường hợp đặc biệt khó khăn có thể ghép 3 trình độ nhưng mỗi lớp
không quá 10 học sinh.
2. Mỗi lớp học được chia thành nhiều tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó
do học sinh trong tổ bầu ra hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên
trong năm học.
3. Mỗi trường tiểu học có không quá 30 lớp học. Đối với những lớp cùng trình
độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung.
4. Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học có thể có thêm điểm
trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường. Hiệu trưởng
phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm
trường. Đối với những trường có từ 3 điểm trường trở lên, Hiệu trưởng làm tờ trình
gửi cấp có thẩm quyền đề nghị chia, tách để thành lập trường mới. Việc chia, tách
để thành lập trường mới được quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Điều lệ
này.
Điều 15. Tổ chuyên môn
1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị
giáo dục. Mỗi tổ có ít nhất 5 thành viên. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn :
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm
thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác;
b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng,
hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên
trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần.
Điều 16. Tổ văn phòng
1. Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm công tác y
tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác. Tổ văn phòng có tổ
trưởng, tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng :
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm
8
phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo
dục khác của nhà trường;
b) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả
công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
d) Lưu trữ hồ sơ của trường.
3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần.
Điều 17. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với
trường tiểu học tư thục ýtheo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng
được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động. Hiệu
trưởng chỉ được giao quản lý một trường tiểu học.
Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường tiểu học được cấp có thẩm quyền đánh
giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải
là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành
chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ.
Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công
nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng :
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện
trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,
thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy
định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài
9
sản của nhà trường;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận,
giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả
đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận
việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối
tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính
sách ưu đãi theo quy định;
g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng
đồng.
Điều 18. Phó Hiệu trưởng
1. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước
Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường công
lập, công nhận đối với trường tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào
tạo. Trường hạng I có 2 Phó Hiệu trưởng; trường hạng II, hạng III có 1 Phó Hiệu
trưởng; trường tiểu học có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên được bố trí thêm 1 Phó
Hiệu trưởng. Các hạng I, II, III của trường tiểu học được quy định tại Thông tư số
35/2006/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 liên tịch Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở
giáo dục phổ thông công lập.
2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học
phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý
trường học và có sức khoẻ. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người
được bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn
theo quy định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính
10
sách ưu đãi theo quy định.
Điều 19. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổng
phụ trách Đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh.
Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của Đội Thiếu
niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo
dục và đào tạo bổ nhiệm, theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.
Điều 20. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách
nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám
sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng
và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Cơ cấu tổ chức, hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường tiểu học
công lập :
a) Cơ cấu tổ chức :
Hội đồng trường tiểu học công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn,
đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, đại diện
các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng;
Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội
đồng trường công lập không đồng thời là Hiệu trưởng. Số lượng thành viên của
Hội đồng trường từ 9 đến 11 người.
b) Hoạt động của Hội đồng trường :
Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm. Trong trường
hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng
trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường
để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và
đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết;
Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư
11
số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của
Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số
thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công
khai trong toàn trường;
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận
của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này.
Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường,
phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp. Trong
khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc
kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện
hành và Điều lệ trường tiểu học.
c) Thủ tục thành lập :
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng
trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ
chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị Phòng giáo dục và đào
tạo trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng trường. Chủ
tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu ra; thư ký hội đồng do Chủ
tịch hội đồng chỉ định. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm; hằng năm, nếu có
sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra
quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập :
a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển
của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học;
b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường; giới thiệu
người để bổ nhiệm làm Hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị
quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động
của nhà trường.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành
lập và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường tiểu học tư thục được thực
hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc các cấp học phổ
thông.
Điều 21. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn
1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm
12
học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội
đồng gồm : Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch
Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội,
các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề
nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà
trường.
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học.
2. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp hiệu trưởng về
chuyên môn, quản lý. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của
các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 22. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà
trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng.
2. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt
động trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức
nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
Điều 23. Quản lý tài sản, tài chính
1. Quản lý tài sản của trường tiểu học tuân theo các quy định của pháp luật.
Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường.
2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường thực hiện theo
quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 24. Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học
1. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của
từng địa phương.
2. Căn cứ vào kế hoạch dạy học và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ
13
thể hoá các hoạt động giáo dục và giảng dạy, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với
tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh và điều kiện của địa phương.
Học sinh dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. Việc
dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
Học sinh tàn tật, khuyết tật học hoà nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh
hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hoà nhập
dành cho người tàn tật, khuyết tật.
Điều 25. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa được sử dụng chính thức trong giảng dạy, học tập ở trường
tiểu học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
2. Nhà trường có trách nhiệm trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt
động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài
liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Tài liệu học tập dành cho học sinh tàn tật, khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn riêng.
Điều 26. Hoạt động giáo dục
1. Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên
lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ
học sinh yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
2. Hoạt động giáo dục trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn
học bắt buộc và tự chọn.
3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt
động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo
vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.
Điều 27. Hệ thống sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục trong trường
1. Đối với nhà trường :
a) Sổ đăng bộ;
b) Sổ phổ cập giáo dục tiểu học;
c) Sổ nghị quyết;
d) Sổ kế hoạch công tác;
đ) Sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn;
14