Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Bài 28. Lăng kính


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài 28. Lăng kính": http://123doc.vn/document/573764-bai-28-lang-kinh.htm



BÀI MỚI:
Để tìm hiểu về một bộ phận chính của máy quang
phổ, một dụng cụ dùng để phân tích ánh sáng ta xét
Bài 28: LĂNG KÍNH

I.CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH:
1. Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất
( thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.
2. Các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy, 2
mặt bên, tiết diện thẳng của lăngkính.Lăng
kính được đặc trưng bởi:
.Góc chiết quang A
.Chiết suất n
Ta xét lăng kính đặt trong không
khí.

II. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG
QUA LĂNG KÍNH:
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
Ánh sáng trắng như ánh sáng Mặt Trời gồm nhiều ánh sáng màu
và lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng trắng truyền
qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc
ánh sáng.
Tán sắc ánh sáng

Ánh sáng trắng bị tán sắc khi qua lăng kính

i
i
1
1
R
R
i
i
2
2
J
J
r
r
2
2
r
r
1
1
D
D
A
B C
S
S
I
I
n >1
n >1
H
H
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:
Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp
đơn sắc SI nằm trong tiết diện thẳng của lăng kính ta có
đường đi của tia sáng như hình dưới đây:
K

- Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến tức lệch gần về phía đáy lăng
kính.
C1: Tại sao khi
ánh sáng truyền
từ không khí vào
lăng kính, luôn
có sự khúc xạ và
tia khúc xạ
lệch gần pháp
tuyến hơn so với
tia tới ?
Trả lời: Vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang hơn
nên i > r ( không có phản xạ toàn phần )

Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức cũng lệch
về phía đáy lăng kính so với tia tới ( ánh sáng đi từ
môi trường chiết quang hơn sang kém, có thể xảy ra
phản xạ toàn phần ).
Vậy: khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ
cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
Góc tạo bởi hướng của tia tới và hướng của tia ló
gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền
qua lăng kính

III. CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
1 1
2 2
1 2
1 2
sini nsinr
sini nsinr
A r r
D i i A
=
=
= +
= + −
1 1
2 2
1 2
i nr
i nr
A r r
D (n 1)A
=
=
= +
= −
Trường hợp góc lớn: Trường hợp và A nhỏ
( < ):
1
i
0
10

C2: Thiết lập các công thức lăng kính.
·
·
1 2
JHx A
JHx r r
=
= +
1 2
A r r
⇒ = +
1 1
2 2
sini nsinr
sini nsinr
=
=
¶ ¶
1 1 2 2
D KIJ KJI (i r ) (i r )
= + = − + −
1 2 1 2
(i i ) (r r )
= + − +
1 2
i i A
= + −
Định luật khúc xạ tại I và J cho:
Ta có:
(cạnh t. ứngvuông góc)
(góc ngoài tam giác)
Tam giác KIJ cho:

Khi các góc nhỏ thì sini = i, sinr = r nên:
1 1
2 2
1 2
1 2 1 2
i nr
i nr
A r r
D nr nr A n(r r ) A
=
=
= +
= + − = + −
nA A (n 1)A
= − = −

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét