Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Cho vay dự án tại Sở GD 1 NH ĐT & PT Việt Nam

Lời mở đầu
Thực tế chứng minh rằng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là quá trình
tất yếu nhằm đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước
công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ sản xuất hợp lý phù hợp
với lực lượng sản xuất làm cơ sở để xây dựng một đất nước dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh. Thực hiện nhiệm vụ đó, những năm qua, nhất là sau
hơn 10 năm “Đổi mới” chúng ta đã thu được nhiều thành công bước đầu. Từ một
nước có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phải nhập khẩu lương thực, đã trở thành
một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. Cùng với ngành nông
nghiệp các ngành, các lĩnh vực khác như công nghiệp, ngoại thương, du lịch, ngoại
giao cũng đạt được những thành công nhất định góp phần đưa Việt Nam từ một
nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, tỷ lệ lạm phát cao thành một nước có tốc
độ tăng trưởng kinh tế khá và ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, ngày càng có vị
thế trong khu vực và trên trường quốc tế. Từ đó cho thấy hướng đi và bước đi của
chúng ta là đúng đắn, tạo thế và lực mới cho một thời kỳ phát triển cao hơn.
Xu hướng quốc tế hoá cùng điều kiện cụ thể riêng đã tạo cho Việt Nam nhiều
cơ hội tiếp cận trình độ khoa học công nghệ cả về mặt kỹ thuật và quản lý Tuy
nhiên để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa đất nước tiến lên xây
dựng thành công chủ nghĩa xã hội thì vẫn còn rất nhiều thử thách cần phải vượt qua.
Trong giai đoạn đầu thực hiện CNH-HĐH nhiệm vụ chủ yếu được xác định là tập
trung các nguồn lực xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới và nâng
cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại với cơ cấu công- nông nghiệp, dịch vụ hợp
lý, phát triển sản xuất trong nước theo cả chiều rộng và chiều sâu. Để đáp ứng cho
nhu cầu đầu tư đó chủ yếu vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ
hệ thống ngân hàng thương mại trong nước. Vai trò tín dụng trung và dài hạn sẽ
được phát huy mạnh mẽ trong thời gian tới khi mà nguồn vốn tự tích luỹ của hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu cầu
đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất là những hoạt động đòi hỏi khối
Trang 5
lượng vốn lớn. Nguồn vốn cấp phát từ ngân sách rất hạn hẹp, không thể đầu tư dàn
trải cho nhiều lĩnh vực mà chủ yếu chỉ tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và những
công trình công nghiệp lớn. Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư khá dồi dào nhưng
việc huy động chúng lại không dễ dàng. Trong bối cảnh đó thì việc các ngân hàng
thương mại phải phát huy hết vai trò và thế mạnh của mình để đáp ứng nhu cầu đầu
tư phát triển, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước.
Là một trong bốn hệ thống ngân hàng thương mại lớn nhất của cả nước, ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn tự xác định cho mình nhiệm vụ đóng góp
vào công cuộc xây dựng và phát triển chung đó của đất nước, chính vì vậy mà trong
thời gian qua BIDV và Sở giao dịch 1 đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng hoạt
động tín dụng nói chung và tín dụng chung dài hạn nói riêng nhằm đáp ứng tốt nhất
nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp qua đó góp phần thực hiện mục tiêu chung của
nền kinh tế. Tuy nhiên nếu nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan rằng bên cạnh
những kết quả tích cực đã đạt được thì hoạt động tín dụng chung dài hạn của BIDV
và SGD vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng thực sự của mình. Trong khi rất
nhiều doanh nghiệp đang thực sự thiếu và cần vốn thì bản thân SGD lại đang thừa
vốn không thể giải ngân đặc biệt là ngoại tệ. Xuất phát từ thực tế đó em chọn đề tài
“ Một số giải pháp cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch1 ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.
Bố cục đề tài gồm ba chương:
* Chương 1. Lý luận chung về dự án đầu tư và cho vay dự án đầu tư.
* Chương 2. Thực trạng cho vay dự án đàu tư tại SGD1 Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
* Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay dự án đầu tư tại SGD1.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những khía cạnh
mà đề tài đề cập tới trong chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót. Với tinh
thần thực sự cầu thị, em mong rằng sẽ nhận được những góp ý, chỉ bảo của các thầy
Trang 6
cô, anh chị đang công tác trong ngành ngân hàng để em có thể nâng cao trình độ lý
luận cũng như nhận thức của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Thị Hà
người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cùng các anh
chị cán bộ Phòng tín dụng1 sở giao dịch BIDV đã tận tình giúp đỡ trong thời gian
thực tập tại đây.
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2003.
Trang 7
chương1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU
TƯ.
1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói riêng.
Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên được
gọi là đầu tư phát triển. Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm
với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lớn và
nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Các thành quả của loại đầu tư này cần và có thể được sử dụng trong nhiều
năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng và lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Chỉ có
như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là có hiệu quả. Nhiều thành quả của đầu tư
có giá trị sử dụng rất lâu,hàng trăm năm, hàng nghìn năm như các công trình kiến
trúc cổ ở nhiều nước trên thế giới.
Khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ
tầng như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi, đường
xá, cầu cống, bến cảng thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay
tại nơi chúng được tạo ra. Do đó, sự phát huy tác dụng của chúng chịu nhiều ảnh
hưởng của các điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội nơi đây.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận lợi,
đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ vốn
phải tiến hành và làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn
diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp
lý có liên quan đến quá trình đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được
của công cuộc đầu tư, phải dự đoán các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá
Trang 8
trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi các thành quả của hoạt động đầu tư kết
thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại
của công cuộc đầu tư. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện
trong dự án đầu tư. thực chất của sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này chính là lập
dự án đầu tư. Có thể nói, dự án đầu tư được soạn thảo tốt là kim chỉ nam, là cơ sở
vững chắc, tạo tiền đề cho công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong
muốn.
2. Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật
chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản
này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới
cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã
hội.
Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
tư khác là :
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư, đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu tư phát
triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều khả năng xảy
ra biến động.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sử vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng
và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các
yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các
Trang 9
công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới ( Kim tự tháp cổ Ai Cập, Nhà thờ La
Mã, Vạn Lý Trường Thành, Ăngco vát ). Điều này nói lên giá trị lớn lao của
các thành quả đầu tư phát triển.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình tại đó có
ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư và cũng như tác dụng sau này
của các kết quả đầu tư.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh
hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của
không gian.
3. Dự án đầu tư
3.1. Khái niệm
Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ
thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để
tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chẩn
bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư. Có nghĩa là mọi công cuộc
đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn.
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án
đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống cấc hoạt
động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được
những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian
dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền
đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng
biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Trang 10
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
đến nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất
định.
3.2. Phân loại dự án đầu tư.
3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất.
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư
theo chiều sâu. Trong đó đầu tư chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian
thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, tính chất kỹ thuật
phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi khối lượng vốn ít
hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu và độ mạo hiểm ít hơn so với đầu tư theo
chiều rộng.
3.2.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư
Có thể chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ( kỹ thật và xã hội
) Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ lẫn nhau. Chẳng hạn
các dự án đầu tư phát triển khoa học và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đến lượt mình các dự án đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển
khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.
3.2.3. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình
tái sản xuất xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án
đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất :
- Dự án đầu tư thương mại là loại dự án có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt
động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định
không cao lại dễ dự đoán với độ chính xác cao.
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án có thời gian hoạt động dài hạn ( 5, 10, 20
năm hoặc lâu hơn ) vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, độ mạo hiểm cao, tính chất
Trang 11
kỹ thật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tương lai
không thể dự đoán hết cũng như dự đoán chính xác ( về nhu cầu, giá cả đầu
vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật ).
Trên thực tế người có tiền thích đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Tuy nhiên trên giác độ xã hội hoạt động của loại đầu tư này không tạo ra của cải vật
chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt động của dự án đầu
tư thương mại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các
tầng lớp dân cư trong xã hội. Do đó, trên giác độ điều tiết kinh tế vĩ mô, nhà nước
cần thông qua các cơ chế chính sách của mình nhằm hướng dẫn, khuyến khích các
nhà đầu tư không chỉ đầu tư vào lĩnh vực thương mại mà còn đầu tư cả vào lĩnh vực
sản xuất, theo các định hướng và mục tiêu đã dự kiến trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
3.2.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn
Ta có thể chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (các dự án đầu
tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển
khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng ).
3.2.5. Theo phân cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia các dự án
thành 3 nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án. Trong đó nhóm A do
thủ tướng Chính phủ quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ trưởng có quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và thành phố trực thuộc TW
quyết định.
3.2.6.Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư được phân chia thành :
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách, của
doanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư ).
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, viện trợ,
đầu tư gián tiếp ).
Trang 12
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò
của mỗi nguồn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa
phương và toàn bộ nền kinh tế.
3.2.7. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế)
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng vùng kinh tế, từng tỉnh
và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở từng địa
phương.
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,
người ta còn phân chia dự án đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và nhiều tiêu
thức khác.
4. Cho vay dự án đầu tư
Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của
các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các khách
hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi
vốn đầu tư vượt quá 12 tháng.
4.1. Dự án đầu tư xin vay
Dự án đầu tư của khách hàng là một bộ phận quan trọng trong tổng thể các
dự án đầu tư của nền kinh tế quốc dân. Quy mô của chúng có thể lớn hay nhỏ tuỳ
thuộc vào mục tiêu đầu tư của chúng. Tuy nhiên, mỗi dự án đầu tư của khách hàng
phải là một công trình nghiên cứu khoa học có mục tiêu cụ thể và có tính khả thi
cao, đưa ra được những luận chứng kinh tế - kỹ thuật xác đáng, nêu lên một cách cụ
thể lượng vốn đầu tư cần có, các nguồn tài chính bù đắp thích hợp, đề xuất được
những giải pháp thực hiện dự án tối ưu.
Dự án đầu tư xin vay của các ngân hàng thương mại ngoài những tố chất
chung trên đây còn cần thêm đặc trưng sinh lời phù hợp với chính sách phát triển
kinh tế - xã hội và pháp luật của Nhà nước.
4.2.Quy trình cho vay dự án đầu tư
Trang 13
Giống như cho vay ngắn hạn, chu kỳ cho vay dự án đầu tư đối với các khách
hàng được bắt đầu bằng việc xem xét và quyết định cho vay, sau đó là giả ngân vốn,
theo dõi nợ vay và kết thúc bằng việc thu nợ gốc và lãi. Chu kỳ cho vay dự án đầu
tư cũng có thể diễn đạt bằng sơ đồ:( T-T’).
Dựa trên đề xuất vay dự án đầu tư của khách hàng vay, ngân hàng thương
mại phải xem xét trong một thời gian nhất định và đưa ra quyết định từ chối hay
chấp nhận cho vay.
Đề xuất vay vốn dự án đầu tư của khách hàng được hợp thức hoá bằng các
tài liệu như: đơn xin vay; hồ sơ pháp lý chứng minh tư cách pháp nhân và vốn điều
lệ ban đầu; hồ sơ tình hình tài chính 2 năm trước khi đề xuất vay và của 2 quý trong
năm đề xuất vay; các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xin vay (luận chứng kinh tế
– kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền; các
văn bản có liên quan đến cung ứng vật tư thiết bị, nguyên vật liệu, tiêu thụ sản
phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố ).
Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu tư của khách hàng phải
dựa vào thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn vị vay
vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải xem xét mụch
đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực,
hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án
Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay
một dự án đầu tư của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp với nguồn
vốn của ngân hàng cho vay, nghĩa là không vượt quá khả năng nguồn vốn hiện có và
sẽ huy động được khả dĩ dùng vào cho vay trung và dài hạn của bản thân ngân hàng
cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay trung, dài hạn mà ngân hàng cấp
trên dành cho giám đốc ngân hàng đó trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn, phù
hợp với chính sách ưu tiên trong đầu tư và cơ cấu đầu tư đã được quy định. Trường
hợp chấp nhận cho vay do kết quả thẩm định dự án đầu tư xin vay, ngân hàng phải
thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định để khách hàng vay kịp thời đến
ngân hàng lập hồ sơ nhận nợ. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do để khách hàng biết.
Trang 14

Một số giải pháp quản lý chất lượng tại khách sạn Phương Đông .doc

Chơng 2: Thực trạng về quản lý chất lợng dịch vụ tại khách sạn Phơng Đông
Chơng 3: Một số giải pháp quản lý chất lợng dịch vụ tại khách sạn Phơng
Đông
Chơng I
Những lý luận cơ bản về chất lợng dịch vụ và quản
lý chất lợng dịch vụ trong khách sạn
1.1 Khái niệm về kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm doanh khách sạn
Ban đầu, kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ
nhằm đảm bảo chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền. Sau đó, cùng với những
đòi hỏi thoả mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn của khách du lịch và
mong muốn của chủ khách sạn nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách, dần
5
dần khách sạn tổ chức thêm những hoạt động kinh doanh ăn uống phục vụ nhu
cầu của khách. Từ đó các chuyên gia trong lĩnh vực khách sạn thờng sử dụng
hai khái niệm: kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp. Theo
nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụ
nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách. Còn theo nghĩa hẹp, kinh doanh
khách sạn chỉ đảm bảo phục vụ nhu cầu ngủ, nghỉ cho khách. Nền kinh tế ngày
càng phát triển, đời sống vật chất của con ngời ngày càng đợc cải thiện tốt hơn,
con ngời có điều kiện chăm lo đến đời sống tinh thần, số ngời đi du lịch ngày
càng tăng nhanh. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút
ngày càng nhiều khách đã làm tăng tính đa dạng trong hoạt động của nghành.
Theo đó, kinh doanh khách sạn đợc bổ sung thêm các dịch vụ giải trí, thể thao, y
tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là
Cùng với thời gian, khi mức sống của ngời dân ngày càng nâng cao, khả
năng thanh toán ngày càng tăng thì nhu cầu của khách du lịch ngày càng nhiều,
đòi hỏi cao về số lợng và chất lợng dịch vụ phục vụ tại khách sạn. Vì thế, nội
dung của kinh doanh khách sạn ngày càng đợc mở rộng phong phú, đa dạng về
thể loại. Do sự phát triển đó mà ngày nay ngời ta thừa nhận cả nghĩa rộng và
nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách sạn. Tuy nhiên ngày nay khái
niệm kinh doanh theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đều bao gồm cả hoạt động kinh
doanh và dịch vụ bổ sung.
Trên phơng diện chung nhất có thể đa ra định nghĩa về kinh doanh khách
sạn nh sau:
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các
dịch vụ lu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các
nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi
1
.
1.1.2 Khách hàng của khách sạn
Khái niệm khách hàng của khách sạn đóng vai trò quan trọng trong việc
giúp các nhà quản lý hiểu rõ và phân biệt đợc thị trờng mục tiêu của mỗi khách
sạn. Ta có thể coi khách của khách sạn là tất cả những ai có nhu cầu tiêu ding
sản phẩm của khách sạn. Họ có thể là: khách du lịch (từ các nơi khác ngoài địa
6
phơng đến) nh khách du lịch với mục đích tham quan, nghỉ ngơi th giãn; khách
thơng gia với mụch đích thơng vụ Họ cũng có thể là ng ời dân địa phơng hoặc
bất kì ai tiêu dùng những dịch vụ đơn lẻ của khách sạn(dịch vụ tắm hơi, th giãn,
tổ chức một bữa tiệc ). Nh vậy, khách của khách sạn là ngời tiêu dùng.
Sản phẩm của khách sạn không giới hạn bởi mục đích, thời gian và không gian
tiêu dùng. Vậy thị trờng khách của khách sạn bao gồm cả khách du lịch và
khách là ngời bản xứ, song các nhà quản trị luôn đề cao vai trò chiến lợc của thị
trờng khách du lịch và xem đó nh thị trờng mục tiêu làm căn cứ đa ra các chính
sách kinh doanh cho khách sạn.
1.1.3 Sản phẩm của khách sạn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trờng đều có hệ thống
sản phẩm của mình. Sản phẩm của một doanh nghiệp là tất cả mọi hàng hoá hay
dịch vụ có thể đem chào bán, có khả năng thoả mãn một nhu cầu hay mong
muốn của con ngời, gây sự chú ý, kích thích sự mua sắm và tiêu dùng của họ.
Đối với một khách sạn thì sản phẩm đợc hiểu là: Sản phẩm của khách
sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hoá mà khách sạn cung cấp nhằm thoả
mãn nhu cầu của khách sạn kể từ khi họ liên hệ với khách sạn lần đầu để
đăng ký buồng cho tới khi họ tiêu dùng xong và rời khởi khách sạn.
1
Giáo trình Quản trị và kinh doanh khách sạn
Ta có thể thấy sản phẩm của khách sạn bao gồm sản phẩm hàng hoá và
sản phẩm dịch vụ:
- Sản phẩm hàng hóa là những sản phẩm hữu hình mà khách sạn cung
cấp nh: thức ăn, đồ uống, hàng lu niệm Đây là loại sản phẩm mà sau khi trao
đổi thì quyền sở hữu thuộc về ngời phải trả tiền.
- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm dới dạng phi vật chất hay hữu hình) là
những sản phẩm có giá trị về vật chất hay tinh thần mà khách hàng bỏ tiền ra để
đổi lấy chúng. Các sản phẩm dịch vụ đợc chia thành hai loại: dịch vụ chính và
dịch vụ bổ sung. Đây là hình thức phân loại phổ biến nhất vì nó đã nêu bật đợc
các loại hình dịch vụ mà khách sạn có thể phục vụ cho khách hàng.
Dịch vụ chính
7
Những dịch vụ cơ bản trong khách sạn thờng bao gồm dịch vụ lu trú và
dịch vụ ăn uống, các dịch vụ này phục vụ các nhu cầu thiết yếu (nhu cầu ăn, ở)
của khách khi họ lu lại khách sạn.
Dịch vụ bổ sung
Là các dịch vụ khác ngoài hai loại dịch vụ trên nhằm thoả mãn các nhu
cầu thứ yếu trong thời gian khách lu lại khách sạn nh nhu cầu về dịch vụ cho
thuê hội trờng để tổ chức hội nghị, hội thảo ; nhu cầu về vui chơi giải trí nh
quần vợt, bể bơi, và các nhu cầu khác nh giặt là, mang vác hành lý,
Mặc dù các sản phẩm của khách sạn tồn tại dới cả hai hình thức hàng hoá
và dịch vụ nhng hầu nh các sản phẩm là hàng hoá đều đợc thực hiện dới hình
thức dịch vụ khi đem bán cho khách (thời gian, không gian sản xuất và tiêu
dùng là trùng nhau). Vì vậy nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sản phẩm của khách
sạn là dịch vụ. Vì thế hoạt động của kinh doanh khách sạn thuộc lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ.
1.2 Chất lợng và chất lợng dịch vụ trong khách
sạn.
1.2.1 Chất lợng và đặc điểm của chất lợng
Chất lợng là khái niệm rất quen thuộc với loài ngời, tuy nhiên chất lợng
cũng là một khái niệm gây khá nhiều tranh cãi.
Tuỳ theo đối tợng sử dụng, từ chất lợng có ý nghĩa khác nhau. Ngời
sản xuất coi chất lợng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và yêu cầu
do khách hàng đặt ra, để đợc khách hàng chấp nhận. Chất lợng đợc so sánh với
đối thủ cạnh tranh và đi kèm với các chi phí, giá cả. Do con ngời và nền văn hóa
trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lợng và đảm bảo chất lợng
cũng khác nhau.
Nói nh vậy không phải chất lợng là một khái niệm quá trừu tợng đến mức
ngời ta không thể đi đến một cách diễn giải tơng đối thống nhất, mặc dù sẽ còn
luôn thay đổi.
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS
9000:2000, đã đă ra định nghĩa sau: Chất l ợng là khả năng tập hợp các đặc
8
tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng và các bên có liên quan
2
.
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của khái
niệm chất lợng:
Thứ nhất: Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì
lý do nào đó mà không đợc nhu cầu chấp nhận thì phải coi đo là có chất
lợng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện
đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lợng định ra chính
sách, chiến lợc kinh doanh của mình.
Thứ hai: Do chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn
biến động nên chất lợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian,
điều kiện sử dụng.
Thứ ba: Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng, ta phải xét và chỉ xét
đến mọi đặc tính của đối tợng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ
thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên
quan, ví dụ nh các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
2
http://www.tcvn.gov.vn/default.asp?action=article&ID=1426
Thứ t: Nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các quy định, tiêu
chuẩn nhng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, ngời sử dụng chỉ
có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ
phát hiện đợc trong chúng trong quá trình sử dụng.
Thứ năm: Chất lợng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà
ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lợng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá
trình.
Rõ ràng khi nói đến chất lợng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá
cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề là giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là
những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ
định mua thoả mãn nhu cầu của họ.
9
1.2.2 Chất lợng dịch vụ khách sạn.
Dịch vụ là một sản phẩm vô hình. Khách hàng nhận đợc sản phẩm này
thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận. Đặc điểm nổi
bật là khách hàng chỉ có thể đánh giá đợc toàn bộ chất lợng của những dịch vụ
sau khi đã mua và sử dụng chúng. Bạn phải thuê phòng ở trong khách sạn
mới biết đợc chất lợng phục vụ của các nhân viên dọn phòng hay giặt ủi quần
áo. Chất lợng dịch vụ là một khái niệm khá trừu tợng và khó định nghĩa. Do
những đặc điểm của bản thân dịch vụ mà ngời ta có thể đa ra khái niệm chất l-
ợng dịch vụ theo những cách khác nhau, nhng nhìn chung thờng đứng trên quan
điểm của ngời tiêu dùng dịch vụ: tức là chất lợng dịch vụ phụ thuộc và sự cảm
nhận của khách hàng. Chất lợng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá
tích luỹ của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lợng mong đợi (hay dự
đoán) và mức độ chất lợng khách hàng đã nhận đợc. Hay nói cách khác: chất l-
ợng dịch vụ luôn đợc so sánh với mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng sau
khi đã tiêu dùng dịch vụ.
Vậy chất lợng dịch vụ khách sạn, theo cách tiếp cận từ góc độ ngời tiêu
dùng, chính là mức độ thoả mãn của khách hàng của khách sạn.
Tức là:
Chất lợng dịch vụ khách sạn = Sự thoả mãn của khách
Mà sự thoả mãn, theo kết quả nghiên cứu của ông Donald M.đavdoff, lại
đợc đo bởi biểu thức tâm lý:
Sự thoả mãn = Sự cảm nhận Sự mong đợi
3
Khách hàng sẽ bị thất vọng nếu sự cảm nhận của họ thấp hơn sự mong
đợi mà họ có trớc đó, khi đó chất lợng dịch vụ khách sạn sẽ bị đánh giá là tồi tệ.
Khách hàng sẽ cảm thấy thích thú nếu sự cảm nhận của họ về dịch vụ lớn
hơn kỳ vọng mà họ có trớc đó, trong trờng hợp này chất lợng dịch vụ khách
hàng sẽ đợc đánh giá là tuyệt hảo.
Khách hàng cảm thấy chất lợng dịch vụ là chấp nhận đợc nếu sự cảm
nhận đúng nh sự mong đợi đã có trớc khi tiêu dùng dịch vụ, trong trờng hợp này
chất lợng dịch vụ khách sạn chỉ đợc xem ở mức độ trung bình (tạm đợc).
10
Theo cách này, chất lợng dịch vụ khách sạn cũng có thể hiều là mức cung
cấp dịch vụ tối thiểu mà một doanh nghiệp khách sạn đã lựa chọn nhằm thoả
mãn ở mức độ cao nhu cầu của thị trờng khách hàng mục tiêu của mình. Đồng
thời, mức cung cấp dịch vụ đã đợc xác định đòi hỏi phải đợc duy trì nhất quán
trong suốt quá trình kinh doanh.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng dịch vụ khách sạn
1.2.3.1 Đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu cơ bản
Bao gồm 3 chỉ tiêu:
Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Chất lợng cơ sở vật chất kỹ thuật
Chất lợng đội ngũ nhân viên phục vụ
Thứ nhất: Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ chính là số lợng, chủng loại các sản
phẩm đợc cung cấp, nó phụ thuộc vào quy mô cũng nh lĩnh vực hoạt động của
khách sạn. Khách sạn thờng có 3 loại dịch vụ chính:
3
Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, tr 240
- Dịch vụ lu trú
- Dịch vụ ăn uống
- Dịch vụ bổ sung
Chất lợng dịch vụ đợc đánh giá là tốt khi khách sạn luôn đáp ứng nhu cầu
của khách một cách tốt nhất. Muốn vậy, khách sạn phải có hệ thống sản phẩm
đa dạng và phong phú để khách có thể lựa chọn và đợc cung cấp mọi lúc, mọi
nơi. Những khách sạn mà dịch vụ càng phong phú thì càng lợi thế trong quá
trình cạnh tranh thu hút khách.
Thứ hai: Chất lợng cơ sở vật chất kỹ thuật
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ, ảnh hởng đến
hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiếp. Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm
11
toàn bộ công trình xây dựng, các trang thiết bị giúp cho việc thực hiện nghiệp
vụ của cán bộ, nhân viên dễ dàng hơn.
Chất lợng cơ sở vật chất kỹ thuật đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
- Mức độ tiện nghi của trang thiết bị: đầy đủ, đảm bảo tính hiện đại và sự
tiện lợi cho khách và nhân viên.
- Mức độ thẩm mỹ: thể hiện ở lối kiến trúc độc đáo, hợp lý, sự đồng bộ
về kiểu dáng, màu sắc, ánh sáng, sự hài hoà trong cách trang trí nhằm gây ấn
tợng cho ngời tiêu dùng.
- Mức độ an toàn: đó là các thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị đảm
bảo an toàn cho ngời sử dụng, an toàn về tính mạng, tài sản cho khách
- Mức độ vệ sinh: đảm bảo đợc bầu không khí trong lành vô hại, mùi h-
ơng trong phòng tự nhiên, nguồn nớc và môi trờng xanh đảm bảo cho khách
cảm nhận đợc sự thoáng đãng trong lành.
Thứ ba: Chất lợng đội ngũ nhân viên phục vụ
Dịch vụ đợc tạo ra bởi sự phục vụ giữa con ngời với con ngời. Do vậy,
chất lợng dịch vụ trong khách sạn phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con ngời. Để tạo
ra một dịch vụ với chất lợng hoàn hảo ngời ta phải quan tâm, đầu t rất lớn vào
việc đào tạo tuyển chọn đội ngũ lao động.
Chất lợng đội ngũ lao động đợc đánh giá dựa trên những tiêu chí cơ bản
sau:
- Trình độ học vấn
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Trình độ ngoại ngữ
- Ngoại hình, độ tuổi, giới tính
- Sự chuyên nghiệp trong phục vụ khách hàng
- Phẩm chất đạo đức
1.2.3.2 Đánh giá chất lợng dịch vụ thông qua sự cảm nhận của khách
hàng
Khách hàng là nhân vật chính trong hoạt động thực hiện dịch vụ khách
sạn với t cách là ngời tiêu dùng dịch vụ của khách sạn. Vì vậy, họ vừa có cái
12
nhìn của ngời trong cuộc, vừa có cái nhìn của ngời bỏ tiền ra để mua sản phẩm
của khách sạn. Đánh giá của họ về chất lợng dịch vụ của khách sạn đợc xem là
chính xác nhất.
Nếu sự cảm nhận của khách về việc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
khách sạn càng tốt thì tức là khách càng cảm thấy mức độ thoả mãn càng cao.
Nh vậy, với những ngời không trực tiếp tiêu dùng sản phẩm của khách sánẽ
không thể cảm nhận đợc một cách chính xác chất lợng của sản phẩm khách sạn.
Nh vậy, các nhà quản lý khách sạn muốn đánh giá chính xác chất lợng
dịch vụ của khách sạn phải luôn đứng trên cái nhìn của khách hàng, của ngời
tiêu dùng trực tiếp sản phẩm, phải cố gắng hiểu một cách chính xác những yêu
cầu, mong muốn và đòi hỏi của khách chứ không phải dựa trên những nhận
định hay sự cảm nhận chủ quan của riêng mình để xem xét.
1.3 Quản lý chất lợng dịch vụ trong kinh doanh
khách sạn.
1.3.1 Quản lý chất lợng
Chất lợng không tự sinh ra, chất lợng cũng không phải là một kết quả
ngẫu nhiên mà nó là sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với
nhau. Muốn đạt đợc chất lợng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn
các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lợng gọi là quản lý chất l-
ợng. Quản lý chất lợng đợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ
trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, quy mô lớn
đến quy mô nhỏ, cho dù tham gia vào thị trờng quốc tế hay không. Quản lý chất
lợng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan
trọng. Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, phải tìm hiểu và
áp dụng các khái niệm về quản lý chất lợng có hiệu quả.
Có thể hiểu, quản lý chất lợng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu phát
triển bền vững của hệ thống, đề ra nhiệm vụ phải làm cho hệ thống trong từng
thời kỳ và tìm ra con đờng đạt tới các mục tiêu một cách có hiệu quả nhất.
Mục tiêu của quản lý chất lợng trong các hệ thống là đảm bảo chất lợng
sản phẩm với chi phí tối u. Thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng sẽ giúp hệ
13
thống phản ứng nhanh với môi trờng, góp phần giảm tối đa chi phí tạo ra sản
phẩm của hệ thống.
1.3.2 Quản lý chất lợng dịch vụ khách sạn
Nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu của du khách và để thành công
trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, một vấn đề sống còn đối với một
số khách sạn đó là không ngừng nâng cao quản lý chất lợng dịch vụ Trong
ngành kinh doanh khách sạn, các khách sạn đều hớng đến việc quản lý chất l-
ợng một cách tốt nhất. Quản lý chất l ợng dịch vụ khách sạn chính là việc ấn
định một cách đúng đắn các mục tiêu phát triển bền vững và nhiệm vụ phải
làm của khách sạn trong từng thời kỳ nhằm duy trì và đẩy mạnh các hoạt
động kinh doanh dịch vụ của khách sạn, và tìm ra con đờng đạt tới các mục
tiêu một cách có hiệu quả nhất.
Mục tiêu của các khách sạn là cố gắng thu hẹp khoảng cách giữa sự
mong đợi và sự cảm nhận thực tế của khách hàng sau khi tiêu dùng dịch vụ. Đối
với các khách sạn lớn, các dịch vụ phục vụ du khách rất nhiều, lại phát sinh th-
ờng xuyên, do đó, nhiều tập đoàn khách sạn lớn đã thiết lập hệ thống kiểm tra
và quản lý chất lợng rất chặt chẽ, bắt đầu từ việc tìm hiểu nhu cầu của du khách
để thiết lập tiêu chuẩn dịch vụ, nâng cao chất lợng lao động đến việc thiết lập
quy trình kiểm tra đều đặn, kiểm tra thờng xuyên quá trình cung cấp dịch vụ;
giải quyết những phàn nàn của du khách Cụ thể các khách sạn có thể áp dụng
các bớc quản lý theo sơ đồ 1:
Sơ đồ 1: Quy trình quản lý chất lợng dịch vụ của khách sạn
Chất lợng dịch vụ khách sạn muốn đạt tới
14
GĐ5: Giải quyết phàn nàn khiếu nại của khách
GĐ4: Kiểm tra thường xuyên quá trình cung cấp dịch vụ
GĐ3: Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ phục vụ tốt
GĐ2: Thiết lập tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
GĐ1: Hiểu biết mong đợi của khách hàng
Hoàn
thiện
liên
tục

Ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền mua hàng tại công ty XNK và Cung ứng vật tư thiết bị đường sắt

Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Việc xác định đúng phạm vi, thời điểm xác định hàng mua có ý nghĩa rất
lớn đối với doanh nghiệp; Nó không chỉ đảm bảo việc ghi chép phản ánh chỉ
tiêu mua hàng kịp thời, chính xác mà còn giúp các nhà lãnh đạo, quản lý chặt
chẽ hàng hoá, giám sát hàng mua đi đờng, tránh những tổn thất về hàng hoá
trong quá trình vận chuyển.
c. Tính giá hàng mua
Giá cả hàng mua: hàng hoá mua vào đợc hạch toán theo giá thực tế. Giá
thực tế của hàng hoá mua đợc xác định phù hợp với từng phơng pháp tính thuế
GTGT đợc áp dụng tại doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế thì giá thực tế hàng hoá mua vào là giá không có thuế GTGT đầu
vào. Công thức:
Giá mua
thực tế
của
hànghoá
=
Trị giá
mua
của
hàng hoá
+
Chi phí
phát sinh
trong quá
trình
mua hàng
+
Thuế NK,
thuế
TTĐB
phải nộp
(nếu có)
-
Chiết
khấu,
giảm giá
hàng mua
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
tính trực tiếp trên GTGT và những doanh nghiệp không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT thì giá thực tế của hàng hoá mua vào là giá bao gồm cả thuế GTGT
đầu vào. Công thức:
Giá mua
thực tế
của
hànghoá
=
Trị Giá
mua
của
hàng hoá
+
Chi phí
phát sinh
trong quá
trình
mua hàng
+
Thuế
GTGT
đầu
vào
+
Thuế NK,
thuế
TTĐB
phải nộp
(nếu có)
-
Chiết
khấu,
giảm giá
hàng mua
Trị giá hàng mua là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán theo
hợp đồng.
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng gồm: vận chuyển, bốc xếp,
bao hiểm, chi phí lu kho lu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên, Ngoài ra còn có chi
phí sơ chế, phân loại, đóng gói, nếu hàng mua cần phải sơ chế trớc khi bán.
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Chiếu khấu thơng mại gồm: bớt giá khi doanh nghiệp mua hàng với số l-
ợng lớn trên hợp đồng, và hồi khấu là số tiền đợc thởng khi doanh nghiệp mua
hàng với số lợng lớn, thanh toán đúng kỳ đợc hởng trên tổng hoá đơn hay tổng
các hợp đồng.
d. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán mua hàng
Yêu cầu quản lý: Mua hàng vừa là khâu đầu tiên để DNTM thực hiện
chức năng của mình vừa là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện hoạt
động kinh doanh. Quản lý tốt nghiệp vụ mua hàng có ý nghĩa lớn lao và ảnh h-
ởng mạnh mẽ đến giá vốn, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc phản
ánh, ghi chép đúng đắn hàng mua đảm bảo quản lý chặt chẽ giữa giá trị hàng
hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp sở hữu,
giám sát hàng hoá đi đờng, tránh những tổn thất, mất mát về hàng hoá, chỉ đạo
nghiệp vụ mua hàng kịp thời, chính xác. Do vậy để quản lý tốt hàng mua cần
quản lý theo từng mặt sau.
+ Quản lý mua hàng theo từng loại hoạt động, loại mua hàng: Các
DNTM hiện nay thờng thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh với số lợng hàng
hoá đa dạng, phong phú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Mỗi hoạt động,
tìm kiếm nguồn hàng cũng khác nhau. Quản lý tốt mặt này giúp cho nhà quản
lý doanh nghiệp theo dõi, nắm bắt, kiểm tra hàng mua dễ dàng, hiệu quả và
giảm sát giảm bớt chi phí mua hàng.
+ Quản lý mua hàng theo từng đơn vị trực thuộc: Trong các doanh nghiệp
kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều chi nhánh ở mỗi đơn vị khác
nhau. Nhà quản lý doanh nghiệp cần phải thờng xuyên theo dõi, giám sát tình
hình mua hàng ở mỗi đơn vị trực thuộc để đề ra biện pháp quản lý thích hợp.
+ Quản lý mua hàng theo từng phơng thức mua hàng: Việc mua hàng đợc
thực hiện theo nhiều phơng thức khác nhau nh: mua hàng trực tiếp, mua hàng
theo phơng thức chuyển hàng Mỗi phơng thức có đặc điểm khác nhau, thời
điểm ghi nhận hàng mua khác nhau. Vì thế quản lý tốt về mặt này nhằm mục
đích đánh giá tình hình và khả năng mua hàng của doanh nghiệp, đồng thời
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
giúp các nhà quản trị theo dõi nắm bắt hàng mua, hàng đang đi đờng nhanh
chóng, chính xác, tìm ra nguồn hàng với phơng thức mua hợp lý.
+ Quản lý mua hàng theo từng nhà cung cấp: Doanh nghiệp thờng có số
lợng nhà cung cấp đa dạng. Có những nhà cung cấp chính, có ảnh hởng lớn đến
doanh nghiệp, lại có những nhà cung cấp trong thời gian ngắn. Vì vậy, quản lý
tốt vấn đề này giúp doanh nghiệp chủ động kịp thời tìm kiếm nguồn hàng, tạo
uy tín với bạn hàng, nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ mua hàng trong doanh
nghiệp.
+ Quản lý hàng mua theo nguồn gốc mua hàng nội địa hay nhập khẩu. Vì
mua hàng nội địa hay nhập khẩu có thời gian vận chuyển, đồng tiền thanh toán
rất khác nhau. Đặc biệt trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thì
việc quản lý này là không thể thiếu đợc. Mục đích của công tác quản lý mua
hàng theo cách thức này làm cơ sở lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh hợp lý
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ kế toán mua hàng
Với chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán là công cụ
đắc lực và sắc bén để quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán mua hàng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua
hàng về số lợng, về kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lợng, giá cả hàng mua và
thời điểm mua hàng.
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
theo từng nguồn hàng, từng ngời cung cấp và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt
hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp .
+ Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng
cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý, làm căn cứ cho đề xuất những quyết
định trong chỉ đạo, tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
2. Thanh toán tiền mua hàng trong DNTM
a. Đặc điểm thanh toán tiền mua hàng trong DNTM
Trong quan hệ hoạt động kinh doanh thờng xuyên phát sinh các mối
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời mua, với ngân sách
nhà nớc, với cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu, phải trả mang tính
nội
Quan hệ thị trờng với ngời bán thực chật là mối quan hệ thanh toán phát
sinh trong quan hệ mua hàng từ nhà cung cấp của doanh nghiệp thơng mại. Tuỳ
thuộc vào từng nghiệp vụ kinh tế, từng phơng thức mua mà doanh nghiệp khi
mua hàng từ ngời bán có thể thanh toán bằng nhiều phơng thức khác nhau nh:
thanh toán trực tiếp ngay bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, các loại tín phiếu hoặc
bằng chuyển khoản qua ngân hàng hay nợ lại doanh nghiệp bán,
Nh vậy, doanh nghiệp tiến hành các công tác thanh toán tiền mục đích là
tiến hành trả tiền cho nhà cung cấp về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,vật t, dịch
vụ mà doanh nghiệp mua, tiêu dùng. Để tạo cho mình một uy tín vững chắc, để
có nguồn hàng ổn định, giá cả hợp lý, chất lợng phù hợp, doanh nghiệp cần
quản lý tốt công tác thanh toán tiền mua hàng. Khoản thanh toán tiền hàng này
là dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp, doanh nghiệp mất quyền sở hữu về tiền tệ.
Các khoản này giảm đi nghĩa là doanh nghiệp thanh toán tiền hàng nhanh
chóng và đầy đủ. Các khoản này tăng lên nghĩa là doanh nghiệp hoặc là tăng d
hoặc là thanh toán chậm, các khoản nợ khó thanh toán tăng lên.
Tuy nhiên, đây cũng đợc coi là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể chiếm
dụng từ các nhà cung cấp. Trong quan hệ hoạt động kinh doanh của mình,
DNTM cần phải biết tận dụng các nguồn vốn phục vụ cho quá trình đó cho nên
chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác một cách chiến thuật và hợp lý làm
giảm nhu cầu về tiền mặt trong doanh nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu vốn
trong kinh doanh. Tuy nhiên, nếu khoản phải trả ngời bán quá nhiều doanh
nghiệp dễ bị thụ động, phụ thuộc vào bên ngoài, ảnh hởng đến uy tín của mình.
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
b. Các phơng pháp thanh toán tiền mua hàng
Cũng nh công tác thị trờng nói chung, việc thanh toán tiền mua hàng nói
riêng có nhiều phơng thức khá đa dạng phong phú. Các doanh nghiệp thơng mại
với hoạt động kinh doanh chủ yếu là tiêu thụ hàng hoá, vừa là ngời cung cấp
đồng thời là ngời tiêu thụ, là khách hàng của doanh nghiệp khác. DNTM có thể
thanh toán với nhà cung cấp bằng tiền mặt, bằng séc, th tín dụng, và các giấy tờ
có giá trị khác nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,
- Thanh toán bằng tiền mặt
Đây là phơng thức thanh toán sử dụng tiền mặt trực tiếp trong quan hệ thị
trờng giữa ngời mua và ngời bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá dịch vụ thì
bên mua xuất tiền trả trực tiếp cho bên bán tơng ứng với giá cả mà hai bên đã
thoả thuận, thanh toán theo phơng thức này đảm bảo khả năng thu tiền nhanh,
tránh đợc rủi ro trong thanh toán trở nên đơn giản, thuận tiện hơn, việc thanh
toán không dùng tiền mặt hiện nay đợc sử dụng nhiều trong quan hệ thanh toán
giữa các doanh nghiệp thơng mại với các nhà cung cấp bao gồm:
+ Thanh toán bằng séc:
Séc là một tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu do ngân
hàng nhà nớc quy định yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền nhất định từ
tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng trên tờ lệnh đó.
+ Thanh toán chậm (mua chịu)
Đây là phơng thức mua hàng mà bên cung cấp giao hàng cho ngời mua
nhng ngời mua không trả tiền ngay mà thanh toán theo một thời hạn thoả thuận.
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là một tờ lệnh trả tiền do các đơn vị hoặc cá nhân có tài
khoản mở tại ngân hàng phát hành thị trờng bằng uỷ nhiệm chi thực chất là sử
dụng giấy uỷ nhiệm để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài
khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng nào đó. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
thờng đơn giản, thời gian thanh toán nhanh, nhng thờng ít áp dụng với các đơn
vị đã có sự tín nhiệm lẫn nhau về phơng diện thanh toán.
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
9
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Đây là hình thức thanh toán trong đó doanh nghiệp bán hàng sau khi
hoàn thành nhiệm vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách (ngời mua) sẽ
lập một giấy uỷ nhiệm đề nghị ngân hàng phục vụ mình thu hộ một số tiền nhất
định từ một khách hàng nào đó. Phơng thức này đơn giản nhng thờng chỉ áp
dụng với một số loại dịch vụ có tính thờng xuyên, liên tục và có phơng tiện đo
lờng chính xác.
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C)
Đây là hình thức thanh toán mà doanh nghiệp (ngời - ngời đề nghị mở th
tín dụng) yêu cầu ngân hàng tiến hành trả tiền cho ngời bán nếu ngời này xuất
trình đợc bộ chứng từ quan hệ thanh toán này ngân hàng có một vai trò quan
trọng (là ngời đứng ra cam kết thanh toán) do đó đảm bảo khả năng chi trả
tránh đợc rủi ro trong thanh toán.
+ Thanh toán theo kế hoạch: trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng và
ngời bán hàng đã có quan hệ mua bán thờng xuyên và có sự tín nhiệm lẫn nhau.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế bên bán định kỳ chuyển hàng hoá cho bên mua,
còn bên mua định kỳ chuyển tiền hàng cho bên bán theo kế hoạch, cuối kỳ hai
bên điều chỉnh thanh toán theo số liệu thực tế.
c. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh tế thanh toán tiền hàng
- Yêu cầu quản lý: Trong cơ chế thị trờng không ngừng nâng cao lợi
nhuận là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hớng tới trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình bởi nó sẽ ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại, phát triển,
ổn định và tăng trởng của doanh nghiệp. Xuất phát từ mục tiêu đó, trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các giải
pháp tối u để phát huy lợi thế của mình một cách tốt nhất, trong đó công tác
quản lý thanh toán tiền mua hàng sao cho có hiệu quả nhất là một công việc
quan trọng, để từ đó các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp có những biện
pháp chỉ đạo, hớng dẫn kịp thời mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Quản lý thanh toán tiền mua hàng là việc xem xét, theo dõi, về số lợng
hình thức thị trờng tiền với nhà cung cấp. Việc quản lý này giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình và khả năng chiếm dụng từ vốn các doanh
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
nghiệp bên ngoài. Quản lý tốt thanh toán tiền mua hàng sản xuất giúp cho các
nhà quản lý doanh nghiệp có biện pháp trả nợ hợp lý, sử dụng nguồn vốn để đầu
t,kinh doanh có hiệu quả, lập kế hoạch kinh doanh đúng đắn, chủ động và giữ
uy tín với các nhà cung cấp.
- Nhiệm vụ kế toán thanh toán tiến hành bao gồm: nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản phải trả theo từng đối tợng, thờng
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán các khoản phải trả
kịp thời.
+ Phải kiểm tra, đối chiếu, có xác nhận bằng văn bản về số nợ phát sinh,
số đã thanh toán, và còn phải thanh toán tiền mua hàng với các đối tợng có quan
hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên có d nợ lớn.
+ Phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo "đồng Ngân hàng Nhà n-
ớc Việt Nam" đối với các khoản phải trả cho ngời bán theo tỷ giá thực tế.
+ Phải theo dõi chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản
thanh toán tiền mua hàng bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh theo
số d thực tế.
+ Phải phân loại các khoản phải thanh toán tiền mua hàng theo thơi gian
thanh toán cũng nh theo đối tợng, nhất là đối tợng có vấn đề để có kế hoạch và
biện pháp thanh toán phù hợp.
+ Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên Nợ, Có của tài khoản 311
mà phải căn cu vào số d chi tiết của từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu
trên bảng cân đối kế toán.
II. Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong DNTM
1. Kế toán mua hàng
1.1. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Hoạch toán nghiệp vụ kế toán về tình hình những, tồn vật t hàng hoá nói
chung và hạch toán nghiệp vụ mua hàng nói riêng luôn luôn gắn liền với một
phơng thức hạch toán hàng tồn kho nhất định đợc áp dụng trong doanh nghiệp.
Các DNTM hiện nay trong hoạt động kinh doanh của mình áp dụng một trong
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là: kê khai thờng xuyên (KKTX) và
kiểm kê định kỳ (KKĐK).
a. Phơng pháp KKTX
Phơng pháp KKTX là phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho, theo dõi và
phản ánh một cách liên tục, thờng xuyên tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t
hàng hoá lên số kế toán tổng hợp.
Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán phản ánh từng nghiệp vụ nhập -
xuất - tồn vật t hàng hoá từ các bản chứng gốc vào sổ kế toán. Nh vậy, sau mỗi
bút toán thì nói cho chúng ta biết ngay đợc trị giá hàng tồn kho hiện có trong
tay.
Phơng pháp này có ý nghĩa quan trọng, giúp cho nhà quản lý doanh
nghiệp có thể kiểm tra và giám sát hàng tồn kho của doanh nghiệp một cách th-
ờng xuyên, liên tục, từ đó giúp nhà quản trị đa ra một kế hoạch thu mua vật t
hàng hoá kịp thời, nhanh chóng, đúng đắn. Phơng pháp KKTX đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp kinh doanh nhiều mua hàng có giá trị lớn.
b. phơng pháp KKĐK
Đây là phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà không theo dõi; phản ánh
một cách thờng xuyên liên tục tình hình xuất - nhập - tồn vật t, hàng hoá lên các
sổ kế toán tổng hợp mà chỉ phản ánh vào thời điểm cuối kỳ kinh doanh sau khi
căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế giá trị hàng tồn kho cuối kỳ để xác định giá
trị hàng xuất trong kỳ.
Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán chỉ phản ánh tình hình nhập
kho hàng hoá lên số kế toán tổng hợp, còn việc xuất tồn kho vật t, hàng hoá
không đợc phản ánh lên sổ kế toán tổng hợp, có thể mở sổ chi tiết để theo dõi.
Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê trị giá thực tế hàng tồn kho để xác định trị giá thực
tế hàng tồn kho để xác định trị giá hàng tồn cuối kỳ, từ đó xác định hàng xuất
trong kỳ:
Trị giá xuất
kho
=
Trị giá tồn đầu

+
Trị giá nhập
trong kỳ
-
Trị giá tồn
cuối kỳ
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, tiến hành kinh doanh một loại mặt hàng có giá thấp và số lợng lớn
hoặc trong các doanh nghiệp tiến hành một hoạt động kinh doanh.
1.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp KKTX
a. Chứng từ kế toán
Các hoá đơn, chứng từ kế toán đợc sử dụng khi hạch toán mua hàng bao
gồm:
- Hoá đơn GTGT (do bên bán lập): Khi doanh nghiệp mua hàng của
những đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp
sẽ đợc ngời bán cung cấp hoá đơn GTGT (liên 2). Trên hoá đơn GTGT phải gi
rõ:
+ Giá hàng hoá, dịch vụ (cha thuế GTGT)
+ Các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ (nếu có)
+ Tổng giá thanh toán
- Hoá đơn bán hàng (do bên lập bán). Khi mua hàng của doanh nghiệp
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT hoặc
không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ đợc bên bán cung cấp
hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (liên2).
- Bảng kê mua hàng hoá (do cán bộ nghiệp vụ lập): Trong trờng hợp mua
hàng ở thị trờng tự do hay mua trực tiếp từ các hội sản xuất, cán bộ thu mua
phải lập bảng kê theo mẫu số 04/GTGT. Trên đó phải nghi rõ:
+ Tên, địa chỉ ngời bán
+ Số lợng giá thanh toán
+ Tổng giá thanh toán
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hoá
- Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng phản ánh việc thanh
toán tiền mua hàng.
Riêng đối với việc mua hàng từ nớc ngoài hay mua hàng nhập khẩu còn
sử dụng một số chứng từ khác nh:
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
13
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thơng Mại
- Hợp đồng ngoại thơng
- Hoá đơn thơng mại
- Tờ kê hải quan
- Vận đơn
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và
đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân
chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể, đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ.
b. Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng theo phơng pháp KKTX, kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 : Hàng hoá
TK 151 : Hàng mua đang trên đờng đi
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sử dụng các
tài khoản có liên quan nh 111, 112, 331, 133 và đối với nghiệp vụ mua hàng
nhập khẩu còn sử dụng các tài khoản: 144, 413, 007.
- Tài khoản 156: "Hàng hoá"
Nội dung: để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá
thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho
hàng, quầy hàng. Tài khoản này đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
1561 : giá mua hàng hoá
1562 : chi phí thu mua hàng hoá
Kết cấu:
Nợ 156 Có
Lê Thị Thanh Vân Lớp K35D9
14

Dưới vi phân của hàm lồi và ứng dụng trong tối ưu hóa không trơn

Chương 1
Dưới vi phân
1.1 Định nghĩa và kí hiệu
Định nghĩa 1.1. Cho f : R
n
→ R là một hàm lồi. Một véctơ g ∈ R
n

dưới gradient của f tại x ∈ R
n
nếu
f(x + δ) ≥ f(x) + δ
T
g, ∀x + δ ∈ R
n
. (1.1)
Định nghĩa 1.2. Tập tất cả dưới gradient của f tại x được gọi là dưới
vi phân của hàm f tại x, kí hiệu là ∂f(x), tức là:
∂f(x) = { g : f(x + δ) ≥ f(x) + δ
T
g, ∀x + δ ∈ R
n
} (1.2)
Kí hiệu:
∂f
(k)
= ∂f(x
(k)
), f
(k)
= f(x
(k)
).
Ví dụ 1.1. Cho f(x) = |x|. Khi đó
∂f(0) = [−1, 1],
∂f(x) =



{1} nếu x > 0
{−1} nếu x < 0.
5
Ví dụ 1.2. Cho f(x) = e
x
− 1. Khi đó
∂f(0) = [0, 1],
∂f(x) =



{e
x
} nếu x > 0
{0} nếu x < 0.
Định nghĩa 1.3. Hàm f được gọi là khả dưới vi phân tại x nếu tập
∂f(x) = ∅.
1.2 Một số tính chất cơ bản của dưới vi phân
Bổ đề 1.1. Dưới vi phân ∂f(x) là một tập đóng, tức là: nếu ta có dãy
x
(k)
→ x

, g
(k)
→ g

, g
(k)
∈ ∂f
(k)
thì g

∈ ∂f

.
Chứng minh. Lấy y ∈ K, vì g
(k)
∈ ∂f
(k)
nên với mọi k ta có
f(y) ≥ f
(k)
+ (y − x
(k)
)
T
g
(k)
. (1.3)
Trong (1.3) cho k → ∞ ta được
f(y) ≥ f

+ (y − x

)
T
g

, ∀ y ∈ K
suy ra g

∈ ∂f

. 
Bổ đề 1.2. ∂f(x) là tập bị chặn với mọi x ∈ B ⊂ Int(K) trong đó
K ⊂ R
n
và B là tập compact.
Chứng minh. Giả sử ngược lại, khi đó tồn tại dãy g
(k)
∈ ∂f(x
(k)
) và dãy
x
(k)
∈ B sao cho g
(k)

2
→ ∞. Do tính compact nên tồn tại x
(k)
→ x

.
Định nghĩa
δ
(k)
=
g
(k)
g
(k)

2
2
.
6
Khi đó x
(k)
+ δ
(k)
∈ K với k đủ lớn và theo (1.1) ta có
f(x
(k)
+ δ
(k)
) ≥ f
(k)
+ g
(k)
T
δ
(k)
= f
(k)
+ 1.
Nhưng qua giới hạn thì
f
(k)
→ f

, δ
(k)
→ 0.
Vì vậy f(x
(k)
+ δ
(k)
) → f

. Mâu thuẫn. 
Nhận xét 1.1.
i) Từ hai bổ đề trên suy ra ∂f(x) là một tập compact.
ii) Nếu f khả vi tại x thì
f(x + δ) = f(x) + δ
T
∇f(x)) + 0(δ)

f(x + δ) ≥ f(x) + δ
T
g
nên
δ
T
(g − ∇f(x)) ≤ 0(δ).
Chọn δ = θ(g − ∇f(x)), θ ↓ 0 sao cho g = ∇f. Từ đây ta có ∂f(x) là
vectơ ∇f(x).
Bổ đề 1.3. Xét hàm đa trị
∂f : K → 2
K
(K ⊂ R
n
)
x −→ ∂f(x)
Khi đó hàm đa trị ∂f đơn điệu, tức là với mọi x
1
, x
2
∈ K luôn tồn tại
g
1
∈ ∂f(x
1
), g
2
∈ ∂f(x
2
) sao cho
(g
2
− g
1
)
T
(x
2
− x
1
) ≥ 0.
7
Chứng minh. Lấy x
1
, x
2
∈ K, g
1
∈ ∂f(x
1
), g
2
∈ ∂f(x
2
). Theo định
nghĩa của dưới vi phân ta có
f(x
2
) ≥ f(x
1
) + g
T
1
(x
2
− x
1
)
f(x
1
) ≥ f(x
2
) + g
T
2
(x
1
− x
2
).
Cộng hai bất đẳng thức trên ta được
(g
2
− g
1
)
T
(x
2
− x
1
) ≥ 0. 
Xét lớp các hàm lồi đa diện h : R
m
→ R
1
, h(c) được định nghĩa bởi
h(c) = max
i
c
T
h
i
+ b
i
(1.4)
trong đó h
i
là các cột của ma trận hữu hạn H cho trước. Định nghĩa
A = A(c) = { i : c
T
h
i
+ b
i
= h(c) } (1.5)
là tập các siêu phẳng tựa tại c và do đó đạt giá trị lớn nhất. Khi đó dễ
dàng nhận thấy các siêu phẳng này xác định dưới vi phân ∂h(c). Điều
này được nêu trong bổ đề sau:
Bổ đề 1.4. ∂h(c) = conv
i∈A
h
i
Chứng minh. Ta có
∂h(c) = { λ : h(c + δ) ≥ h(c) + δ
T
λ,∀δ } (1.6)
Lấy λ ∈ conv
i∈A
h
i
, ta có λ =

i∈A
h
i
µ
i
với µ
i
≥ 0,

i∈A
µ
i
= 1. Khi
đó với mọi δ ta có
h(c) + δ
T
λ = max
i∈A
(c
T
h
i
+ b
i
) +

i∈A
δ
T
h
i
µ
i
≤ max
i∈A
(c
T
h
i
+ b
i
) + max
i∈A
δ
T
h
i
= max
i∈A
(c + δ)
T
h
i
+ b
i
≤ h(c + δ).
8
Do đó λ ∈ ∂(h(c)) nên conv
i∈A
h
i
⊂ ∂h(c).
Ngược lại giả sử λ ∈ ∂h(c), λ ∈ conv
i∈A
h
i
. Khi đó theo Bổ đề 1.5 ở phần
dưới sẽ tồn tại s = 0, s
T
λ > s
T
µ, ∀µ ∈ conv
i∈A
h
i
.
Lấy δ = αs và từ h
i
∈ conv
i∈A
h
i
ta có
h(c) + δ
T
λ = max
i
(c
T
h
i
+ b
i
) + αs
T
λ
> c
T
h
i
+ b
i
+ αs
T
h
i
, ∀i ∈ A
= max
i∈A
(c + αs)
T
h
i
+ b
i
≥ max
i
(c + αs)
T
h
i
+ b
i
= h(c + δ)
nên
h(c) + δ
T
λ > h(c + δ).
Với α đủ nhỏ, khi đó max đạt được trên một tập con của A, mâu thuẫn
với λ ∈ ∂h(c).
Do đó với λ ∈ conv
i∈A
h
i
thì ∂h(c) ⊂ conv
i∈A
h
i
.
Vậy h(c) = conv
i∈A
h
i
. 
Bổ đề 1.5. (Bổ đề về siêu phẳng tách các tập lồi)
Nếu K là một tập lồi, đóng, λ ∈ K. Khi đó tồn tại một siêu phẳng tách
λ và K.
Chứng minh. Lấy x
0
∈ K. Khi đó tập
{ x : x − λ
2
≤ x
0
− λ
2
}
là một tập bị chặn. Do đó tồn tại điểm cực tiểu x đối với bài toán
minx − λ
2
, x ∈ K.
Khi đó với bất kì x ∈ K ta có
(1 − θ)x + θx − λ
2
2
≥ x − λ
2
2
.
9
Cho θ → 0 ta được
(x − x)
T
(λ − x) ≤ 0, ∀x ∈ K.
Từ đó véctơ s = λ − x = 0 và thoả mãn đồng thời
s
T
(λ − x) > 0, s
T
(x − x) ≤ 0, ∀x ∈ K
nên
s
T
λ > s
T
x ≥ s
T
x
do đó
s
T
λ > s
T
x, ∀x ∈ K.
Vậy siêu phẳng s
T
(x − x) = 0 tách K và λ. 
Bổ đề 1.6. Cho f(x) xác định trên một tập lồi K ⊂ R
n
, x

∈ int(K).
Nếu x
(k)
→ x

là dãy định hướng bất kì với δ
(k)
↓ 0 và s
(k)
→ s
( ở đây x
(k)
− x

= δ
(k)
s
(k)
, ∀k ) thì
lim
k→∞
f
(k)
− f

δ
(k)
= max
g∈∂f

s
T
g. (1.7)
Chứng minh. Ta có x
(k)
= x

+ δ
(k)
s
(k)
.
Nếu g
(k)
∈ ∂f
(k)
thì với mọi k đủ lớn ta có
f

= f(x

) = f(x
k
+ x

− x
k
)
≥ f(x
k
) + (x

− x
k
)
T
g(x
k
)
= f
(k)
− (x
k
− x

)
T
g
(k)
= f
(k)
− δ
(k)
s
(k)
T
g
(k)

f
(k)
≥ f

+ δ
(k)
s
(k)
T
g, ∀g ∈ ∂f

.
10
Từ đó
s
(k)
T
g
(k)

f
(k)
− f

δ
(k)
≥ max
g∈∂f

s
T
g. (1.8)
Vì ∂f
(k)
là một tập bị chặn trong một lân cận của x

( theo Bổ đề 1.2 )
nên tồn tại dãy g
(k)
∈ ∂f
(k)
mà g
(k)
→ g

và g

∈ ∂f

( theo Bổ đề 1.1 ).
Nếu (1.8) không đúng thì (1.9) chỉ ra mâu thuẫn tại giới hạn của dãy
con nêu trên. 
Nhận xét 1.2.
i) Nếu x

là cực tiểu địa phương của hàm f(x) thì f
(k)
≥ f

với k đủ
lớn và từ (1.8) ta có
max
g∈∂f

s
T
g ≥ 0, ∀s : s = 1. (1.9)
Do đó điều kiện cần đối với cực tiểu địa phương là đạo hàm theo mọi
hướng phải không âm. Từ đó
f

(g; s) ≥ 0.
Điều này tương đương với
0 ∈ ∂f

. (1.10)
Đó là điều kiện tổng quát của đòi hỏi g

= 0 đối với các hàm trơn.
ii) Nếu 0 ∈ ∂f

thì theo Bổ đề 1.5 ( với λ = 0, K = ∂f

), tồn tại véctơ
s = −
g
g
2
sao cho s
T
g < 0, ∀g ∈ ∂f

với g là véctơ cực tiểu của g
2
.
Từ kết quả này tại x

thì (1.10) và (1.11) là tương đương. Ta thấy rằng
cả (1.10) và (1.11) cũng là điều kiện đủ đối với cực tiểu toàn cục tại x

.
Thật vậy, nếu 0 ∈ ∂f(x

) thì
f(x

+ δ) ≥ f(x

) + δ
T
0
11
hay
f(x

+ δ) ≥ f(x

), ∀x

+ δ ∈ K,
do đó x

là cực tiểu toàn cục.
Cuối cùng để nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất của điểm cực tiểu,
chúng ta có kết quả sau đây:
Mệnh đề 1.1. Cho f : R
n
→ R là một hàm lồi và C là một tập con lồi
đóng khác rỗng của R
n
. Khi đó
i) Nếu f lồi chặt thì f có nhiều nhất một cực tiểu trên C.
ii) Nếu f lồi mạnh thì f có duy nhất điểm cực tiểu trên C.
1.3 Phép toán về dưới vi phân
Bổ đề 1.7. Cho A và B là hai tập con lồi compact khác rỗng của R
n
.
Khi đó
i) A ⊆ B ⇔ Γ
A
≤ Γ
B
ii) A = B ⇔ Γ
A
= Γ
B
trong đó Γ
A
là hàm tựa của tập lồi A được định nghĩa bởi
Γ
A
(x) = sup
y∈A
y, x.
Chứng minh.
i) Theo định nghĩa của hàm tựa ta thấy ngay nếu A ⊆ B thì Γ
A
≤ Γ
B
.
Để chứng minh chiều ngược lại ta giả sử A ⊆ B, tức là tồn tại a ∈ A và
a ∈ B. Vì B là tập lồi đóng khác rỗng nên từ định lý tách các tập lồi, a
và B có thể được tách ngặt bởi một siêu phẳng, nghĩa là tồn tại s ∈ R
n
12
và γ ∈ R sao cho
s, b < γ < s, a, ∀ b ∈ B

Γ
B
(s) ≤ γ < s, a ≤ Γ
A
(s)
trái với giả thiết Γ
A
≤ Γ
B
. Vậy A ⊆ B.
ii) Suy ra từ (i). 
Trước hết ta xét dưới vi phân của một tổ hợp dương các hàm lồi:
Mệnh đề 1.2. Cho f
1
, f
2
: R
n
→ R là các hàm lồi và t
1
, t
2
> 0. Khi đó
∂(t
1
f
1
+ t
2
f
2
)(x) = t
1
∂f
1
(x) + t
2
∂f
2
(x) ∀x ∈ R
n
.
Chứng minh. Lấy x ∈ R
n
và đặt
A = ∂(t
1
f
1
+ t
2
f
2
)(x)

B = t
1
∂f
1
(x) + t
2
∂f
2
(x).
Cả hai tập này đều là các tập lồi, khác rỗng và compact. Theo Bổ đề
1.7, nếu Γ
A
= Γ
B
thì A = B.
Ta có
Γ
A
= (t
1
f
1
+ t
2
f
2
)

(x, .)
Γ
B
= t
1
Γ
∂f
1
(x)
+ t
2
Γ
∂f
2
(x)
= t
1
f

1
(x, .) + t
2
f

2
(x, .).
Mặt khác, theo tính chất của đạo hàm theo hướng thì
(t
1
f
1
+ t
2
f
2
)

(x, .) = t
1
f

1
(x, .) + t
2
f

2
(x, .)
nên Γ
A
= Γ
B
, do đó A = B. 
13
Sau đây ta sẽ kiểm tra dưới vi phân của cận trên đúng của các
hàm lồi. Cho {f
j
}
j∈J
là tập hợp các hàm lồi từ R
n
vào R. Ta xét hàm
f : R
n
→ R ∪ {+∞} được định nghĩa bởi
f(x) = sup
j∈J
f
j
(x), ∀x
ở đây ta giả sử rằng f nhận giá trị hữu hạn. Dễ thấy f là hàm lồi và
liên tục trên R
n
. Lấy x ∈ R
n
. Một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tính
được ∂f(x) từ các ∂f
j
(x), j ∈ J. Để giải quyết câu hỏi đó ta đưa ra tập
J(x) = { j ∈ J|f
j
(x) = f(x) },
J(x) có thể rỗng. Ví dụ nếu J = N
0
và nếu f
j
(x) = −
1
j
với mọi x và j
thì f(x) = 0,∀x và J(x) = ∅.
Mệnh đề 1.3. Với mọi x ∈ R
n
ta có
∂f(x) ⊇ conv { ∪∂f
j
(x)|j ∈ J(x) }
trong đó conv kí hiệu cho bao lồi đóng.
Chứng minh. Nếu J(x) = ∅, mệnh đề luôn đúng.
Vì vậy ta giả sử J(x) = ∅. Từ ∂f(x) lồi, đóng, ta chứng minh
∂f
j
(x) ⊆ ∂f(x), ∀j ∈ J(x).
Lấy j ∈ J(x) và s ∈ ∂f
j
(x). Khi đó
f(y) ≥ f
j
(y) ≥ f
j
(x) + s, y − x, ∀y ∈ R
n
.
Từ f
j
(x) = f(x) suy ra s ∈ ∂f(x). Mệnh đề được chứng minh. 
14

Một số định lý cổ điển và họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình trong giải tích phức nhiều biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
trên các không gian phức tùy ý. Ngoài ra, các tính chất này còn được sử dụng
để tổng quát hóa một số định lý cổ điển của Schottky, Hayman, bổ đề của
Bohr và định lý 5 – điểm của Lappan cho trường hợp họ chuẩn tắc đều các
ánh xạ chỉnh hình trên các không gian phức tùy ý.
Trong quá trình làm luận văn, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của PGS. TS. Phạm Việt Đức. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy. Đồng thời tác giả cũng xin phép gửi tới các thầy cô giáo trong khoa Sau
đại học và khoa Toán – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên lời
cảm ơn chân thành vì đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả
hoàn thành tốt luận văn của mình.
Tác giả cũng xin chân thành cảm cảm ơn các thầy cô phản biện đã dành
thời gian đọc và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010
Tác giả



Nguyễn Quỳnh Hoa






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
CHƢƠNG I
MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức
Giả sử X là không gian phức, x và y là hai điểm tùy ý thuộc X;
 
,H D X
là tập tất cả các ánh xạ chỉnh hình từ D vào X, được trang bị tôpô
compact mở. Xét dãy các điểm
01
, , ,
k
p x p p y
thuộc X, dãy các điểm
1
, ,
k
aa
thuộc D và dãy các ánh xạ
1
, ,
k
ff
thuộc
 
,H D X
thỏa mãn:
   
1
0 ; 1, , .
i i i i i
f p f a p i k

   

Tập hợp
 
0 1 1
, , , , , , , ,
k k k
p p a a f f


thỏa mãn điều kiện trên được
gọi là một dây chuyền chỉnh hình nối x và y trong X.
Ta định nghĩa
   
,
1
, 0; ; ,
k
X D i x y
i
k x y inf a




 



trong đó
,xy


tập hợp tất cả các dây chuyền chỉnh hình nối x và y trong X. Khi đó,
:
X
k X X


thỏa mãn các tiên đề:
(1)
 
, 0, , ,
X
k x y x y X  

(2)
   
, , , , ,
XX
k x y k y x x y X  

(3)
     
, , , , , , ,
X X X
k x y k y z k x z x y z X   

được gọi là giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức X.
Tổng
 
1
0;
k
Di
i
a



được gọi là tổng Kobayashi của dây chuyền chỉnh hình
.


1.1.2 Không gian phức hyperbolic
Không gian phức X được gọi là không gian hyperbolic (theo nghĩa
Kobayashi) nếu giả khoảng cách Kobayashi
X
k
là khoảng cách trên X, tức là
 
, 0 , , .
X
k x y x y x y X    

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
1.1.3 Định nghĩa
Giả sử
1n
E

 
là một không gian véctơ phức n + 1 chiều. Gọi
 
PE

là tập hợp tất cả các không gian con tuyến tính một chiều (hoặc là đường
thẳng đi qua gốc 0) trong E. Ta định nghĩa ánh xạ
   
: \ 0E P E


như
sau: Với
 
\0xE
thì
 
x

là đường thẳng đi qua 0 và x.
Ta có
   
n
P E P 
là không gian xạ ảnh phức n chiều.
Ta gọi
 
PE

là không gian xạ ảnh đối ngẫu của
 
,PE
và do đó
 
n
P


là không gian xạ ảnh đối ngẫu của
 
.
n
P 

Lấy
1
, ,
q
HH
là các siêu phẳng trong
 
,PE
gọi
1
, ,
q
yy
là các điểm
của
 
PE

tương ứng với các siêu phẳng
1
, , .
q
HH
Giả sử
 
 
: \ 0E P E

  

là phân thớ Hopf và
 
\0
j
LE


sao cho
 
.
jj
Ly



Khi đó, ta gọi
j
L
là dạng tuyến tính tương ứng với siêu phẳng
 
1, , .
j
H j q

Ta nói rằng họ các điểm
1
, ,
q
yy
của
 
PE

là ở vị trí tổng quát nếu
với mỗi cách chọn
1 , 0 ,
ok
j j q k n     
ta có
0
dim , , 1,
k
jj
L L k

trong đó
0
, ,
k
jj
LL
là không gian con tuyến tính của
E

sinh bởi
0
, , .
k
jj
LL

Định nghĩa này không phụ thuộc vào cách chọn
1
, ,
q
LL
với
 
.
jj
Ly




Cho
1
, ,
q
HH
là các siêu phẳng trong
 
n
P 
. Ta nói rằng
1
, ,
q
HH

là ở vị trí tổng quát nếu họ các điểm
1
, ,
q
yy
của
 
PE

tương ứng với
1
, ,
q
HH
là ở vị trí tổng quát.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Hay nói cách khác, cho
1
, ,
q
HH
là các siêu phẳng trong
 
n
P 

1
, ,
q
LL
là các dạng tuyến tính tương ứng. Khi đó,
1
, ,
q
HH
là ở vị trí tổng
quát nếu
 
0
, ,
n
jj
LL
là hệ độc lập tuyến tính, với mọi cách chọn
1 .
on
j j q   

1.2 Họ các ánh xạ chuẩn tắc
1.2.1 Metric vi phân Kobayashi
Giả sử
M
là đa tạp hyperbolic. Khi đó, ta định nghĩa
M
K
là metric vi
phân Kobayashi trên
M
được xác định bởi:
       
 
, 0: 0 , 0, ; , ,
M
K p v inf r p d re v H D M
  
    víi

trong đó
 
,
p
p M v T M
,
d

là ánh xạ tiếp xúc của


e
là vectơ đơn
vị 1 tại
0.D

1.2.2 Định nghĩa
Giả sử
M
là đa tạp hyperbolic,
Y
là không gian phức,
E
là hàm độ dài
trên
Y

E
d
là hàm khoảng cách trên
Y
sinh bởi hàm độ dài
E
. Khi đó, ta
định nghĩa chuẩn
E
df
của ánh xạ tiếp xúc của
 
,f H M Y
ứng với hàm độ
dài
E
, xác định bởi:
 
 
:,
E
E
df sup df p p M

trong đó
     
 
 
 
, , : , 1 .
M
E
df p sup E f p df p v K p v

1.2.3 Định nghĩa
Giả sử X, Y là các không gian phức và
 
,F C X Y
. Khi đó, ta định
nghĩa F là liên tục đồng đều từ
pX
đến
qY
nếu với mỗi lân cận mở U
chứa điểm q trong Y thì tồn tại các tập mở V, W trong X, Y chứa p, q tương
ứng sao cho
 
 
 
 
: : .f F f p W f F f V U    

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Nếu F là liên tục đồng đều với mỗi
pX
đến mỗi
qY
thì ta nói
rằng F liên tục đồng đều từ X vào Y.
Khi đó, kết quả sau được coi như là cách phát biểu khác của định lý
Arzela – Ascoli đối với họ liên tục đồng đều.
1.2.4 Mệnh đề
Giả sử X là một không gian chính quy compact địa phương và Y là một
không gian chính quy. Khi đó, họ
 
,F C X Y
là compact tương đối trong
 
,C X Y
khi và chỉ khi hai điều kiện sau được thỏa mãn:
a) F là liên tục đồng đều,
b)
   
 
F x f x f F
là compact tương đối trong Y với mỗi
.xX

Cho X, Y là các không gian phức. Ta ký hiệu:
+)
 
YY


là compact hóa một điểm Alexandroff của không gian
tôpô Y và
YY


nếu Y là compact.
+) Nếu
 
,F C Y Z

 
,G C X Y
thì ta viết
 
: , .F G f g f F g G  

1.2.5 Định nghĩa
Một họ F các ánh xạ chỉnh hình từ không gian phức X tới không gian
phức Y được gọi là chuẩn tắc nếu F là compact tương đối trong
 
,H X Y
đối
với tôpô compact – mở.
1.2.6 Định nghĩa
Giả sử X và Y là các không gian phức. Một họ
 
,F H X Y
được gọi
là chuẩn tắc đều nếu
 
,F H M X
là compact tương đối trong
 
,C M Y


với mỗi đa tạp phức M. Ta nói rằng
 
,f H X Y
là một ánh xạ chuẩn tắc
nếu
 
f
là chuẩn tắc đều.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Từ định nghĩa trên ta thấy mỗi phần tử của một họ chuẩn tắc đều là một
ánh xạ chuẩn tắc. Nhưng ngược lại, một họ các ánh xạ chuẩn tắc có thể không
là chuẩn tắc đều. Thật vậy, ta có ví dụ:
Ví dụ
Định nghĩa họ
 
 
1
,F H D P 
được xác định bởi
 
: 1,2,
n
F f n

với
 
 
1
.
1
n
fz
n nz


Khi đó,
n
f
là chuẩn tắc với mỗi
1,2, n 
nhưng F
không là chuẩn tắc đều.
Thật vậy, vì
 
 
1
1
n
fz
nn


trên D nên
n
f
là một ánh xạ chuẩn tắc
theo Lehto-Virtanen. Định nghĩa ánh xạ
 
n
AD


được xác định bởi
 
 
 
32
23
1
.
1
n
n z n
z
n z n




Khi đó, ta có
 
13
0,
nn
f n n



nhưng
 
0
nn
f


không dần đến 0. Vậy họ F không là chuẩn tắc đều.
Từ định nghĩa 1.2.6 ta có các mệnh đề sau:
1.2.7 Mệnh đề
Nếu M là đa tạp phức, Y là không gian phức và
 
,F H M Y

chuẩn tắc đều thì F là compact tương đối trong
 
,.C M Y


1.2.8 Mệnh đề
Nếu X, Y là các không gian phức và
 
,F H X Y
thì các mệnh đề sau
tương đương:
(1) F là chuẩn tắc đều.
(2) Nếu Z là không gian phức và
 
,G H Z X
thì
FG
là chuẩn tắc đều.
(3) Nếu Z là không gian con phức của X thì họ các ánh xạ thuộc F hạn chế
trên Z là chuẩn tắc đều.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
1.2.9 Mệnh đề
Nếu X, Y là các không gian phức và
 
,F H X Y
thì các mệnh đề sau
tương đương:
(1) F là chuẩn tắc đều.
(2)
 
,F H D X
là chuẩn tắc đều.
(3)
 
,F H D X
là compact tương đối trong
 
,.C D Y


(4) Bao đóng của F trong
 
,H X Y
là chuẩn tắc đều.
Chứng minh
Từ mệnh đề 1.2.7 và 1.2.8 ta có
         
1 2 3 ; 4 1 .  

 Chứng minh
   
3 1 .

Giả sử
 
1
sai. Ta có thể giả sử
 
:1
m
M p p  
.
Từ mệnh đề 1.2.4, ta có
 
,F H M X
không là họ liên tục đồng đều từ điểm
0 M
đến điểm
.qY



Tồn tại các dãy
   
 
     
0 , , ,
n n n
p M f F H M X

   
sao cho
 
0, 0
n n n
p f q



 
n n n
fp


không hội tụ về q.
Lấy
 
,
n
H D X


xác định bởi
   
.
, 0 .
n
n n n n
n
zp
z f q
p
  







Trong khi đó,
 
n n n
fp


không hội tụ về q.
Từ mệnh đề 1.2.4 ta có
 
,F H D X
không là compact tương đối trong
 
,.C D Y

Suy ra mâu thuẫn với
 
3
. Vậy
   
3 1 .

 Chứng minh
   
1 4 .

Ta cần chứng minh rằng với mỗi đa tạp phức M thì
 
 
   
, , , .F H X Y H M X F H M X

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Thật vậy, lấy
   
, , ,g F H X Y H M X

  
. Khi đó, có dãy
 
n
fF

thỏa mãn
.
n
fg
Do đó
.
n
fg


Vậy mệnh đề được chứng minh.
1.2.10 Định nghĩa
Giả sử
X
là một không gian con phức của một không gian phức
Y
.
Khi đó,
X
được gọi là nhúng hyperbolic trong
Y
nếu với mọi
,;p q X p q
thì luôn tồn tại các lân cận mở V, W trong
Y
lần lượt chứa p
và q sao cho
 
, 0,
X
k V X W X  
trong đó
X
k
là giả khoảng cách
Kobayashi trên
.X

Từ mệnh đề 1.2.9, ta có thể chỉ ra một số lớp quan trọng của các không
gian phức được xác định bởi các họ chuẩn tắc đều. Cụ thể, năm 1973,
Kierman [21] đã chứng minh được kết quả sau:
1.2.11 Mệnh đề
Một không gian con phức compact tương đối của một không gian phức
Y
là nhúng hyperbolic trong
Y
khi và chỉ khi
 
,H D X
là compact tương
đối trong
 
,H D Y
; hay nói cách khác, khi và chỉ khi
 
,H D X
là tập con
chuẩn tắc đều của
 
,.H D Y

Năm 1971, Royden [29] và Abate [3] năm 1993 đã chỉ ra
1.2.12 Mệnh đề
Một đa tạp phức M là hyperbolic khi và chỉ khi
 
,H D M
là liên tục
đều. Hơn nữa, ta có M là hyperbolic khi và chỉ khi
 
,H D M
là compact
tương đối trong
 
,.C D M

Do đó,
 
,H D M
là họ chuẩn tắc đều khi và chỉ
khi M là hyperbolic.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
Năm 1994, Joseph và Kwack [18] đã chứng minh được
1.2.13 Mệnh đề
Một không gian con phức
X
của một không gian phức
Y
là nhúng
hyperbolic trong
Y
khi và chỉ khi
 
,H D X
là compact tương đối trong
 
,;C D Y

hay khi và chỉ khi
 
,H D X
là tập con chuẩn tắc đều của
 
,.H D Y

Tiếp theo, ta sẽ chỉ ra rằng họ các ánh xạ giảm khoảng cách giữa những
không gian metric X, Y là compact tương đối trong tập các ánh xạ chỉnh hình
từ không gian X vào không gian compact hóa một điểm Alexandroff của
không gian Y.
1.2.14 Mệnh đề
Giả sử
 
,Y

là một không gian metric compact địa phương, X là một
không gian tôpô và cho

là giả metric trên X,

liên tục trên
.XX
Khi
đó, nếu với mỗi
 
,f F C X Y
là giảm khoảng cách tương ứng với
,


thì F là compact tương đối trong
 
,.C X Y


Chứng minh. Ta sẽ chỉ ra rằng họ F là liên tục đồng đều từ X vào
.Y


Thật vậy, ta giả sử ngược lại họ F không liên tục đồng đều từ X vào
.Y


Khi đó, tồn tại các điểm
;,p X q s Y


và các dãy
   
;p X f F


sao
cho
   
, , , .p p s q f p s f p q
   
   

+) Nếu
qY
thì với mỗi

ta có:
 
 
   
 
 
 
   
 
, , , , , .f p q f p f p f p q p p f p q
       
    
   

Do đó,
 
 
,0f p q




.qs
Suy ra mâu thuẫn.
+) Nếu
sY
thì với mỗi

ta có:
 
 
   
 
, , , .f p s p p f p s
   
  


Do đó,
 
 
,0f p s




.qs
Suy ra mâu thuẫn.
Vậy F là liên tục đồngđều từ X vào
.Y


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
CHƯƠNG II
HỌ CHUẨN TẮC ĐỀU TRÊN CÁC ĐA TẠP HYPERBOLIC

Trong chương này, chúng tôi sẽ nghiên cứu các tính chất của họ chuẩn
tắc đều trên các đa tạp hyperbolic. Từ đó, chúng tôi áp dụng những tính chất
này để tổng quát hóa một số định lý của Brody, của Hahn, và của Zaidenberg;
đồng thời những tính chất này cũng được sử dụng để đưa ra một định lý tương
tự định lý của Aladro và Krantz. Hơn nữa, với những tính chất này ta còn có
được những kết quả quan trọng trong chương 3.
2.1 Một số tính chất của họ chuẩn tắc đều trên các đa tạp hyperbolic
Brody đã chứng minh được định lý sau (xem [25], trang 68)
2.1.1 Định lý
Cho X là một không gian con phức compact tương đối của không gian
phức Y. Khi đó, nếu X không là nhúng hyperbolic trong Y thì tồn tại các dãy
   
,
nn
rg
sao cho
 
0, ,
n
n n r
r g H D X
và một ánh xạ khác hằng
 
,g H Y 
thỏa mãn
n
r 

n
gg
trên các tập con compact của
.

Nhận xét. Trong định lý trên ta có thể giả sử rằng
.
n
rn

Thật vậy, trước hết ta giả sử
1
1r 

1
1
nn
rr


. Nếu k là một số
nguyên dương và
1
kr
thì đặt
1
;
k
fg
nếu
1nn
r k r


thì đặt
1
.
kn
fg


Khi
đó, ta có
 
,
kk
f H D X

k
fg
trên các tập con compact của
.

2.1.2 Định nghĩa
Cho X, Y là các không gian phức và
 
,.F H X Y
Khi đó:
(1) Một dãy Brody đối với F là một dãy
 
nn
fg
, trong đó
n
fF

 
,.
nn
g H D X

đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn chăn nuôi bò tại hai tỉnh bắc Cạn và vĩnh phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới 4
Bảng 1.2: Tiêu thụ sữa ở các khu vực trên thế giới 5
Bảng 1.3: Sản lƣợng sữa trên thế giới cho từng giống vật nuôi năm 2001 6
Bảng 1.4: Sản lƣợng sữa trên thế giới phân theo vùng năm 2001 7
Bảng 1.5: Tiêu thụ thịt bò trên thế giới 7
Bảng 1.6: Số lƣợng đàn bò 1996 - 2004 8
Bảng 1.7: Sản lƣợng thịt bò 1996 - 2004 9
Bảng 1.8: Sự biến động đàn bò sữa giai đoạn 1996 - 2004 9
Bảng 1.9: Biến động sản lƣợng sữa của các giống bò qua các năm 10
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất sữa và tiêu dùng sữa trong nƣớc
giai đoạn 1995 - 2003 10
Bảng 1.11: Sản lƣợng Vật chất khô và chất lƣợng những loài cỏ
trên vùng đất thấp vào 45 ngày cắt 14
Bảng 1.12: Sản lƣợng VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30 ngày 14
Bảng 1.13: Thành phần hoá học và giá trị dinh dƣỡng của một số loài cỏ 20
Bảng 2.1: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Bắc Kạn 33
Bảng 2.2: Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm xã An Tƣờng 36
Bảng 2.3: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc 37
Bảng 4.1: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 49
Bảng 4.2: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 56
Bảng 4.3: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 62
Bảng 4.4: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 72
Bảng 4.5: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 76
Bảng 4.6: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 80
Bảng 4.7: Sinh khối của thảm tại xã Dƣơng Quang 87
Bảng 4.8: Sinh khối của thảm cỏ tại xã Phƣơng Linh 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Bảng 4.9a: Sinh khối của thảm cỏ trên các đồi cỏ tự nhiên xã Hà Hiệu 89
Bảng 4.9b: Sinh khối của thảm cỏ dƣới rừng 90
Bảng 4.10: Thành phần hóa học của một số loài cỏ chính 91
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mẫu đất 93
Bảng 4.12: Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng
của một số loài cỏ trồng 94
Bảng 4.13: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Đại Tự 96
Bảng 4.14: Sinh khối của thảm cỏ vùng ven sông Hồng 99
Bảng 4.15: Thành phần hóa học của một số loại cỏ 99
Bảng 4.16: Kết quả phân tích mẫu đất 100
Bảng 4.17: Thành phần hóa học cỏ 101





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
I. Đặt vấn đề 1
II. Mục đích nghiên cứu của Đề tài 2
III. Đóng góp mới của Đề tài 3
Chƣơng I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam 8
1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam 11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới 12
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc Việt Nam 15
1.3. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên 16
1.3.1. Nghiên cứu về thành phần loài 16
1.3.2. Nghiên cứu về năng suất 17
1.3.3. Nghiên cứu về chất lƣợng cỏ 18
1.4. Vấn đề sử dụng và thoái hoá đồng cỏ 20
1.5. Các loại thức ăn và đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ,
cây trồng làm thức ăn cho bò 22
1.5.1. Các loại thức ăn 22
1.5.1.1. Thức ăn thô 22
1.5.1.2. Thức ăn tinh 22
1.5.1.3. Các phế phụ phẩm ngành trồng trọt 23
1.5.1.4. Thức ăn khoáng 23
1.5.2. Đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ, cây trồng làm thức ăn 23
1.5.2.1. Cỏ hòa thảo 23
1.5.2.2. Cây họ Đậu 24
1.5.2.3. Cây trồng khác 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
1.6. Nhận xét chung 27
CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 28
2.1. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội xã Dƣơng Quang, Phƣơng Linh
và xã Hà Hiệu tỉnh Bắc Kạn 28
2.1.1. Xã Dƣơng Quang 28
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 28
2.1.1.2. Đặc điểm xã hội 29
2.1.1.3. Đánh giá chung 29
2.1.2. Xã Phƣơng Linh 30
2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên 30
2.1.2.2. Đặc điểm xã hội 30
2.1.2.3. Đánh giá chung 31
2.1.3. Xã Hà Hiệu 31
2.1.3.1. Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.3.2. Đặc điểm xã hội 32
2.1.3.3. Đánh giá chung 32
2.2. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội xã Đại Tự, An Tƣờng
tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.2.1. Xã Đại Tự 33
2.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
2.2.1.2. Đặc điểm xã hội 34
2.2.1.3. Đánh giá chung 34
2.2.2. Xã An Tƣờng 35
2.2.2.1. Đặc điểm tự nhiên 35
2.2.2.2. Đặc điểm xã hội 36
2.2.2.3. Đánh giá chung 36
CHƢƠNG III: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
3.1. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu 38
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thiên nhiên 38
3.2.1.1. Lập tuyến điều tra 38
3.2.1.2. Điều tra nghiên cứu theo ô tiêu chuẩn 38
3.2.1.3. Phƣơng pháp điều tra trong dân 39
3.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 40
3.2.2.1. Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật 40
3.2.2.2. Nghiên cứu năng suất 40
3.2.2.3. Xác định dạng sống 40
3.2.2.4. Đánh giá chất lƣợng cỏ 40
3.2.2.5. Phân tích mẫu đất 47
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. Thực trạng nguồn thức ăn gia súc tại các địa phƣơng
của Bắc Kạn 49
4.1.1. Các thảm cỏ tự nhiên trong vùng nghiên cứu 49
4.1.1.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 49
4.1.1.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 56
4.1.1.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 62
4.1.2. Thành phần dạng sống 71
4.1.2.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 71
4.1.2.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 76
4.1.2.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 80
4.1.3. Năng suất và chất lƣợng cỏ ở các điểm nghiên cứu 87
4.1.4. Kết quả điều tra và phân tích mẫu đất 93
4.1.5. Các thảm cỏ trồng trong vùng nghiên cứu 94
4.2. Các thảm cỏ tự nhiên và cỏ trồng tại Vĩnh Phúc 95
4.2.1. Các bãi cỏ vùng ven sông Hồng 95
4.2.1.1. Thành phần loài 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
4.2.1.2. Năng suất và chất lƣợng đồng cỏ ven sông Hồng 99
4.2.2. Cỏ trồng 100
4.2.2.1. Năng suất cỏ 100
4.2.2.2. Chất lƣợng cỏ 101
4.3. Thực trạng về khai thác thức ăn hiện nay của từng địa phƣơng 101
4.3.1. Thực trạng về khai thác 101
4.3.2. So sánh các mô hình chăn nuôi 103
4.3.3. Đánh giá và đề xuất phƣơng hƣớng 104
Kết luận và đề nghị 107
Danh mục các công trình của tác giả 109
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU

I. Đặt vấn đề
Đã từ lâu, ngành chăn nuôi đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nông
nghiệp nƣớc ta. Đặc trƣng của ngành chăn nuôi là biến đổi nguồn prôtêin trong
các loài thực vật mà con ngƣời ít hoặc không sử dụng, thành nguồn prôtêin động
vật có giá trị cao. Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong chăn nuôi nhân dân ta thƣờng
dùng nhiều cách để tăng năng suất trong đó phổ biến nhất là tăng năng suất bằng
thức ăn [19].
Để đƣa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, thì ngƣời làm công tác chăn
nuôi phải biết khai thác tiềm năng đất đai và cây làm thức ăn cho vật nuôi ở vùng
đất đó. Tuy nhiên ở Việt Nam ngƣời làm công tác chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm sẵn có của bản thân và vừa làm vừa học, đặc biệt là ngƣời dân các tỉnh
trung du, miền núi. Mặt khác, ngành chăn nuôi chƣa đƣợc coi là ngành sản xuất
độc lập của gia đình, địa phƣơng, mà họ coi chăn nuôi là nghề thứ yếu. Chủ yếu
tận dụng sản phẩm thừa của nông nghiệp, trẻ em lao động dƣ thừa của gia đình
làm công tác chăn nuôi đặc biệt là nuôi bò.
Chăn nuôi trâu, bò ở nƣớc ta từ trƣớc đến nay chủ yếu để cung cấp sức kéo
cho nông nghiệp và lâm nghiệp. Đàn bò thƣờng làm động lực kéo ở những vùng
đất cát nhẹ, phân bố khắp cả nƣớc nhƣng tập trung nhiều nhất từ Thanh Hóa dọc
quốc lộ số 1 đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Do nuôi bò lấy sức kéo làm mục
tiêu, nên đàn bò không phát triển hoặc phát triển rất chậm. Trong khi đó thịt bò là
thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao, hàng năm thế giới tiêu thụ một khối lƣợng
khá lớn khoảng 45- 50 triệu tấn thịt, giá trung bình một kg thịt bò từ 5- 6 USD/ kg.
Nền kinh tế nƣớc ta đang phát triển, nhu cầu về thịt bò ngày càng lớn, tuy
vậy thịt bò bày bán trên thị trƣờng nƣớc ta vẫn chƣa nhiều, thịt bò bày bán hầu hết
là bò cày kéo, bò thải loại hoặc bò già chất lƣợng thịt không cao, ngƣời tiêu dùng
chƣa thật ƣa thích [33].
Hiện nay, chăn nuôi bò sữa ở nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh. Giải
quyết thức ăn và kỹ thuật nuôi dƣỡng là những yếu tố có tính quyết định đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của chăn nuôi bò sữa. Trong 10 năm gần đây
đàn bò sữa của nƣớc ta phát triển khá mạnh năm 1992 cả nƣớc có 13.080 con,
năm 1999 đã lên đến 24.401 con, năm 2000 tăng lên 34.982 con và năm 2001 đạt
41.241 con. Từ khi thực hiện Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001
về một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa, đàn bò sữa năm 2002 đã tăng
lên 54.000 con. Nhƣ vậy trong vòng 1 năm đàn bò sữa đã tăng lên 20.000 con,
bằng cả giai đoạn 20 năm (1973-1992). Có đƣợc những thành công trên, ngoài
các yếu tố quản lý, thú y thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyết tốt, đầy đủ thức
ăn cho bò, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phụ phẩm nông nghiệp). Có thể
khẳng định rằng: chỉ có trồng cỏ mới có thể nuôi đƣợc bò sữa. Bên cạnh đó, các
gia đình chăn nuôi bò thịt vẫn còn thói quen chăn thả là chính, không trồng cỏ
hoặc ít dùng, vì thực tế hiệu quả đem lại là rất thấp. Các thảm cỏ tự nhiên bị
thoái hóa cao, ngày càng không đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi [26].
Để có thể nâng cao đời sống và đảm bảo an toàn về môi trƣờng sinh thái
cần có sự chuyển đổi phƣơng hƣớng sản xuất, đặc biệt là với chăn nuôi đại gia
súc. Với mục đích xác lập đàn gia súc ổn định lâu dài cho chiến lƣợc phát triển
kinh tế và tìm các phƣơng án sử dụng hợp lý loại hình đồng cỏ, cây cỏ tự nhiên,
cỏ và các cây trồng khác, chúng tôi đã chọn nghiên cứu Đề tài: "Đánh giá một
số mô hình khai thác thức ăn cho chăn nuôi bò tại hai tỉnh Bắc Kạn và Vĩnh
Phúc". Đề tài nhằm đánh giá thực trạng các loài cây cỏ đƣợc dùng làm thức ăn
gia súc ở các xã và mức độ sử dụng hiện tại của ngƣời dân địa phƣơng với các
loài này. Từ đó có thể rút ra kết luận khoa học nhằm cung cấp các kiến thức cơ
bản, cần thiết cho việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên tại địa phƣơng, đem lại
hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hƣởng gì đến môi trƣờng sống.
II. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
- Điều tra về khí hậu, đất đai, thủy văn, thực trạng các thảm thực vật tự nhiên
và cây trồng phục vụ cho chăn nuôi. Từ đó đánh giá thực trạng và khả năng đáp
ứng thức ăn cho gia súc của từng địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
- Đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn và đề xuất mô hình sử dụng hợp
lý (trồng cây cỏ loại nào), sơ bộ cho biết hiệu quả kinh tế của từng mô hình đó và
đề xuất phƣơng hƣớng phát triển cho từng địa phƣơng.
III. Đóng góp mới của Đề tài
- Xác định đƣợc thực trạng, tình hình và mức độ sử dụng tài nguyên thiên
nhiên trong một số vùng sinh thái hiện nay, hiệu quả của từng vùng.
- Xác định đƣợc hiệu quả kinh tế của một số mô hình chăn nuôi.
- Đề xuất khả năng phát triển chăn nuôi ở một số địa phƣơng và mô hình sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, có hiệu quả kinh tế cao.














Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới
Ngành chăn nuôi trâu, bò đã tạo ra loại sản phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao là
thịt và sữa. Bên cạnh đó ngƣời ta sử dụng chúng nhƣ một phƣơng tiện giao thông để
cày kéo, thồ hàng, mà bò là vật nuôi cần mẫn tham gia tích cực nhất trên thế giới so
với những vật nuôi khác. Nó đƣợc sử dụng nhiều ở Trung Đông, Ấn Độ, Bănglađét,
Trung Quốc, Đông Nam Á, châu Phi và Mỹ La Tinh. Số lƣợng đàn bò trên thế giới
trong những năm qua đƣợc thể hiện thông qua bảng 1.1
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới
(Đơn vị: con)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Châu Phi
Angola
3.898.000 3.900.000 4.042.000 4.100.000 4.150.000 4.150.000
Mali
6.239.750 6.427.500 6.620.300 6.692.000 6.893.000 7.312.000

Tổng số
129.606.089 132.600.954 131.425.327 134.988.097 135.280.370 136.406.270
Châu Mĩ
Canada
13.359.900 13.211.300 13.201.300 13.608.200 13.761.500 13.454.000
Cuba
4.643.700 4.405.800 4.110.200 4.038.400 3.972.300 4.025.400
Argentina
48.048.900 49.056.700 48.674.400 48.851.400 48.100.000 50.869.000
Brazil
163.154.352 164.621.040 169.875.520 176.388.720 185.347.008 189.512.992

Tổng số
320.371.483 321.078.448 325.627.229 334.725.799 343.738.150 351.627.530
Châu Á
Trung Quốc

99.212.000 101.689.000 104.396.000 105.905.000 100.959.000 103.318.000
Ấn Độ
212.120.992 214.876.992 218.800.000 219.642.000 221.900.000 226.100.000
Indonesia
11.63.876 11.275.703 11.007.600 11.137.700 11.297.600 11.395.700
Nhật Bản
4.708.000 4.658.000 4.588.000 4.531.000 4.564.000 4.523.000
Iran
8.785.000 8.047.420 8.270.100 8.500.000 8.738.000 9.000.000
Iraq
1.320.000 1.352.000 1.350.000 1.375.000 1.400.000 1.500.000

Tổng số
480.841.160 482.650.923 489.393.874 490.486.861 489.295.696 497.133.443
Châu Âu
Pháp
20.022.600 20.265.000 20.310.478 20.462.406 20.060.508 19.516.664
Đức
15.227.152 14.942.024 14.657.901 14.567.737 14.226.600 13.731.958
Ireland
6.881.600 6.951.700 6.557.900 7.049.700 6.992.200 6.924.100

Tổng số
121.132.674 118.829.135 118.524.852 115.986.116 113.698.306 111.832.210