Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Công tác tổ chức vốn bằng tiền tại Công ty công trình giao thông 118.DOC



Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Do
vậy quản lý vốn là nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính và nó ảnh hởng rất
lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ đặt ra cho công ty công trình giao thông 118 lúc này là phải xác
định đợc 1 cơ cấu vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách tiết kiệm nh-
ng phải mang lại hiệu quả kinh tế cao và chấp hành đầy đủ các quy định của nhà
nớc về việc bảo toàn và phát triển vốn
Chính sách quản lý vốn liên quan đến mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro.
Có bốn nhân tố tác động tới những quyết định về cơ cấu vốn.
Thứ nhất: Rủi ro kinh doanh đây là loại rủi ro tiềm ẩn trong tài sản của
doanh nghiệp
Thứ hai: Chính sách thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hởng chi phí
của nợ vay thông qua điều tiết phần tiết kiệm nhờ thuế tăng lên
Thứ ba: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tăng
vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động sấu. Các nhà quản lý biết rằng
tài trợ vốn vững chắc là một trong những điều kiện cần thiết để doanh nghiệp
hoạt động ổn định và hiệu quả.
Thứ 4: Sựbảo thủ hayphóng khoáng của nhà quản lý. Một số nhà
quản lý sẵn sàng sử dụng nguồn nợ hơn. Trong khi đó một số khác lại muốn sử
dụng vốn chủ sở hữu.
Bốn nhân tố trên tác động rất lớn đến mục tiêu cơ cấu của vốn điều này
cũng là tác động đến việc quả lý vốn. Với mỗi doanh nghiệp, nhiệm vụ quản ký
vốn tối u tại mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau. Nhiệm vụ của các nhà quản
lý là xác định và đảm bảo việc sử dụng vốn là hợp lý, có hiệu quả.
4. Vai trò.
Đối với tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay, vấn đề hàng đầu là phải có vốn. Vốn là điều kiện để sản
xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất. Doanh nghiệp không có vốn và cha
vốn sản xuất kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp đó đã tự loại mình ra khỏi th-
ơng trờng đầy khốc liệt. Bởi vì tại đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải có vốn và từ đó không ngừng đầu t các máy móc thiết bị mới đa vào sản
xuất thay thế dây chuyền công nghệ cũ lạc hậu.
Chính vì thế quản lý vốn luôn giữa một vị trí trọng yếu trong hoạt động quả
lý tài chính của doanh nghiệp nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh. Đặc biệt trong xu hớng hội nhập khu vực và quốc tế, Trong
điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trong phạm vi toàn thế giới quản lý
vốn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp nào biết cách quản lý vốn
một cách chặt chẽ và hiệu quả doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển trên thơng
trờng. Ngợc lại doanh nghiệp có cơ cấu quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thâm
hụt vốn giảm lợi nhuận và không có lợi nhuận và dẫn đến phá sản.
Quản lý vốn là sự tác động của nhà quản lý vốn tới việc sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nó đợc thể hiện thông qua cơ chế đó là sự quản lý vốn ở đây là
một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ liên quan đến mọi hoạt động khác của
- 5 -


doanh nghiệp. Vì vậy, quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp tốt sẽ có vai trò
quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp góp
phần thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào sản xuất.
II. Vốn cố định
1. Khái niệm:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất đợc thể hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình đang phát huy tác
dụng trong sản xuất
2. Đặc điểm:
Căn cứ vào tính chất vai trò tham gia vào quá trình sản xuất, t liệu sản xuất của
doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ phận là t liệu lao động và đối tợng lao động.
Vốn cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khác
với đối tợng lao động tài sản cố định tham già vào nhiều luân kỳ sản xuất kinh
doanh. Trong quá trình sử dụng tài sản cố định luôn giữ hình thái cho đến khi h
hỏng.
Khi xem xét hình thái của tài sản cố định ngời a không chỉ xem xét hình
thái hiện vát của doanh nghiệp mà phải xem xét tác dụng của nó trong quá trình
hoạt động.
Khi xem xét cơ cấu vốn cố định cần chú ý các đặc điểm sau:
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất, sự phân bổ sản xuất.
Do sự phát triển của kinh tế thị trờng và cách mạng khoa học kỹ thuật nên tỉ
trong vô hình của tài sản cố định ngày càng lớn. Đặc điểm này làm cho chi phí
vốn cố định của doanh nghiệp luôn biến động.Mặt khác các tài sản cố định Chỉ
có lợi ích khi nội dung tạo ra lợi thế thơng mại, chẳng hạn nh sự yêu thích của
khách hàng hay ngời sử dụng. Uy tín hình thành qua thời gian, có thể mất nhiều
năm để tạo dựng và củng cố uy tín. Tuy vậy nếu không có biện pháp bảo vệ duy
trì uy tín và lợi thế thơng mại thì công ty nhanh chóng mất đi các tài sản quý giá
đó, uy tín của công ty trên thơng trờng sẽ bị giảm sút.
Từ những đặc điểm trên về vốn cố định cho ta thấy cần phải có biện pháp
quản lý, sử dụng vốn cố định một cách hợp lý, tiết kiệm. Muốn vậy trớc hết
doanh nghiệp doanh nghiệp cần phải phân loại vốn cố định.
3. Phân loại
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều hình thái biểu hiện tính
chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau. Nên thuận lợi cho việc
quản ý và hạch toán tài sản cố định cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhóm
theo những đặc trng cố định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hình
thành, hình thái biểu hiện, theo hình hái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t mỗi
cách phân loại có những tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản
lý.
- 6 -


Theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, toàn bộ tài sản cố định
trong sản xuất đợc chia làm ba loại và trong mỗi loại đợc chi tiết thành từng
nhóm sau đây.
Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu lao động có hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy
định (hiện nay giá trị lớn hơn 500.000.000, thời gian sử dụng lớn hơn
một năm). Tài sản cố định hữu hình đợc chia thành bốn nhóm sau:
Nhóm một nhà sởng kho bãi văn phòng và các công trình xây dựng có
mục đích tơng tự. Tính năng chung của nhóm này là tạo ra môi trờng,không gian
hoặc nơi làm việc. Lu ý rằng thời gian thu hồi khấu hao của nhóm một thơng khá
dài điển hình là từ 13 đến 30 năm, các công trình lớn có thể tính khấu hao trên
30 năm.
Nhóm hai: Máy móc thiết bị công nghệ, máy công tác, hệ thống dây
chuyền và các thiết bị lẻ. Thông thờng các máy móc hoặc tổ hợp thiết bị này trực
tiếp tạo ra sản phẩm có ảnh hởng đến quyết định tới giá thành sản phẩm. Trong
mục công ty sản xuất hoặc chế tạo có thể có từ vài trăm tới hàng ngàn nhóm thiết
bị khác nhau do đó việc quản lý khá phức tạp.
Nhóm ba: Các phơng tiện vận tải, xe cộ phơng tiện cơ giới có chức năng
vận chuyển. Do đặc điểm lu động phần lớn các phơng tiện vận tải có phạm vi
hoạt động rộng có thể lu động qua các địa bàn khác nhau.
Nhóm bốn: Thiết bị văn phòng, dụng cụ đo lờng và kiểm định.
Để đảm bảo chất lợng sản phẩm và độ tin cậy cần đầu t thích đáng vào thiết bị đo
lờng kiểm định. Hệ thống kiểm định đặc biệt quan trọng để sản phẩm có đủ khả
năng cạnh tranh trên thơng trờng thông qua chất lợng cao đảm bảo uy tín
* Tài sản cố định vô hình: Theo chế độ hiện hành,tài sản cố định đợc chia
ra thành các loại sau:
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan
đến việc thành lập,có giá trị tơng đối cao với mục đích tổ chức cơ cấu để hoàn
thành việc sáng lập doanh nghiệp nh chi phí hợp thành, quảng cáo, khai trơng
- Bằng nhng phát minh sáng chế: Là các gốc mà các doanh nghiệp bổ ra để
mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay các chi phí mà
doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm đợc nhà nớc cấp
bằng sáng chế.
-Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các loại chi phí mà doanh nghiệp tự thực
hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển, lập kế
hoạch dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Các dự án nghiên
cứu này có khả năng sinh lợi và nhiều cơ may thành công, trong đó chi phí phải
tập hợp riêng cho từng dự án phân bổ sau này. Trờng hợp dự án thất bại, các chi
phí nghiên cứu, phát triển tơng ứng đợc khấu hao hết.
- Lợi thế thơng mại: Là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá
thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh nh vị
trí thơng mại, sự tín nhiệm của hành khách, danh tiếng của doanh nghiệp, sự cần
cù và trình độ thành thạo của công nhân viên.
- 7 -


- Quyền đặc nhợng : Gồm các chi phí doanh nghiệp phải trả để mua đặc
quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hay độc quyền sản xuất.
- Quyền thuê nhà : Là chi phí phải trả cho ngời thuê nhà trớc đó để đợc thừa
kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định.
- Nhãn hiệu: Bao gồm chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mau lại nhãn
hiệu nào đó.
- Quyền sử dụng đất phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
có liên quan đến việc rành quyền sử dụng đất đai trong một khoảng thời gian
nhất định trong hợp đồng.
- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và đợc nhà nớc công
nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
* Tài sản cố định thuê tài chính : Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chao quyền quản lý và sử dụng trong thời gían
tuổi thọ của tài sản cố định. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang chả đợc
chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t.
4. Hao mòn:
+ Khái niệm: Tài sản cố định khi sử dụng cũng nh không sử dụng đều bị
hao mòn và sẽ mất dần tính hữu ích của nó. Sự mất dần tính hữu ích của tài sản
cố định gọi là hao mòn.
+ Phân loại quá trình hao mòn bao gồm hai hình thái hao mòn vô hình và
hữu hình.
Hao mòn hữu hình là sự suy giảm giá trị của tài sản cố định do sự hao mòn,
xuống cấp về mặt hiện vật gây ra. Các hao mòn hữu hình có thể quan sát, nhận
biết bằng trực qua nh sự han gỉ h hỏng các chi tiết, hiệu suất hoạt động giảm
Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào điều kiện hoạt động, cờng độ khai thác. Chế độ
vận hành, bảo dỡng và tuổi thọ của tài sản cố định.
Hao mòn vô hình là sự mất giá tơng đối tuyệt đối của tài sản cố định do sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, do thị hiếu hoặc do một số nhân tố khác. Sự giảm sút
giá trị không trực tiếp thể hiện qua bề ngoài của máy móc. Do đó còn nhiều thiết
bị còn mới 100% nhng Chỉ còn lại 30 đến 40% giá trị ban đầy, điều đó phản ánh
về sự lạc hậu của công nghệ. Trong mau xắm đầu t máy móc cần chú ý đến điều
này.
5. Khấu hao tài sản cố định.
Khái niệm khấu hao tài sản cố định là sự bù đắp về kinh tế hao mòn hữu
hình và hao món vô hình của tài sản cố định tuỳ theo mức độ hao mòn của nó.
Khấu hao đợc thể hiện bằng cách chuyển dần giá trị tài sản cố định một cách có
kế hoạch theo định mức đã quy định vào sản phẩm sản xuất ra trong suất thời
gian sử dụng tài sản cố định. Nh vậy mục đích khấu hao tài sản cố định là tập
trung vốn để bù đắp lại sự hao mòn của nó trong quá trình sản xuất và đảm bảo
khôi phục toàn bộ tài sản cố định khi chúng hết hạn sử dụng.
+ Các hình thức khấu hao có hai hình thức khấu hao là khấu hao cơ bản và
khấu hao sửa chữa lớn. Do mục đích và phơng pháo bù đắp khấu hao khác nhau
nên tiền trích khấu hao tài sản cố định đợc chi thành hai bộ phận:
- 8 -


- Tiền khấu hao cơ bản dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị đoà thải vì
mất giá trị sử dụng.
- Tiền khấu hao sủa chữa vầ bảo dỡng tài sản cố định một cách có kế hoạch
nhằm duy trì hoạt động một cách bình thờng của tài sản cố định trong suất quá
trình sử dụng. Tuỳ theo mức độ sửa chữa mà chi ra sửa chữa thờng xuyên và sửa
chữa lớn
+ Các phơng pháp tính khấu hao.
C1: Phơng pháp khấu hao bình quân.
Phơng pháp này tính chi phí khấu hao phân chia đều cho các năm tức là mỗi
năm tài sản cố định đợc khấu hao một lợng nhất định và không thay đổi cho đến
khi thay đổi hoàn toàn giá trị nguyên thủy của nó.
- Khấu hao theo nhóm tài sản cố định. Toàn bộ tài sản cố định của doanh
nghiệp đợc chia thành các nhóm có tỉ lệ khấu hao cá biệt tơng tự tính tỉ trọng già
trị của mỗi nhóm dùng phơng pháp bình quân gia quyền để tính ra tỉ lệ khấu hao
tỉ lệ bình quân và xác định tổng mức khấu hao của doanh nghiệp ta có công thức
tính nh sau:
NG MK
M
R
= ; T
K
= x 100%
T NG
Trong đó: T- Thời gian sử dụng
M
K
mức khấu hao hàng năm
T
K
Tỉ lệ khấu hao bình quân hàng năm.
- Phơng pháp khấu hao theo loại tài sản cố định.
Theo phơng pháp này công việc tính toán đơn giản, mức khấu hao tính vào
giá thành ổn định nhng thu hồi vốn chậm đồng thời cũng không phản ánh đúng
thực tế của tài sản cố định.
C2: Phơng pháp khấu hao nhanh.
Dựa trên tỉ lệ khấu hao thông thờng. Ban quản lý công ty hay phòng tài
chính kế toán có thể xây dựng khấu hao nhanh nhằm đẩy mạnh tốc độ thu hồi
vốn và đổi mới công nghệ. Cần tìm ra một hệ thống khấu hao nhanh phù hợp.
C3: Phơng pháp khấu hao số d giảm dần.
Tên gọi của phơng pháp này phần nào phản ánh cách tính toán tiền khấu hao. Số
tiền khấu hao mỗi kỳ, năm đợc tính trên giá trị còn lại của tài sản cố định ở kỳ đó
giá trị còn lại của tài sản cố định giảm dần qua các năm đó chi phí khấu hao càng
về sau càng giảm.
Phơng pháp này áp dụng rất hạn chế, không phổ biến. Nó Chỉ tơng đối phù hợp
với các tài sản cố định có tuổi thọ kinh tế từ 8 10 năm.
C4: Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.
Trong một số lĩnh vực kinh doanh (Vận tải , xây dựng, nông nghiệp)Có thể
dựa vào sản lợng hay khối lợng hoạt động của tài sản cố định để xác định chi phí
khấu hao. Phơng pháp này áp dụng không rộng, Chỉ thích hợp với một số
ngành,một số loại tài sản cố định.
- 9 -


6. Các biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn cố định
Để sử dụng hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đảm
bảo năng suất lao động không ngừng tăng và chi phí ngày càng hạ thì doanh
nghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau;
+ Xác định cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
doanh nghiệp tài sản cố định sau khi mua về phải sử dụng ngay để tránh hao
mòn.
+ Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về mặt thời gian và công
suất. Biện pháp này làm cho 1lợng tài sản nhất định có thể sản xuất ra 1 khối l-
ợng lớn hơn và cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam phí tính cho 1 sản phẩm
giảm, vốn cố định sẽ luôn chuyển nhanh hơn tuy nhiên bên cạnh đó việc tăng
thời gian hoạt động, nâng cao năng suất máy móc thiết bị phải hớng vào việc
khắc phục những nguyên nhân làm cho tài sản cố định ngừng hoạt động.
+ Tổ chức tốt công tác bảo dỡng và sửa chữa tài sản cố định. Biện pháp này
đảm bảo duy trì tính năng công suất của máy móc thiết bị. Nó hớng vào việc
khắc phục những tổn thất do hao mòn hữu hình gây nên.
+ Những tài sản cố định sử dụng không hiệu quả cần nhanh chóng thay thế
và mua sắm những tài sản cố định mang lại hiệu quả sử dụng cao.
+ Nâng cao chất lợng của tài sản cố định, giảm chi phí chế tạo và xây lắp
tài sản cố định. Nhằm hoàn thiện và cho kịp với trình độ khoa học kỹ thuật. Từ
đó làm tăng giá trị của tài sản cố định.
+ Nâng cao trình độ tay nghề và ý thứ trách nhiệm của ngời lao động, theo
dõi và thởng phạt nhằm khuyến khích mọi ngời có ý thứ tốt hơn trong quản lý tài
sản của doanh nghiệp.
III. Vốn l u động.
1.Khái niệm
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản lu động và vốn lu thông để đảm bảo cho quá trình sản xuất
và tái sản xuất trong doanh nghiệp đợc bình thờng.
2. Đặc điểm.
Khác với vốn cố định vốn lu động phần lớn đóng vai trò là đối tợng lao
động tức là các vật chất bị tác động trong quá trình chế biến bởi lao động của con
ngời hay máy móc. Về mạt hiện vật vốn lu động đợc biểu hiện là giá trị nguyên
vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, tiền mặt. Qua mỗi luân kỳ sản xuất
vốn lu động lần lợt trải qua các hình thái: Tiền, đối tợng sản phẩm dở dang, sản
phẩm để dùng, thành phẩm và trở lại trạng thái tiền sau khi tiêu thụ sản phẩm.
Sau mỗi luân kỳ nh vậy vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm. Chính
vì vậy những tài sản thuộc vốn lu động không phải tính và trích khấu hao nh tài
sản cố định.
3. Phân loại.
Để phân chi vốn lu động ngời ta có nhiều cách khác nhau:
- 10 -


Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luôn chuyển vốn lu động, ngời ta chia
vốn lu động thành những loại:
+ Vốn dự trữ: Bộ phận vốn dùng để mua sắm dự trữ nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế phục vụ cho sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: Bộ phận vốn nằm trong sản xuất nh sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm
+ Vốn lu thông: Bộ phận vốn trong giai đoạn lu thông nh: Hàng hoá, bán
thành phẩm, căn cứ vào phơng pháp xác định vốn, ngời ta chi thành 2 loại
- Vốn lu động không định mức là số vốn có thể phát sinh nhng không có
căn cứ để tính toán nh: Vốn kết toán, hàng trên đờng gửi đi.
- Vốn lu động định mức: Là số vốn mà ngời ta xác định đợc trớc mức tối
thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh nh vốn trong sản xuất, vốn dự trữ.
Căn cứ vào nguồn vốn lu động có hai loại:
- Vốn lu động tự có là số vốn doanh nghiệp đợc nhà nớc cấp không phải
hoàn trả, không phải trả lợi tức, đợc sử dụng lâu dài theo chế độ của nhà nớc quy
định, vốn bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn.
- Vốn lu động vay là khoản tiền doanh nghiệp vay ngân hàng, vay các đối t-
ợng khác.
4. Các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động.
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chi thành hai loại: TSCĐ và TSLĐt-
ơng ứng với nó là nguồn VCĐ và VLĐ. So với vốn cố định, vốn lu động quay
vòng nhanh hơn nhiều, cho nên việc quản lý vốn lu động một cách hợp lý, tiết
kiệm có ảnh hởng quyết định đến khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận của công
ty. Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có chính sách, biện pháp sử dụng vốn lu động
riêng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với
hiệu quả kinh tế cao.
Sau đây là một số biện pháp quản lý vốn lu động hợp lý, hiệu quả.
+ Doanh nghiệp cần mau chóng ổn định thị trờng mua sắm nguyên vật liệu
thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lợng dự trữ tối u để giảm đến mức tối
thiểu chi phí dự trữ, rút ngắn thời gian bốc dỡ, tổ chức tốt công tác quản lý, chủ
động giải quyết tất cả những hàng hoá bị tồn đọng, vật t không sử dụng đợc.
+ Doanh nghiệp phải xác định kế hoạch tiến độ sản xuất hợp lý, sử dụng
hợp lý, tiết kiệm NVL, làm tốt công điều độ sản xuất đảm bảo cho quá trình
đồng bộ liên tục.
- Tăng cờng quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng làm tốt công
tác thu nợ khách hàng, xây dựng chiến lợc thu hút khách hàng nh: Bảo hành sản
phẩm với thời gían lâu dài, giảm giá khi mua nhiều
- Định kỳ phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát vốn của doanh nghiệp để từ đó
đa ra các biện pháp, chiến lợc sử dụng vốn hợp lý.
- Doanh nghiệp cần phải đôn đốc thu hồi vốn bị chiếm dụng.
IV. Những nhân tố ảnh h ởng tới công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
- 11 -


1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp (Trong đó có vốn) để đạt đợc kết quả cao nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh đ-
ợc xác định qua tỉ số.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp nào đạt hiệu quả kinh doanh cao hay
việc sử dụng vốn có hiệu quả thì kết quả đầu ra phải lớn hơn yếu tố đầu vào và
ngợc lại hiệu quả kinh doanh thấp thì yếu tố đầu vào sẽ lớn hơn kết quả đầu ra.
Kết quả đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vò có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí.
Điều này chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi. Các yếu tố đầu vào
nh nguyên vật liệu, công cụ đã mua đợc với giá hợp lý và đợc sử dụng có hiệu
quả trong quá tình sản xuất tạo ra sản phẩm cung ứng cho thị trờng.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không đáp ứng đợc yêu cầu của
khách hàng về mẫu mã, kiểu cách, chất lợng, giá thành thì khi đó khách hàng sẽ
không chấp nhận. Hàng không bán đợc mà các khoản chi phí vẫn phải trả hàng
ngày nh lơng ngời lao động, tiền thuế, trả nợ Điều này gây nên tình trạng ứ
đọng vốn. Nừu tình trạng này kéo dài doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản.
Chính vì vậy hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với vấn đề quản lý
vốn trong mỗi doanh nghiệp.
2. Chính sách tín dụng thơng mại.
Tín dụng thơng mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng
và trở nên giàu có nhng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp điều đó đợc thể hiện ở những diểm sau:
- Tín dụng thơng mại làm giảm chi phí tồn kho của hàng hoá.
- Tín dụng thơng mại làm cho tài sản cố định đợc sử dụng có hiệu quả hơn
và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình.
- Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng có thể làm gia tăng chi phí
trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Tín dụng thơng mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ
để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí rộng
càng lợn.
- Tín dụng thơng mại tác động đến doanh thu bán hàng diều đó đợc trả tiền
chậm nên sẽ có nhiều ngời mua hàng hoá của doanh nghiệp nên làm doanh thu
tăng khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng thì doanh nghiệp bị chậm trễ
trong việc trả tiền.
3. Tỉ lệ khấu hao.
Tốc độ khấu hao nhanh hay chậm có ảnh hởng đến nhiều mặt của công ty.
Nên tăng tỉ lệ khấu hao thì tốc độ thu hồi vốn đầu t vào tài sản cố định tăng lên,
- 12 -


hạn chế hao mòn vô hình, tạo điều kiện nhanh chóng đổi mới công nghệ. Điều
đó có nghĩa là tăng khả năng bảo toàn vốn cố định.
V. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ năng lực khai tháp và sử dụng vốn của công ty và hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết cho mỗi doanh
nghiệp. Thông qua việc đánh giá các nhà quản lý có thể biết đợc việc sử dụng
vốn tốt hay sấu, các phơng án đầu t có hiệu quả hay không có hiệu quả kinh tế để
từ đó có những thiết bị về tài chính để đầu t mới hoặc thay đổi cơ cấu, điều chỉnh
quy mô hay có những quyết định thanh lý nhợng bán những tài sản đó nhằm mục
đích sử dụng khai thác hết khả năng vốn có của tài sản cố định và máy móc thiết
bị.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi công ty, đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh đem lại doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
dụng vốn cố định càng cao.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số hoặc của vốn cố định có ở
đầu kỳ hoặc cuối kỳ
(Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ)
Vốn cố định bình quân =
2
Vốn cố định đầu kỳ hoặc vốn cố định cuối kỳ là số hiệu của NG TSCĐ có ở đầu
kỳ hoặc cuối kỳ.
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở kỳ trớc chuyển sang.
Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = khấu hao đầu kỳ + khấu hao tăng trong kỳ
khấu hao giảm trong kỳ
b. Hàm lợng vốn cố định.
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu
đơn vị vốn chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vố cố định ngày
càng cao.
Vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
c. Hiệu quả sử dụng vố cố định.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế).
- 13 -


Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng vố cố định =
Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kỳ
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận đợc tạo ra từ việc trực tiếp
sử dụng tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra
nh: hoạt động tài chính, hoạt động góp vốn liên doanh
Tổng giá trị còn lại của TSCĐ ở thời điểm kiểm kê
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng NG TSCĐ có ở thời điểm kiểm kê
NG TSCĐ
Hệ số trạng bị TSCĐ =
Số lợng lao động trực tiếp
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Thông qua một số chỉ tiêu phơng pháp đánh giá tình hình tài chính để xem
xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng nguồn vốn có
nghĩa là trong kỳ một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận. Hiệu
suất sử dụng vốn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Vòng quay dự trữ, tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong thời gian kỳ
nhất định qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t
hàng hoá hợp lý trong luân kỳ SXKD.
Giá vốn hàng hoá
Vòng quay dự trữ tồn kho =

Tồn kho bình quân trong kỳ
b. Tiền thu tiền bình quân.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Tổng số ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân
c. Hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn lu động sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
vốn lu động cao và ngợc lại chỉ tiêu này thấp dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn lu
động thấp
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét