Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

GA Ngữ văn tuần 4


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Ngữ văn tuần 4": http://123doc.vn/document/560765-ga-ngu-van-tuan-4.htm


Chuvanantc@yahoo.com.vn
Bài 4
Kết quả cần đạt
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện: Sự tích Hồ Gơm. Vẻ đẹp của một số hình
ảnh chính trong truyện và kể lại đợc câu chuyện này.
Nắm đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự .
Nắm đựơc bố cục và yêu cầu của các phần trong một bài văn tự sự.
Ngày soạn :25/9/2006 Ngày giảng:27/9/2006

Tiết 13
Văn bản: sự tích hồ gơm
(Truyền thuyết )
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong
truyện Sự tích Hồ Gơm.
Kể lại lại diễn cảm câu chuyện.
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện truyền thuyết bằng ngôn ngữ của mình.
Giáo dục học sinh tự hào về Hồ Gơm, tự hào về quê hơng đất nớc mình. về truyền
thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc nghiên cứu bài nắm nội dung
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh trả lời.
Su tầm tranh ảnh về sự tích Hồ gơm, và có liên quan đến bài dạy.
Trò: Học thuộc bài cũ. Đọc, tập kể chuyện.
Đọc và nắm phần chú thích, soạn bài theo câu hỏi SGK.
Su tầm, tự vẽ tranh về Hồ Gơm.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Kể diễn cảm truyện Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh. Nêu ý nghĩa của truyện.
HS : - Kể to, rõ ràng diễn cảm.
- Có thể thay đổi ngôi kể.
* ý nghĩa: Giải thích nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt.
- Thể hiện sức mạnh và ớc mơ chế ngự thiên nhiên của nhân
dân ta.
1
Chuvanantc@yahoo.com.vn
II. Bài mới ( 1 phút)
Rủ nhau em cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc xem Chùa Ngọc Sơn.
Nằm ngay giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một bức tranh lụa lộng lẫy và
duyên dáng. Hồ Gơm có rất nhiều cảnh đẹp. Tên Hồ Gơm đã gắn với sự kiện lịch sử Lê
Lợi chống giặc Minh. Hồ có rất nhiều tên gọi khác nhau nh: Tả Vọng, Thuỷ Quân Đến
thế kỉ XV hồ mới mang tên Hồ Gơm hay gọi là hồ Hoàn Kiếm. Tên Hồ Gơm đợc gắn với
câu chuyện truyền thuyết nào? Truyện ra đời, có nội dung ý nghĩa lịch sử quan trọng nh
thế. nào ? chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay

GV nêu yêu cầu đọc.
( Yêu cầu đọc to, rõ ràng, diễn
cảm đọc chậm dãi, gợi không khí
cổ tích).
GV: Đọc từ đầu Giắt vào lng.
HS : Đọc tiếphết - nhận xét.
GV: Em hãy kể diễn cảm câu
chuyện này?
GV: Truyện đợc chia thành mấy
phần? Nội dung của từng phần?
GV: Vì sao Đức Long Quân lại
cho nghĩa quân mợn gơm thần?
I. Đọc và tìm hiểu chung. ( 10 phút)
1.Đọc và kể
HS : Đọc to, rõ ràng diễn cảm.
HS: Kể diễn cảm, đảm bảo nội dung câu
chuyện.
2. Bố cục
HS: Thảo luận - báo cáo kết quả
Truyện đợc chia làm 2 phần
Phần 1: Từ đầu đến đất nớc.
Nội dung: Long Quân cho nghĩa quân mợn g-
ơm thần để đánh giặc.
Phần 2: Phần còn lại.
ND: Long Quân đòi lại Gơm khi đất nớc hết
giặc.
II. Phân tích văn bản ( 24 phút)
1. Long Quân cho nghĩa quân m ợn G ơm thần
để đánh giặc
HS : Giặc Minh đô hộ nớc ta làm nhiều điều
bạo ngợc.
Trong Bài Cáo Bình Ngô Nguyễn Trãi có
viết:
Nớng dân đen trên ngọn lửa hung tàn.
Vùi con đỏ xuống dới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế.
Với tội ác vô cùng giã mạn của giặc nh vậy
nhân dân ta căm giận chúng đến tận xơng tuỷ.
- ở vùng Nam Sơn nghĩa quân đã nhiều lần nổi
2
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Mục đích của Long Quân cho
nghĩa quân mợn gờm thần là gì?
GV: Lê Thận vớt đợc lỡi gơm thần
dới nớc
Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm ở trên
cây
Khi tra vào chuôi gơm lại vừa nh
in chi tiết này có ý nghĩa gì?
(HS: thảo luận)
GV: Điều này đợc chứng minh
qua chi tiết nào trong truyện?
GV: Trời đã có ý phó thác cho
Minh Công . Em hiểu phó thác,
Minh Công ở đây nghĩa là gì?
GV: Câu nói của Lê Thận khi
dâng gơm lên cho Lê Lợi có ý
nghĩa gì?
GV: Trong tay chủ tớng Lê Lợi g-
ơm thần đã phát huy tác dụng nh
thế nào?
* Khi trong tay Lê Lợi đã có gơm
thần cộng với sức mạnh , lòng căm
thù giặc và tinh thần đoàn kết,
cuộc kháng chiến đã giành thắng
lợi hoàn toàn lúc này Long Quân
sai rùa vàng lên đòi lại gơm. Việc
dậy chống lại chúng nhng buổi đầu do thế lực
còn yếunhiều lần nghĩa quân bị thua.
HS : Đức Long Quân đã quyết định cho
nghĩa quân mợn Gơm thần.
Mục đích: Để tăng sức chiến đấu cho nghĩa
quân và giúp họ chiến thắng.
HS:
*Chi tiết thứ nhất
Lê Thuận ngời làm nghề đánh cá, 3 lần kéo l-
ới vớt đợc lỡi Gơm gỉ.
* Chi tiết 2
Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm trên ngọn cây
HS: Sự nghiệp đánh giặc cứu nớc của Lê Lợi
và nghĩa quân là chính nghĩa nên đợc cả thần
linh ủng hôi, giúp đỡ. Nhng đó là gơm thần
nên không cho một cách đơn giản mà nó phải
mang một ý nghĩa tợng trng nào đó. Sức
mạnh của nhân dân ở mọi miền của đất nớc
cùng chung sức, chung lòng, quyết tâm đánh
giặc cứu nớc
HS: Câu nói của Lê Thận khi dâng gơm cho
Lê Lợi Đây là trời có ý phó thác cho minh
công làm việc lớn. Chúng tôi nguyện đem x-
ơng thịt của mình theo minh công cùng với
thanh gơm thần này để báo đền Tổ Quốc.
HS: phó thác: Tin cẩn và giao cho.
Minh công: (Minh- Sáng; công-ông)
dùng để tôn xng ngời có địa vị.
HS: Khẳng định tính chất chính nghĩa của
Long Quân vai trò của vị chủ tớng Lê Lợi
Khẳng định quyết tâm tự nguyện chiến đấu hi
sinh vì sự nghiệp cứu nớc của nhân dân, của
minh chủ Lê Lợi , của Lê Thận và của nghĩa
quân.
HS: Sức mạnh của nghĩa quân đợc tăng lên
gấp bội, lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc, tinh
thần đoàn kết lại đợc trang bị vũ khí thần là
nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến chống
giặc Minh thắng lợi hoàn toàn. Đó là thắng lợi
của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hoà hợp

3
Chuvanantc@yahoo.com.vn
đòi gơm của long quân diễn ra nh
thế nào.
GV: Em kể lại phần cuối của câu
chuyện
GV: Vì sao Đức Long Quân lại
đòi gơm báu.
GV: Cảnh đòi gơm và trả gơm
diễn ra nh thế nào?
GV: Việc Long Quân đòi gơm và
Lê Lợi trả gơm trong một hoàn
cảnh nh vậy đã mang một dấu ấn
lịch sử gì?
* Theo dõi câu chuyện với rất
nhiều chi tiết ly kỳ hấp dẫn, nhiều
chi tiết tởng tợng và kỳ ảo tởng nh
là có thật, câu chuyện truyền
thuyết nh gợi mở lại một phần lịch
s cuộc kháng chiến chống giặc
Minh của dân tộc ta ở thế kỉ XV
do Lê Lợi lãnh đạo vì vậy nó chứa
đựng nhiều ý nghĩa lịch sử.
GV: Vậy truyền thuyết Sự Tích
Hồ Gơm mang ý nghĩa gì?
GV: Khái quát lại toàn bộ nội
dung của bài?
HS: Em còn biết truyền thuyết
nào của nớc ta cũng có hình ảnh
Rùa Vàng.
HS thảo luận.
GV: Nhắc lại khái niệm truyền
2. Long Quân đòi g ơm và sự tích Hồ G ơm
HS: Chiến tranh đã kết thúc đất nớc trở lại
thanh bình.
HS: Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng
dạo chơi trên Hồ Tả Vọng một năm sau khi
đuổi hết giặc Minh.
HS: Thuật lại những chi tiết chính.
HS: Việc Long Quân cho Rùa vàng đòi lại g-
ơm thần và vua Lê Lợi trả lại gơm để lại cho
hồ Tả Vọng một cái tên có ý nghĩa lịch sử : Hồ
Hoàn kiếm ( Hồ Trả Gơm) hay gọi là Hồ Gơm.
3. ý nghĩa
+ Ca ngợi tính chất nhân dân toàn dân và
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
+ý nghĩa đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gơm
+Thể hiện khát mọng hoà bình của dân tộc.
III. Ghi nhớ. ( 2 phút)
Bằng những chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa (Nh
Rùa vàng, gơm thần) truyện sự tích Hồ Gơm
ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân
dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lợc do
Lê Lợi lãnh đạo trong đầu thế kỷ xv. Truyện
cũng nhằm giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm
và cũng thể hiện niềm khát vọng hoà bình của
dân tộc.
IV. Luyện tập ( 2 phút)
HS: Truyền thuyết An Dơng Vơng xây thành
Cổ Loa.
4
Chuvanantc@yahoo.com.vn
thuyết?
HS: Thi theo nhóm. Em hãy kể
tên các truyện truyền thuyết mà
em đã học?
GV: Em thích truyện nào nhất. Kể
diễn cảm lại câu chuyện đó?
HS: Truyện dân gian kể về các nhân vật và sự
kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, th-
ờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo thể hiện thái độ
và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự
kiện và nhân vật lịch sử đợc kể.
HS: Những truyền thuyết mà em đã học:
+ Con Rồng Cháu Tiên
+ Bánh chng, Bánh Gíầy
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Thánh Gióng
+ Sự Tích Hồ Gơm
HS: Kể diễn cảm bằng lời văn của mình, có
thể thay đổi ngôi kể.
(GV nhận xét khuyến khích cho điểm)
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. (1 phút)
Ôn và nắm chắc khái niệm về truyền thuyết.
Nắm đợc nội dung các câu chuyện, kể diễn cảm, kể diễn biến bằng lời văn của em.
Đọc, tập kể tóm tắt truyện Sọ Dừa, tìm hiểu phần chú thích.
Soạn theo câu hỏi SGK
Ngày soạn :25/9/2006 Ngày giảng:28/9/2006
Tiết 14
chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
+ Giúp HS: Nắm đợc chủ dề và dàn bài của bải văn tự sự . Mối quan hệ giữa sự
việc và chủ đề, tập viết mở bài cho bài văn tự sự.
+Rèn cho HS kỹ năng tìm hiểu chủ đề, tập làm dàn ý, làm dàn bài trớc khi viết bài.
+ Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu chủ đề, làm dàn ý tránh bỏ qua bớc này.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc bài văn SGK
Tìm hiểu các câu hỏi, định hớng cách trả lời.
Bảng phụ, phấn màu.
Trò: Học bài cũ, làm bài tập theo yêu cầu của tiết trớc.
Học trợc bài văn, trả lời các câu hỏi ghi ra phiếu học tập
5
Chuvanantc@yahoo.com.vn
B. Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự đợc kể nh thế nào? Cho ví dụ?
HS: Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách cụ thể, sự việc xảy ra trong địa
điểm, thời gian cụ thể do nhân vật thực hiện.
Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn
bản, nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu.
VD: Kể những sự việc chính trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Nhân vật Hùng Vơng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
II. Bài mới ( 1 phút)
Muốn hiểu đợc một bài văn tự sự trợc hết ngời đọc càn nắm đợc chủ đề của nó, sau
đó tìm hiểu bố cục của bài văn. Vậy chủ đề là gì? Bố cục của bà ivăn có phải là dàn ý
không? Làm thế nào để ta tìm hiểu đợc chủ đề và xây dựng bó cục của bài văn, bài hôm
nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

* Em đọc bài văn SGK và trả lời
câu hỏi?
GV: Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa
bệnh cho chú bé con nhà nông dân
bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì
của ngời thầy thuốc.
GV: Em hãy tìm và cho biết ý
chính của bài vănđợc thể hiện ở
những lời nào? Vì sao em biết?
GV: Ta có thể gọi ý chính này là
chủ đề của bài văn đợc không.
GV: Vì sao em biết đây là chủ đề
của bài văn?
GV: Sự việc trong phần tiếp theo
thể hiện chủ đề nh thế nào?
GV: Bài văn cha có nhan đề mà
nhan đề lại thể hiện chủ đề của bài
văn. Em hãy chọn nhan đề thích
I. Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn
tự sự.
* Ví dụ:
HS: Ông là một danh Y biết thơng yêu cứu
giúp ngời bệnh lại không màng trả ơn.
HS: Thảo luận, gạch chân dới từ ngữ nêu ý
chính của bài.

- ý chính nằm ở hai câu đầu, Tuệ Tĩnh là
danh y lỗi lạc đời Trần. Ông chẳng những là
ngời mở mang ngành y dợc dân tộc, mà còn là
ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.
HS: ý chính này là chủ đề của bài văn.
HS: Vì nó nói nên ý chính, vấn đề chính chủ
yêú của bài văn.Các câu, đoạn tiếp theo là sự
tiếp tục, triển khai ý chủ đề.
HS: Danh y Tuệ Tĩnh bị bị đặt trớc sự lựa
chọn . Đi chữa bệnh cho nhà quý tộc trớc hay
chữa bệnh cho chú bé nhà nông dân bị gãy đùi
trớc? Không trần trừ ngay lập tức ông chọn ca
gãy chân nguy hiểm hơn. Xong xuôi ông lại
đến ngay để chữa bệnh cho nhà quý tộc.
HS: Thảo luận báo cáo kết quả theo nhóm.
+ Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh.
+ Tấm lòng thơng yêu ngời của thầy Tuệ
6
Chuvanantc@yahoo.com.vn
hợp cho bài văn và nêu lý do?
GV: Em có thể đặt thêm nhan đề
cho bài văn đợc không?
GV: Trả lời đợc những câu hỏi ở
trên tức là ta đã đi tìm hiểu chủ đề
của bài văn. Vậy chủ đề là gì?
* Chủ đề có thể gọi là ý chính, ý
chủ đạo của bài văn.
GV: Theo em chủ đề thờng nằm ở
vị trí nào trong bài văn?
GV: Bài văn trên gồm mấy phần,
Mỗi phần mang tên gọi gì? Nhiệm
vụ của mỗi phần?
* Trong ba phần, phần đầu và phần
cuối thờng là ngắn gọn, phần thứ
hai thân bài thờng là dài hơn, chi
tiết hơn ( Nó là xơng sống của
chuyện)
GV: Theo em có thể bỏ phần Mở
bài và phần Kết bài đợc không?
GV: Dàn bài văn tự sự thờng gồm
mấy phần?
GV: Bài hôm nay ta cần nắm kiến
thức cơ bản nào?
Tĩnh.
+ Y đức Tuệ Tĩnh.
+ Tuệ Tĩnh.
- Nhan đề 1 nhắc tới ba nhân vật chính của câu
chuyện.
- Nhan đề 2 khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh
nhân vật chủ chốt của truyện.
- Nhan đề 3 khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh
dùng từ Hán Việt trong văn bản.
- Nhan đề 4 ý chung chung.
HS: Thảo luận
Có thể là:
- Một lòng vì ngời bệnh
- Ai có bệnh nguy hiểm chữa cho ngời đó
HS: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết
muốn đặt ra trong văn bản.
HS: Chủ đề nằm trong:
- Trong phần đầu
- Trong phần cuối
-Trong phần giữa bài
- Toát lên từ toàn bộ nội dung
* Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự
HS: Bài văn gồm 3 phần
+ Phần đầu: Mở bài.
Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Phần 2: Thân bài.
Phát triển diễn biến của sự việc, câu chuyện.
+ Phần cuối :Kết bài.
Kể lại kết thúc của câu chuyện.
HS: Nếu thiếu phần Mở bài: Ngời đọc khó
theo dõi câu chuyện
Phần Kết bài. Nếu thiếu nó ngời đọc không
biết câu chuyện cuối cùng sẽ ra sao?
HS: Dàn bài văn tự sự gồm 3 phần:
+ Phần Mở bài
Giời thiệu chung về nhân vật, sự việc
+ Phần Thân bài
Kể diễn biến câu chuyện
+ Phần Kết bài
Kết cục của câu chuyện.
7
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Tìm chủ đề của truyện và cho
biết chủ đề nằm ở phần nào của
truyện?
GV: Hãy chỉ ra 3 phần Mở bài,
Thân bài, Kết bài?
GV: Truyện này với truyện Tuệ
Tĩnh có gì giống nhau về bố cục và
khác nhau về chủ đề?
GV: Sự việc trong phần Thân bài
thú vị ở chỗ nào?
GV: Đọc lại các bài: Sơn Tinh
Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gơm.
Xem cách Mở bài đã giới thiệu rõ
câu chuyện sắp xảy ra cha? Và Kết
bài đã kết thúc câu chuyện nh thế
nào?
*Ghi nhớ SGK.
II. Luyện tập ( 15 phút)
1. Bài tập 1
Đọc truyện và trả lời câu hỏi
HS: Chủ đề:
Ca ngợi trí thông minh và lòng chân thành với
vua của ngời nông dân, đồng thời chế diễu tính
tham lam, cậy quyền thế của viên quan nọ.
Chủ đề không nằm ở câu nào mà nó toát lên từ
toàn bộ nội dung câu chuyện.
HS: 3 phần
1. Mở bài: Câu đầu tiên.
2. Thân bài: Các câu tiếp theo.
3. Kết bài: Câu cuối cùng.
Giống nhau
- Kể theo trật tự thời
gian
- 3 phần rõ rệt
- ít hành động, nhiều
lời đối thoại.
Khác nhau
- Nhân vật trong
phàn thởng ít hơn.
- Chủ đề trong Tuệ
Tĩnh nằm ở phần Mở
bài.
- Truyện kết thúc bất
ngờ, thú vị hơn.
HS: Đòi hỏi vô lý của viên quan.
Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân.
Câu trả lời của ngời nông dân với ông vua thật
bất ngờ ( Thể hiện sự thông minh, tự tin, hóm
hỉnh.)
2. Bài tập 2
HS: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Mở bài: Nêu tình huống
+ Kết bài: Nêu sự việc tiếp diễn
Truyện: Sự tích Hồ Gơm
+ Mở bài: Nêu tình huống nhng diễn giải dài.
+ Kết bài: Nêu sự việc kết thúc.
- Có hai cách mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện.
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện.
Có hai cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc của câu chuyện.
- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nhng
vẫn đang tiếp diễn.
* Củng cố( 1 phút)
Nhắc lại chủ đề của bài văn tự sự
8
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Dàn ý của bài văn tự sự thờng có 3 phần:
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Học thuộc ghi nhớ SGK.
Đọc và nắm chắc phần đọc thêm.
Tìm hiểu trớc các đề bài và trả lời ra phiếu học tập.
Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý các đề bài SGK bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn
tự sự.
Kể lại câu chuyện em thích bằng lời văn của em.
Ngày soạn :25/9/2006 Ngày giảng:28/9/2006
Tiết 15+16
tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
+ Giúp HS biết tìm hiểu đề về văn tự sự và cách làm bài văn tự sự . Nắm đợc các b-
ớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lậm dàn ý và viết thành bài văn.
+ Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể.
+ Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu khi chuẩn bị viết một bài
văn.
II. Chuẩn bị
Thầy: Đọc, nghiên cứu kĩ các đề bài.
Tìm hiểu đề, lập dàn ý các đề bài.
Bảng phụ, phấn màu.
Trò: Học bài cũ, làm bài tập.
Đọc ghi ra phiếu học tập các đề bài và trả lời câu hỏi theo nhóm theo yêu cầu
đã chuẩn bị trớc.
Chuẩn bị phấn màu, phiếu học tập.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Thế nào là chủ đề và dần bài của bài văn tự sự , dàn bài , bài văn tự sự thờng
gồm mấy phần? Yêu cầu của từng phần.
HS: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản.
- Chủ đề có thể nằm ở đầu, giữa, cuối, hay toát lên từ toàn bộ câu chuyện.
+Dàn bài thờng gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật.
9
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Thân bài: Kể diễn biến sự việc.
Kết bài: Kể kết cục của câu chuyện.
II. Bài mới ( 1 phút)
Đề bài văn tự sự thờng gồm những yêu cầu khác nhau, nó không chỉ đơn thuần là
kể một câu chuyện mà kể cả những vấn đề trong cuộc sống, trong sinh hoạt. Để xác định
đúng yêu cầu, nội dung và làm tốt bài văn tự sự ta phải tiến hành các bớc: Tìm hiểu đề,
tìm ý và lập dàn ý. Các bớc này cần đợc tiến hành nh thế nào? Ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay.
GV: Treo bảng phụ có ghi sẵn
các đề bài.
GV: Em đọc lại 6 đề bài và trả
lời câu hỏi?
GV: Lời văn của đề 1 nêu ra
những yêu cầu gì?
GV: Em xác định yêu cầu của đề
2.
GV: Chú ý các đề bài 3,4,5,6
các đề bài không có từ kể, vậy có
phải là đề văn tự sự không?
HS: Em lên bảng tìm những từ
trọng tâm và gạch dời các từ đó.
Cho biết đề yêu cầu làm nổi bật
điều gì?
I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
( 39 phút)
1. Đề bài văn tự sự
Kể lại câu chuyện em thích bằng lời văn
của em.
Kể chuyện một ngời bạn tốt.
Kỉ niệm ngày ấu thơ.
Ngày sinh nhật của em.
Quê em đổi mới.
Em đã lớn rồi.
Đề 1
- Kể chuyện
- Câu chuyện em thích
- Bằng lời văn của em
Đề 2
- Kể chuyện
- Một ngời bạn tốt
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả - nhận xét.
+ Tuy các đề bài không có từ kể nhng vẫn là đề
văn tự sự bởi vì đề vẫn yêu cầu có việc, có
chuyện.
Đề 3: Ngày thơ ấu.
4: Ngày sinh nhật.
5: Quê em đổi mới.
6: Em đã lớn rồi.
HS: Những yêu cầu của đề:
+Câu chuyện từng làm em thích.
+Những lời nói và việc làm chứng tỏ ngời bạn
ấy là rất tốt.
+ Câu chuyện kỉ niệm khiến em không hề quên.
+Những sự việc và tâm trạng của em không hề
quên trong ngày sinh nhật.
+Sự đổi mới cụ thể ở quê hơng em.
+Những biểu hiện về sự lớn lên của em
10
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Trong các đề bài trên đề
nào nghiêng về kể việc, đề nào
nghiêng về kể ngời, đề nào
nghiêng về tờng thuật.
GV: Theo em khi tìm hiểu đề ta
cần thực hiện các yêu cầu gì?
GV: Hãy tìm hiêu đề, tìm ý và
lập dàn ý đề bài theo các bớc?
GV: Em chọn câu chuyện nào để
kể?
GV: Em thích nhân vật nào, nêu
chủ đề của truyện?
GV: Em lập dàn ý phần mở đầu
của câu chuyện?
HS: Đề kể việc 1,2,3,4,5
Đề kể ngời: 2,6
Đề tờng thuật: 3,4,5
HS: Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu
kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề
bài.
2. Cách làm bài văn tự sự
Đề bài
Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của
em
a) Tìm hiểu đề bài
- Đề yêu cầu kể lại một câu chuyện mà em
thích.
- Kể bằng chính lời văn của em. Nghĩa là không
sao chép bài làm của ngời khác
b) Tìm ý
- HS: Truyện: Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ tinh, Hùng Vơng,
Mị Nơng.
- Các sự việc chính
Vua Hùng kén rể.
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
Sơn Tinh đến trớc lấy đợc vợ.
Thuỷ Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh.
Hai bên giao chiến hàng tháng trời cuối cùng
Thuỷ Tinh thua.
Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh
Bị thua.
HS: Thảo luận
Có thể: Thích nhân vật Sơn Tinh
Chủ đề: Truyện phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể
hiện ớc mong của ngời Việt cổ muốn giải thích
và chế ngự thiên nhiên.
c) Lập dàn ý:
Phần mở đầu
Hùng Vơng thứ 18 có ngời con gái tên là Mị N-
ơng.
Vua muốn kén rể cho con
Diễn biến câu chuyện
Hai chàng trai đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể
Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc,rớc Mị Nơng về
11
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Em hiểu kể bằng lời văn
của em là kể nh thế nào?
GV: Khi lập dàn ý các bớc đợc
lập nh thế nào?
GV: Bài học hôm nay ta cần
nắm kiến thức cơ bản nào?
núi.
Thuỷ Tinh đến chậm Nổi giận đánh Sơn
Tinh Cuối cùng bị thua.
Phần kết thúc
Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh
Bị thua.
HS: Suy nghĩ kĩ càng rồi kể hoặc viết ra bằng
chính lời văn của em, không sao chép ngời khác,
bất kể là ai, cần phải có sáng tạo.
HS: Sắp xếp việc gì kể trớc việc gì kể sau để
ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện hoặc hiểu đợc
ý định của ngời viết cuối cùng viết văn theo ba
phần:
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
*Ghi nhớ SGK
Hết tiết 1
GV: Ghi ra giấy em sẽ viết theo
yêu cầu của đề văn.
GV: Đề bài trên yêu cầu những
gì?
GV: Ghi ra giấy những ý quan
trọng.
GV: Truyện Thánh Gióng có
mấy sự việc chính.
II. Luyện tập ( 43 phút)
1. Đề 1
Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của
em.
a) Tìm hiểu đề.
- Đề yêu cầu kể lại câu chuyện mà em thích.
- Kể chính bằng lời văn của em.
b) Tìm ý
HS: Nhân vật: Thánh Gióng, bà mẹ, Sứ giả, vua
,dân làng.
*Các sự việc chính:
Một bà lão già không có con Ướm vết chân
lạ Thụ thai 12 tháng sinh ra một cậu bé.
Giặc xâm phạm bờ cõi Chú bé cất tiếng nói
đầu tiên.
Chú lớn nhanh nh thổi
Bà con góp gạo nuôi Gióng
Sứ giả mang : áo giáp sắt, ngựa sắt, roi sắt đến
Vơn vai biến thành tráng sỹ.
Tráng sĩ xông thẳng đến quân giặc đánh tan
giặc.
Cởi áo giáp sắt bay về trời.
12
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Em lập dàn ý theo những
gợi mở trên?
GV: Dựa vào kiến thức của bài
học. Em hãy tìm hiểu đề, lập dàn
ý, tìm ý, lập dàn ý đề bài trên?

GV: Em lập dàn ý đề bài trên
theo 3 phần: Mở bài, Thân bài,
Kết bài?
Sự tích để lại
c) Lập dàn ý
HS: Tự làm dàn ý ra vở- Đọc trớc lớp.
2. Đề 2
Kể lại một ngời bạn tốt mà em yêu qu.
a) Tìm hiểu đề.
Yêu cấu kể lại một ngời bạn tốt mà em quý
mến. ( đó phải là những tình cảm trân thành xuất
phát từ chính bản thân em)
b) Tìm ý
Bạn là ai, tên tuổi.
Nguyên nhân , hoàn cảnh dẫn đến tình bạn.
Phẩm chất tính tình của bạn.
Quan hệ đối với bạn bè, với thầy cô giáo
Một số việc làm của bạn ở lớp, ở tổ dân phố
(làng bản), ở gia đình
ảnh hởng của bạn đối với em.
c) Lập dàn ý
Mở bài
Tên tuổi , mối quan hệ của bạn đối với em
Nguyên nhân dẫn đến tình bạn. ( Có thể cùng
xóm, cùng lớp)
Thân bài
Nêu lý do mà em yêu mến bạn
Kể về những phẩm chất của bạn
*ở trờng Là một lớp trởng gơng mẫu.
- Chăm chỉ học tập.
- Hay giúp đỡ bạn bè ở tổ dân phố .
- Quan hệ với bạn bè cùng xóm.
- Lễ phép với ngời lớn tích cực tham gia các
hoạt động.
*ở gia đình
- Là ngời con ngoan giúp đỡ gia đình nhiều việc.
- Là ngời anh gơng mẫu.
+ Một số sở thích , năng khiếu của bạn.
Kết bài
ảnh hởng của bạn đối với em.
Một vài cảm nghĩ chung về bạn.
* Củng cố( 1 phút)
Khi làm bàivăn tự sự nhất định ta phải thực hiện đầy đủ cac bớc sau:
Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý. Đây là một trong những bớc hết sức quan trọng và
cần thiết để định hớng cho chúng ta làm tót bài văn tự sự tránh bị xa đề, lạc đề.
Thực hiện đầy đủ các bớc trên chúng ta sẽ làm tốt bài văn tự sự .
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét