Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Chuyển dịch cơ cấu KT

nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ. Cơ cấu kinh tế hợp lý cho phép khai
thông tạo động lực cho việc khai thác có hiệu quả nguồn lực trong ngoài nớc.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế đợc diễn ra theo hai quá trình tự phát và
có kế hoạch. Ngày nay để đợc thực hiện đợc mục tiêu tổng quát trong phát
triển kinh tế, chính phủ các nớc chủ động xác định cơ cấu kinh tế trong chiến
lợc phát triển của mình, giải quyết vấn đề cơ cấu kinh tế luôn là trọng tâm của
việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế các nớc.
2. Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
quốc dân.
2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố
hợp thành cơ c ấu kinh tế thông cố định. Đó là sự thay đổi về số lợng các
ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành
phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trởng
giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không đồng đều. Sự thay đổi của cơ
cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng
phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đây không phải đơn thuần là
sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về chất và lợng trong nội bộ cơ cấu.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên nền tảng cơ sở một cơ cấu hiện
có do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu
hoặc cha phù hợp hơn. Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu thực chất là sự điều chỉnh
cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu kinh tế, đó là cơ cấu ngành, cơ cấu
thành phần kinh tế, cơ cấu vùng - lãnh thổ kinh tế. Nhằm hớng sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định cho
từng thời kỳ phát triển.
2.2. Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nh chúng ta biết chuyển đổi cơ cấu là một đặt trng vốn có của quá trình
phát triển kinh tế dài hạn. Việc lựa chọn mô hình chuyển dịch cơ cấu quyết
định sự thành công hay thất bại của sự phát triển kinh tế. Sau đây chúng ta sẽ
đi vào xem xét một số mô hình chuyển dịch cơ cấu trên thế giới.
a. Chuyển dịch cơ cấu theo hớng kết hợ khai thác nguồn lực trong nớc
với mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Mô hình chung nhất của hầu hết các nớc trên thế giới là một nền kinh tế
năng động công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối giã các ngành; phát
triển hệ thống tài chính tăng cờng các mối quan hệ tài chính nhằm khuyến
khích đạt tỷ lệ đầu t cao. Vai trò quan trọng của chính phủ trong việc hoạch
định chính sách điều chỉnh, có khả năng đối phó với những biến động bất th-
ờng của trong nớc cũng nh ngời nớc.
* Thứ nhất: Công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối các ngành:
Đây là loại yếu tố có lợi đặc biệt so với phơng chuyên môn hoá trong
sản xuất nông nghịêp. Mô hình này không ủng hộ chiến lợc phát triển một
ngành duy nhất. Nó khẳng định đầu t là yếu tố quan trọng quyết định phát
triển. Nó có khả năng ứng phó linh hoạt với những biến động bất thờng và dễ
hoà nhập với quốc tế.
5
* Thứ hai: Phát triển hệ thống tài chính, tăng cờng các mối quan hệ
nhằm khuyến khích đạt tỷ lệ đầu t cao.
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển thì hệ thống tài chính tăng
trởng nhanh hơn nhiều so với GDP và cuả cải. Tuy nhiên mối quan hệ nhân
quả không phải một chiều và sự phát triển của khu vực tài chính đã đáp ứng
cho nhu cầu ngày càng từng của các khu vực khác trong nền kinh tế về dịch vụ
tài chính. Nh vậy sẽ thúc đẩy gia tăng đầu t với tỷ suất lợi nhuận khả quan
nhất và chi phí giao dịch thấp nhất. Nó có thể khuyến khích tính linh hoạt kinh
tế bằng cách tăng hiệu quả của chính sách tiền tệ, tạo môi trờng kinh tế vĩ mô
ổn định, cân đối. Tăng khả năng điều chỉnh nhu cầu về tiền tệ thông qua chính
sách lãi suất và c ác chính sách khác, cải thiện cơ sở, thể chế kiểm soát cung
ứng tiền tệ thông qua các giao dịch trên thị trờng mở.
* Thứ ba: Vai trò nhiệmn vụ của nhà nớc.
Trong mô hình này Nhà nớc đóng vai trò quan trọng. Nếu nhà nớc hoạt
động có hiệu quả sẽ tạo ra những thành phần có tính chất sống còn cho sự phát
triển. Thị trờng phải đợc phát triển trong sự vận hành của nhà nớc với một nền
móng của sự hợp pháp và một môi trờng chính sách lành mạnh và ổn định
cộng thêm một số dịch vụ xã hội cơ bản. Chính phủ điều tiết, tự do hoá và có
những chính sách công nghiệp để khuyến khích thị trờng và xã hội, tạo điều
kiện cho khu vực kinh tế t nhân phát triển Nhà n ớc phải làm những nhiệm
vụ sau trong quá trình chuyển dịch cơ cấu.
- Bảo đảm nững nguyên tắc cơ bản về kinh tế xã hội. Để có sự phát
triển bền vững cần xây dựng một nền móng cho hệ thống pháp luật hoàn
chỉnh. Duy trì môi trờng chính sách ôn hoà và ổn định. Đầu t vào dân chúng
và cơ cấu hạ tầng. Bảo vệ mọi ngời dân bằng nhiều chính sách xã hội.
- Xây dựng các thể chế cho các khu vực nhà nớc có năng lực. Các thể
chế bền vững đợc xây dựng dựa trên những biện pháp kiểm tra và cân đối gắn
liền với các thể chế nhà nớc nòng cót. Đó là nền tảng của một khu vực nhà n-
ớc có hiệu quả. Nhà nớc cần phải có khả năng cao về xây dựng và phối hợop
chính sách.
- Kiềm chế sự chuyên quyền độc đoán của Nhà nớc trong hành động và
bài trừ tham nhũng. Nhà nớc muốn làm việc có hiệu quả cao thì cần phải thiết
lập nuôi dỡng những cơ chế mang lại cho cơ quan nhà nớc sự mềm dẻo và sự
hoạt động vì lợi ích chung, kiềm chế hành vi độc đoán tham nhũng trong
những cách c xử với doanh nghiệp và ngời dân.
- Đa nhà nớc tới gần dân hơn. Tạo điều kiện dễ dàng cho các hoạt động
tập thể quốc tế nhằm phát triển nhu cầu hợp tác quốc tế, mở rộng thị trờng, thu
hút đầu t đa nền kinh tế phát triển.
- Nhà nớc trong mô hình này phải có chiến lợc của chính sách điều
chỉnh. Trớc hết là sự lựa chọn chính sách quyết định sự cân đối giữa chính
sách đóng cửa và mở cửa tạo ra sự thay đổi rõ rệt đối với chính quá trình
chuyển đổi về cơ cấu. Tiếp theo là sự xem xét môi trờng và chính sách, thể
hiện vai trò quan trọng của nhà nớc trong quá trình thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu
kinh tế.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hớng ngoại.
6
Mô hình hớng ngoại là mô hình với chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh
tế phát triển theo hớng phát triển nhiều hơn, có thể thúc đẩy thơng mại và các
luồng t bản đổ vào khuyến khích lợi nhuận giữa việc sản xuất cho thị trờng
trong nớc hay thị trong ngoài nớc tạo ra khả năng sinh lãi cao hơn trong việc
sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Có hai loại hình của chiến lợc kinh tế mở cửa đó
là:
* Thứ nhất: Tạo ra các khuyến khíc về giá cả một cách tích cực theo
hớng có lợi cho xuất khẩu.
* Thứ hai: Tạo ra sự trung lập thích hợp về giá cả giữa sản xuất cho thị
trờng trong nớc và ngoài nớc. Tức là chuyển các khuyến khích theo hớng có
lợi cho sự mở cửa.
Đặc điểm của chính sách hớng ngoại ban đầu ở các nớc đang phát triển
là hớng vào xuất khẩu những hàng nông sản truyền thống và thực hiện chính
sách thuế nhập khẩu vừa phải để tăng nguồn thu cho chính phủ, nhằm nâng
cao cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho xuất khẩu. Mô hình này đợc thực hiện với các
chính sách thơng mại thiên về ủng hộ sự thay thế nhập khẩu, tạo một biểu thuế
nhập khẩu đem lại nguồn thu thích hợp mà không cần bảo hộ mạnh mẽ. Sau
khi hoàn thành giai đoạn đầu của việc thay thế nhập khẩu các nớc phát triển
thờng chuyển sang các chính sách hớng ngoại đối với các ngành chế tạo máy.
Cách tốt nhất là quan tâm đến việc cung cấp các đầu vào cho các nhà xuất
khẩu trong khi cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đầy đủ.
Chuyển dịch cơ cấu theo mô hình hớng ngoại rất có ý nghĩa đối với
thuế quan và các hình thức khác của chính sách bảo hộ mậu dịch, chính sách
tỷ giá hối đoái và quản lý kinh tế vĩ mô trong nớc. Ưu tiên của mô hình này là
thúc đẩy quá trình đổi mới, tăng năng suất lao động nhanh, tạo ra khả năng
thích nghi cho nền kinh tế, tác động tốt đến quá trình phát triển dài hạn, có tác
dụng tốt với tăng GDP.
Tuy nhiên chiến lợcc này mang lại cho chính phủ nớc sử dụng ít có khả
năng hành động theo ý mình hơn, có tác dụng xấu đối với công nghệ trong n-
ớc do phải dựa vào t liệu sản xuất và công nghệ nhập khẩu đặc biệt đối với các
nớc nhỏ có thu nhập thấp mà kinh tế nớc họ có vị thế không thuận lợi. Khi
điều kiện quốc tế không thuận lợi sẽ đem lại ảnh hởng xấu cho kinh tế xã hội
trong nớc.
c. Chuyển cơ cấu kinh tế theo mô hình hớng nội.
Với mục tiêu là phát huy tính chủ động của chính phủ trong quản lý
kinh tế, đảm bảo và duy trì sự phát triển của các ngành sản xuất truyền thống
dân tộc, nhiều nớc đã thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu theo mô hình
hớng nội.
Mô hình hớng nội là chínhh sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế có xu h-
ớng hớng nội, có chiến lợc đóng cửa nhiều hơn. Nó khuyến khích theio hớng
sản xuất cho thị trờng trong nớc, nhấn mạnh thay thế nhập khẩu, tự túc về lơng
thực và có thể cả các mặt hàng phi mậu dịch.
Ban đầu chính phủ sẽ lựa chọn chính sách cơ cấu kinh tế nhằm thúc đẩy
tính tự lực quốc gia, đặc biệt là tăng cờng sản xuất lơng thực, các nông sản,
khoáng sản mà chúng không đợc nhập khẩu. Các biểu thuế nhập khẩu, quốc tế
7
nhập khẩu lơng thực đợc thực hiện, chính phủ cũng đánh thuế vào hàng xuất
khẩu nhằm nâng cao nguồn thu.
Các chính trên sẽ đem tới sự mở rộng cho các ngành nông nghiệp nhỏ
với sự trợ cấp thích hợp, dần dần khuyến khích nền công nghiệp hoá thay thế
nhập khẩu. Bên cạnh chính sách hỗ trợ chung họ còn thực hiện hỗ trợ có lựa
chọn cho nền công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
Mô hình này thựcc hiện núp sau bức tờng bảo hộ mậu dịch do đó tạo ra
sức ép về cạnh tranh hơn, làm cho cơ cấu sản xuất ít nhạy bén hơn, gây sự trì
trệ cho phát triển kinh tế, tăng trởng GDP.
2.3. Những quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Nh chúng ta đã nêu phần trên về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chúng ta thấy sức ép và nhu cầu của thị trơngf, yêu cầu phát
triển kinh tế đòi hỏi phải thay thế, thay đổi cơ cấu ngành của nền kinh tế gọi là
chuyển dịch cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác, hợp lý hơn và
hiệu quả hơn.
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải đợc coi là điểm trọng yếu một nội
dung cơ bản lâu dài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nếu xác
định phơng hớng, giải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế xã
hội cao trong sự phát triển. Ngợc lại sẽ phải trả giá đặt cho những sự phát triển
về sau.
Trong sự phát triển thời đại ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng của nhu
cầu thị trờng và tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ ở các nớc đều đặt ra vấn
đề chuyển dịch cơ cấu ngành. Riêng ở các nớc đang phát triển, chuyển dịch cơ
cấu ngành phải luôn luôn gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tạo lập
cơ cấu ngành phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Yêu
cầu đặt ra là phải định vị đợc một cơ cấu các ngành kinh tế, xác định hợp lý
các ngành mũi nhọn, trong điểm cho phù hợp với mỗi giai đoạn công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thành công hay thất bại phụ thuộc
rất nhiều vào khâu quyết định chủ trơng chính sách chuyển dịch và tổ chức
thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đã xác định. ở đây nhà nớc có vai trò quyết định
trong việc hoạch định chủ trơng và chính sách kinh tế vĩ mô, còn các doanh
nghiệp thì có vai trò quyết định việc thực thi phơng hớng nhiệm vụ chuyển
dịch.
2.4. Những yếu tố ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành của nền
kinh tế.
Đối với cơ cấu kinh tế thì nó chịu ảnh hởng bởi nhiều nhóm nhân tố, có
thể kể ra đây gồm những nhóm nh:
- Nhóm những nhân tố chính trị xã hội.
- Nhóm những nhân tố mang tích chất xu hớng vận động của các nền
kinh tế.
- Nhóm những nhân tố thuộc về kinh nghiệm trong nớc, quốc tế.
- Nhóm những nhân tố thuộc về những điều kiện thực hiện chính sách
cơ cấu kinh tế.
8
- Nhóm những nhân tố thuộc về những thực trạng chính sách cơ cấu
kinh tế.
Chính vì thế việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng phải chịu tác
động của nhiều yếu tố từ các nhóm nhân tố trên: Thị trờng tiến bộ khoa học
công nghệ, các nguồn lực, định hớng phát triển c ủa chính phủ, kinh tế đối
ngoại, điều kiện, môi trờng lịch sử xã hội của sự phát triển kinh tế v.v. ở đây,
xin đợc nhấn mạnh những yếu tố sau:
a. Thị trờng, đặc biệt là nhu cầu tình hình cạnh tranh trên thị trờng trong
và ngoài nớc là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp và quyết định đầu tiên tới cơ cấu
ngành của nền kinh tế. Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của
chúng đặt ra những mục tiêu cần vơn lên để thoả mãn, là cơ sở để đảm bảo
tính thực thi và hiệu quả ngành của nền kinh tế.
b. Những định hớng chiến lợc và vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà
nớc cũng có vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành. Trong
trờng hợp phó mặc cho sự tác động của thị trờng thì sự hình thành cơ cấu
ngành mong muốn sẽ quá chậm, nhất là những ngành bao gồm các doanh
nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận hoặc mức lãi thấp. Ngợc lại,
những định hớng thiếu cơ sở khách quan hoặc sự can thiệp quá sâu của nhà n-
ớc trong quá trình thực hiện đều dẫn tới chỗ hình thành cơ cấu ngành kém
hiệu quả.
c. Tác động của tiến bộ khoa học nghệ có ảnh hởng nhiều mặt đến cơ
cấu ngành của nền kinh tế. ở nớc ta, yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và phát
triển một số ngành nh dầu khí, điện tử, làm thay đổi quy mô, tốc độ phát triển
của các ngành chế biến, dịch vụ.
d. Các nguồnn lựcc và lợi thế so sánh của đất nớc là cơ sở để hình thành
và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách bền vững, có hiệu quả.
9
Phần II
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
1. Những vấn đề chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá
Để thủ tiêu tình trạng nghèo nàn lạc hậu, khai thác tối u các nguồn lực
và lợi thế, bảo đảm nhịp độ tăng trởng nhanh, ổn định, giải quyết cơ bản các
vấn đề kinh tế xã hội bức bách, mỗi quốc gia phải xác định đợc cơ cấu kinh tế
hợp lý, trang bị kỹ thuật hiện đại và ứng dụng rộng rãi các phơng pháp sản
xuất tiên tiến cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Quá trình ấy gắn với quá
trình công nghiệp hoá, sự gắn bó ở đây là gắn bó hữu cơ, chặt chẽ.
Trong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về phạm trù công nghiệp
hoá. Ta có thể rút ra nhận xét về công nghiệp hoá nh sau:
- Quá trình công nghiệp hoá nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu chứ
không phải nhằm mục tiêu kinh tế - kỹ thuật. Nội dung của quá trình công
nghiệp hoá là đa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, thực hiện cách mạng khoa học
công nghệ và phân công lại lao động xã hội. Do vậy, nó động chạm đến tất cả
các ngành kinh tế quốc dân chứ không chỉ riêng công nghiệp.
- Xét trong quan hệ với xây dựng xã hội chủ nghĩa, quá trình công
nghiệp hoá gắn liền với thời kỳ quá độ nên khi kết thúc thời kỳ quá độ nhiệm
vụ trọng tâm của phát triển kinh tế sẽ thay đổi. Tuy rằng các quốc gia cùng
thực hiện công nghiệp hoá nhng mục tiêu và quá trình thực hiện các quốc gia
sẽ không giống nhau do điều kiện kinh tế - xã hội và quan điểm công nghiệp
hoá khác nhau.
1.2. Bản chất công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Việc định nghĩa về công nghiệp hoá một cách khái quát không phải là
điều dễ. Bởi thế chúng ta cần hiểu một cách thống nhất bản chất của quá trình
công nghiệp hoá, trên cơ sở vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi
quốc gia. Bản chất công nghiệp hoá bao hàm những mặt sau:
* Thứ nhất: Công nghiệp hoá là nhiệm vụ tất yếu, một quy luật có tính
phổ biến đối với tất cả các quốc gia để chuyển từ trạng thái lạc hậu kém phát
triển và phụ thuộc sang một xã hội phát triển và văn minh.
* Thứ hai: Mục tiêu của công nghiệp hoá là bảo đảm sự phát triển kinh
tế - xã hội nhanh, ổn định và vững chắc, khai thác có hiệu quả các nguồn lực
trong nớc để nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho dân c, xây dựng xã hội
văn minh công nghiệp. Mục tiêu này đợc thực hiện dần từng bớc trong mỗi
giai đoạn có mục tiêu u tiên riêng.
* Thứ ba: Công nghiệp hoá gồm nhiều nội dung khác nhau, có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Những nội dung cơ bản có tính phổ biến là: ứng dụng kỹ
thuật và công nghệ sản xuất hiện đại đối với tất cả các ngành kinh tế của nền
kinh tế quốc dân trớc hết là những ngành quan trọng nhất:
- Xây dựng những yếu tố cơ bản nhằm khai thác, bảo tồn tái tạo các
nguồn lực. Đặc biệt là những nguồn lực tự nhiên mang lại.
10
- Xây dựng cơ cấu đa ngành. Sự cân đối giữa các ngành, các vùng đợc
xem xét trong điều kiện kinh tế mở để phát huy lợi thế mỗi nớc.
- Phân công lao động xã hội lại theo ngành và theo vùng.
* Thứ t: Công nghiệp hoá là một quá trình mang tính quy luật gắn liền
với quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Để đánh dấu sự kết thúc của quá
trình rộng lớn phức tạp lâu dài này cần có những tiêu chuẩn nhất định.
* Thứ năm: Công nghiệp hoá cũng chính là hiện đại hoá. Để thực hiện
những mục tiêu và nội dung cơ bản ở trên cần có những bớc đi điều kiện, giải
pháp thích ứng.
1.3. Cơ sở khoa học việc thực hiện công nghiệp hoá
Ngày nay có nhiều học thuyết khác nhau về thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, muốn hoạch định chính sách, chiến lợc chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế theo hớng CNH, HĐH cần nghiên cứu vận dụng nhiều học
thuyết kinh tế khác nhau. Có thể các học thuyết tiêu biểu là:
- Học thuyết Mác - Lênin
- Thuyết cất cánh của W.Rostow
- Học thuyết Keynes
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân
nớc ta
2.1. Điều kiện và bối cảnh tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
các ngành kinh tế quốc dân
Trải qua nhiều năm khôi phục xây dựng, phát triển kinh tế xã hội dới sự
lãnh đạo của Đảng, bớc đầu chúng ta đã tạo ra những tiền đề cần thiết quan
trọng để tiếp tục quá trình công nghiệp hoá. Tiền đề đó không phải chỉ là đội
ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý công nhân kỹ thuật, cơ sở vật
chất kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân mà còn là hệ thống thể chế cần
thiết đã đợc xác lập và sự ổn định chính trị xã hội.
Tiềm năng về tài nguyên, lao động của đất nớc cha đợc khai thác sử
dụng tốt. Đất nớc ta nằm ở khu vực có sự phát triển kinh tế năng dộng và
nhanh hơn so với nhiều khu vực khác trên thế giới. Thêm vào đó cuộc cách
mạng khoa học công nghệ trên thế giới phát triển nhanh nh vũ bão. Xu hớng
quốc tế hoá đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ và cuốn hút các quốc gia vào
guồng máy kinh tế chung và ảnh hởng lẫn nhau. Cùng với những điều kiện
thuận lợi đó chúng ta còn phải đối đầu với khó khăn nh: tình hình thế giới khu
vực diễn biến phức tạp, nhiều nhân tố không ổn định trong quan hệ quốc tế, n-
ớc ta còn ở trình độ thấp của phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật,
mức sống. Vì thế quá trình công nghiệp hoá các ngành kinh tế của chúng ta sẽ
là những thời cơ, điều kiện mới, và cả những thử thách gay gắt to lớn.
2.2. Phơng hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế
quốc dân
Quán triệt những quan điểm chung về công nghiệp hoá cho phù hợp với
yêu cầu đặc điểm của nền kinh tế quốc dân và mỗi ngành, phơng hớng công
nghiệp ở nớc ta là:
11
a) Công nghiệp hoá là quá trình lâu dài gắn liền với quá trình các ngành
kinh tế và quá trình phát triển ngày càng hiện đại nhằm thực hiện mục tiêu
cuối cùng là thực hiện "dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh".
Trong hoàn cảnh hiện nay công nghiệp hoá là con đờng duy nhất đúng đắn để
phát triển kinh tế xã hội nhanh, vững chắc, hiệu quả. Khi nào đất nớc ta trở
thành một nớc giàu, hiện đại, phát triển thì khi đó nhiệm vụ công ngghiệ hoá
mới đợc hoàn thành. Hiện nay, chúng ta đang ở trong giai đoạn đầu của công
nghiệp hoá vì thế mục tiêu trớc mắt là đa nền kinh tế tăng trởng nhanh, hiệu
quả cao, bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc xã hội, bảo đảm
an nhinh quốc phòng cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao tích lũy nội bộ
nền kinh tế tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát triển cao hơn ở giai đoạn sau.
b. Phát triển đồng thời cả ba lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
trong hệ thống mở với cơ cấu năng động có hiệu quả và chuyển dịch theio h-
ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các ngành thuộc ba lĩnh vực trên có quan
hệ hữu cơ ràng buộc lẫn nhau trong sự phát triển. Công nghiệp hoá các ngành
kinh tế quốc dân cần thực hiện theo hớng:
- Phát triển nhanh và có hiệu quả các ngành sản xuất vật chất (công
nghiệp, nông nghiệp) và dịch vụ trong một cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp -
dịch vụ, vừa khai thác tốt nguồn lực và lợi thế của đất nớc, vừa tham gia tốt
vào phân công, hợp tác quốc tế.
- Nông nghiệp phát triển theo hớng đa dạng hoá, có năng suất chất l-
ợng, hiệu quả ngày càng cao, độ bền vững về kinh tế, sinh thái nhằm thực hiện
mục tiêu trực tiếp: đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc,
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản phẩm cho xuất khẩu và tạo ra thị
trờng rộng lớn cho tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ. Theo hớng
trên nông nghiệp cần tăng cả về chất và lợng.
- Phát triển công nghiệ chế biến gắn liền với nông lâm ng nghiệp đáp
ứng nhu cầu trong nớc, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy lợi thế so sánh, sinh
thái, tài nguyên, giảm dần và tiến tới chấm dứt xuất khẩu sản phẩm dới dạng
nguyên liệu thô. Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng thoả mãn nhu cầu về
các loại hàng thông thờng, tăng mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
của nhân dân và đẩy mạnh xuất khẩu. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật nh đờng sá cầu cống, điện nớc Phục vụ cho sản xuất đời sống. Phát
triển có trọng tâm các ngành công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, khai thác
chế biến khoán sản việc phát triển công nghiệp nặng đòi hỏi phải cân nhắc
đảm bảo phục vụ có hiệu quả sản xuất nông lâm ng nghiệp, hàng tiêu dùng và
xuất khẩu, tài nguyên thiên nhiên. Quá trình phát triển các ngành này phải căn
cứ vào hiệu quả, khả năng đầu t, đặc biệt là khả năng tranh thủ vốn, kỹ thuật
nớc ngoài.
- Pht các ngnàh, hoạt động dịch vụ với một cơ cấu đa dạng chất lợng
ngày càng cao, trình độ văn minh, hiện đại để khai thác tốt nhất mọi nguồn
lực, gắn liền, phục vụ tốt nhất các ngành sản xuất vật chất và cùng nó thực
hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội. Phát triển nhanh và đi thẳng vào hiện đại
với một số hoạt động dịch vụ. Cần u tiên, tạo điều kiện phát triển các loại dịch
vụ mang lại hiệu quả cao khuyến khích các htành phần kinh tế tham gia vào
12
dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, lĩnh vực nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu chung của nền kinh tế quốc dân mà
là phải tạo ra sự thay đổi về chất trong cơ cấu trình độ pot của mỗi ngành.
c. CNH các ngnàh kinh tế quốc dân phải dựa trên cơ sở áp dụng nhanh
chóng và có hiệu quả tiến bộ khoa học và công nghệ vào tất cả các lĩnh vực
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
- Nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật và đổi mới công nghệ trong tất cả
các ngành, lĩnh vực nhằm tạo ra nhiều hàng hoá, dịch vụ tốt về chất lợng, chi
phí giảm xuống, lợi nhuận cao hơn, mở rộng đợc sản xuất tăng việc làm.
- Kết hợp kỹ thuật và công nghệ nhiều trình độ theo hớng sử dụng tốt
kỹ thuật và công nghệ hiện có cha đợc khai thác sử dụng tốt, hiện đại hoá kỹ
thuật và công nghệ truyền thống, tranh thủ đi thẳng vào công nghệ kỹ thuật
hiện đại ở nơi có nhu cầu điều kiện.
- Chú trọng áp dụng công nghệ mà có hiệu quả về mặt kỹ thuật vừa có
hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội, môi trờng. Đó là những công nghệ hao ít
vốn đầu t, tạo nhiều việc làm, không ảnh hởng đến môi trờng.
- Thực hiện phơng pháp tổ cức sản xuất và tổ chức lao động khoa học
trong tổ chức quản lý quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Theo các mục tiêu phơng hớng trên mỗi lĩnh vực, ngành đều phải nâng
c ao trình độ kỹ thuật và công nghệ với nội dung, bớc đi phơng thức thực hiện
thích hợp, tuỳ thuộc vào khả năng vai trò vị trí, đặc điểm của từng ngành,
thậm chí từng sản phẩm. Thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, hoá học hoá, sinh
học hoá là chủ yếu, đồng thời tranh thủ đi vào kỹ thuật công nghệ hiện đại đối
với một số ngành, dây chuyền, sản phẩm có nhu cầu, điều kiện mang lại hiệu
quả kinh tế quốc dân cao.
d. Công nghiệp hoá các ngành kinh tế quốc dân phải thúc đẩy phân
công lao động xã hội theo hớng sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
Quá tìnhh công nghiệp hoá ở nớc ta cũng chính là quá trình thực hiện
phân công lao động xã hội làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, làm cho cơ
cấu ngành kinh tế càng sâu sắc, phong phú, tiến bộ hơn. Trong điều kiện của
nền kinh tế thị trờng, của cuộc khoa học công nghệ và trong tình hình quốc tế
hoá đời sống kinh tế thế giới, sự phát triển của phân công lao động xã hội tất
yếu phải diễn ra theo hớng hình thành và phát triển các ngành sản xuất hàng
hoá quy mô lớn, thể hiện ở các mặt.
- Phát triển nền kinh tế nớc ta theo hệ thống mới, làm cho kinh tế nớc ta
có thể hoà nhập vào kinh tế thế giới, tham gia vào phân công lao động quốc tế
và hợp tác quốc tế. Chú trọng phát triển những ngành, sản phẩm xuất khẩu
đồng thời tranh thủ lợi thế so sánh về tài nguyên, sức lao động, vị trí địa lý.
- Phát triển đa dạng ngành nghề để tận dụng khai thác tốt mọi nguồn
lực. Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ ở thị trờng trong nớc
và ngoài nớc. Cần tiến hành phân công lại lao động tại chỗ. Đặc biệt coi trọng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; phát triển toàn diện
nông lâm ng nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Nâng cao cải tạo mở
rộng xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế.
2.3. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
13
hoá, hiện đại hoá của nớc ta.
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi
đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở,
hợp nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế
nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả.
- Công ngiệp hoá, hiện đại hoá phải theo định hớng XHCN, quan điểm
này xuất phát từ bản chất XHCN của nền kinh tế. Việt Nam đang trong quá
trình xây dựng nền kinh tế thị trờng XHCN. Nền kinh tế thị trờng dựa trên cơ
sở chế độ công hữu nhằm mục tiêu phát triển. Quan điểm này chi phối tới việc
lựa chọn các lợi hình cơ cấu kinh tế mà còn chi phối việc sử dụng các vấn đề
nh chính sách.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi
thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, tiến hành
trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Qua điểm này khẳng định rõ
hớng phát triển của nền kinh tế, của cơ cấu thành phần kinh tế và vai trò của
nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
- Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh, bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, không
ngừng tăng tích luỹ cho đầu t phát triển. Tăng trởng kinh tế gắn liền với cải
thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng.
- Khoa học kỹ thuật công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi
nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
- Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phơng
án phát triển lựa chọn dự án đầu t và công nghệ. Đầu t chiều sâu để khai thác
tối đa năng lực; sản xuất hiện có. Trong phát triển mới, u tiên quy mô vừa và
nhỏ, công nghệ tiên tiến tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thời xây
dựng một số công trình quy mô lớn, thật cần thiết có hiệu quả. Tạo ra những
mũi nhọn trong từng bớc phát triển. Tập trung thích đáng vào các lĩnh vực,
ngành mũi nhọn.
- Hoàn thiện không ngừng cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, tận dụng
mọi thời cơ trong nớc, quốc tế. Quan điểm này đòi hỏi phải thúc đẩy sự
chuyển dịch không ngừng cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ phù hợp với điều
kiện mới, phát huy cao nhất mọi cơ hội.
2.4. Những điều kiện, biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân ở nớc ta.
a. Phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các mối quan hệ liên kết
giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân.
Sự phát triển của phân công lao động, việc đảm bảo quyền tự chủ kinh
doanh cho các hộ gia đình và doanh nghiệp thuộc các ngành, thành phần kinh
tế khác nhau, xu thế chuyên môn hoá và đạng hoá sản xuất kinh doanh, yêu
cầu các doanh nghiệp phải tồn tại phát triển trong cạnh tranh đòi hỏi phải nâng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét