Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
1.3. Thẩm quyền của Toà án cấp huyện 37
1.4 Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn 38
2. Về thời hiệu khởi kiện 41
2.1.Thời hiệu khởi kiện quá ngắn 41
2.2. Vấn đề xác định thuật ngữ ngày phát sinh tranh chấp 43
2.3. Về thời điểm tính thời hiệu kể từ ngày phát sinh tranh chấp 43
2.4. Về việc bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện 44
2.5. Vấn đề nhầm lẫn thời hiệu khởi kiện 45
2.6. Thời hiệu khởi kiện không hạn chế trong hợp đồng tín dụng 46
3. Về hợp đồng kinh tế vô hiệu 48
3.1 Thủ tục xử lý hợp đồng vô hiệu 48
3.2. Kết luận hợp đồng kinh tế vô hiệu 50
3.3 Xử lý tài sản 54
4. Về khởi kiện và thụ lý vụ án 55
4.1 Vấn đề án phí 56
4.2 Tài liệu kèm theo đơn kiện 59
4.3. Trả lại đơn kiện 60
4.4. Thụ lý vụ án 60
5. Về chuẩn bị xét xử 61
5.5. Thời hạn chuẩn bị xét xử 61
5.2 Xác minh, thu thập chứng cứ 63
5.3 Hoà giải 63
5.4. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án 66
6. Về thủ tục phúc thẩm 67
6.1. Thông báo không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị 67
6.2. Căn cứ sửa đổi bản án 67
7. Về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 68
7.1. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 68
7.2 Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 69
8. Về giải quyết tranh chấp có yếu tố nớc ngoài 70
Triệu Thu Huyền- A9K37
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Chơng III 73
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án
kinh tế 73
I. Định hớng hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án kinh tế 74
1. Định hớng hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án kinh tế 74
2. Mục tiêu hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án kinh tế 75
II.Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án kinh tế 77
1. Các giải pháp lâu dài 77
1.1. Thống nhất pháp luật giải quyết tranh chấp kinh tế 77
1.2.Thống nhất pháp luật về hợp đồng 79
1.3. Nâng cao kiến thức về pháp luật kinh tế cho các chủ thể tham gia
quan hệ kinh tế 81
2. Các giải pháp tạm thời 82
2.1. Mở rộng thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Toà án kinh tế 82
2.2. Nâng cao năng lực hoạt động cho bộ máy TAND các cấp 84
2.3. Đơn giản hoá thủ tục xét xử 85
2.4. Hớng dẫn các cấp Toà án thống nhất thi hành một số điều trong Pháp
lệnh 86
2.5. Nâng cao trình độ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, Thẩm phán xét
xử 88
Kết luận 91
Tài liệu tham khảo 1
Triệu Thu Huyền- A9K37
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các nhà kinh tế học thờng nói: nếu nh nội thơng là ống dẫn thì ngoại th-
ơng là máy bơm, thu hút ngoại lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nớc.
Nhằm thúc đẩy cho nội thơng và ngoại thơng cùng phát triển, bổ sung cho nhau,
hỗ trợ lẫn nhau trong thời kì mở cửa kinh tế, hội nhập với kinh tế thế giới, cần
phải có những tiền đề, những nền tảng vững chắc và thiết yếu mà một trong
những nền tảng đó là một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất và một cơ chế
đảm bảo cho việc thực thi nghiêm chỉnh pháp luật.
Trong những năm vừa qua, hệ thống các văn bản pháp luật kinh tế đã góp
phần đáng kể vào việc hình thành cơ chế quản lý kinh tế mới, tạo lập hành lang
pháp lý thông thoáng, tạo điều kiện cho sự phát triển năng động của các doanh
nghiệp. Hệ thống pháp luật này cũng góp phần vào việc hình thành nhiều thành
phần kinh tế mới, thúc đẩy việc giao lu và phát triển kinh tế, mở rộng thị trờng
trong và ngoài nớc, ổn định và làm lành mạnh hoá nền tài chính của đất nớc.
Tuy vậy, hiện nay vẫn đang tồn tại thực trạng là các văn bản pháp luật kinh tế
hiện hành vẫn cha hoàn chỉnh, cha đồng bộ, thiếu thống nhất, chung chung, làm
hạn chế quyền chủ động và cha phát huy hết tiềm năng của các chủ thể kinh
doanh, cha đáp ứng đợc yêu cầu to lớn của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
Bên cạnh đó, trình độ hiểu biết pháp luật của các chủ thể kinh doanh còn
yếu kém, thiếu cập nhật. Không ít các chủ thể không có trong tay, không biết và
cũng không hiểu các quy định của pháp luật, các chủ trơng chính sách của Nhà
nớc trong lĩnh vực kinh tế, dẫn đến thiếu định hớng trong kinh doanh, không
nhận thức một cách đầy đủ tính hợp pháp hay bất hợp pháp trong hành vi của
mình, hoặc cố ý vận dụng sai, hiểu sai quy định của pháp luật theo hớng có lợi
cho mình; nên vi phạm pháp luật làm phát sinh tranh chấp.
Triệu Thu Huyền- A9K37
1
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Ngoài ra, tranh chấp kinh tế còn phát sinh do sự khác nhau về văn hoá,
phong tục tập quán giữa các vùng miền, các quốc gia, khu vực trên thế giới.
Trong hoạt động thơng mại quốc tế, điều này là tất yếu vì mỗi quốc gia, khu
vực đều có tập quán thơng mại, thông lệ khác nhau, nếu không có sự thống nhất
hoặc tìm hiểu xem xét các tập quán thông lệ đó thì việc hợp tác kinh doanh
chắc chắn sẽ gặp nhiều vớng mắc, bất cập.
Tất cả những điều đó đặt ra một vấn đề cấp thiết là phải có sự điều chỉnh
và hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế, mà cụ thể là điều chỉnh
và hoàn thiện Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế ban hành ngày
16/03/1994. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (dới đây viết tắt là
PLTTGQCVAKT) chính là văn bản trực tiếp hớng dẫn thủ tục tố tụng kinh tế,
giải quyết các loại hình tranh chấp kinh tế, bởi vậy cần phải có sự sửa đổi bổ
sung một cách chặt chẽ và phù hợp với hệ thống văn bản pháp luật kinh tế để
làm cho PLTTGQCVAKT thực sự là cơ sở pháp lý cần thiết cho các quan hệ
kinh tế của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế nói riêng và cho sự phát
triển năng động, sáng tạo của nền kinh tế nói chung. Đề tài Một số bất cập
của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế và giải pháp hoàn thiện
đợc lựa chọn làm khoá luận tốt nghiệp cũng bởi tính cấp thiết và vai trò quan
trọng này của nó.
2. Mục đích của khoá luận:
Nghiên cứu những quy định chung của PLTTGQCVAKT
Tìm hiểu thực trạng giải quyết tranh chấp kinh tế bằng con đờng Toà
án trong những năm gần đây
Đề cập đến những vớng mắc tồn tại và phát sinh trong quá trình giải
quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án
Đa ra định hớng và một số giải pháp nhằm bổ sung và hoàn thiện pháp
luật về thủ tục tố tụng án kinh tế
3. Kết cấu của Khoá luận
Ngo i phần mở đầu và kết luận, khoá luận đ ợc kết cấu thành 3 chơng:
Triệu Thu Huyền- A9K37
2
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Chơng 1: Khái quát chung về PLTTGQCVAKT
Chơng 2: Một số bất cập của PLTTGQCVAKT
Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật giải quyết các vụ án
kinh tế
Có thể thấy, vấn đề về pháp luật giải quyết các tranh chấp kinh tế hiện
nay rất phức tạp, đa dạng và có nhiều chiều cạnh. Trong điều kiện thời gian hạn
hẹp, kiến thức cha sâu, hiểu biết thực tế cha nhiều, ngời viết chỉ mong muốn sẽ
đa đợc tới độc giả một cái nhìn tổng thể bao quát về vấn đề này. Sự góp ý, bổ
sung của quý độc giả sẽ là nguồn động viên lớn cho tôi và sẽ giúp ích nhiều cho
tôi trong quá trình tiếp tục đi sâu nghiên cứu đề tài.
Hà Nội ngày 05/12/2002
Triệu Thu Huyền
Triệu Thu Huyền- A9K37
3
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Chơng I
Khái quát chung về thủ tục giải quyết các
vụ án kinh tế
I.Khái niệm thủ tục tố tụng kinh tế
1. Khái niệm tranh chấp kinh tế
1.1. Khái niệm tranh chấp kinh tế
Tranh chấp kinh tế là một khái niệm cơ bản và quan trọng bởi việc
xác định khái niệm này sẽ giúp cho chúng ta thấy đợc bản chất đích thực của nó
cũng nh tìm ra các biện pháp hữu hiệu để giải quyết các tranh chấp này một
cách có hiệu quả.
ở Việt Nam, khái niệm tranh chấp kinh tế còn gây nhiều tranh cãi, do vậy
việc xác định rõ khái niệm này trong mối tơng quan giữa nó với các tranh chấp
thơng mại, tranh chấp dân sự khác trong điều kiện pháp luật thực định Việt
Nam là cha đủ cơ sở thuyết phục.
Tuy vậy, thông qua định nghĩa về tranh chấp thơng mại theo Điều 238
Luật thơng mại 1997:
tranh chấp thơng mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thơng mại
và qua khái niệm kinh doanh theo khoản 2 Điều 3 Luật doanh nghiệp 1999:
kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
có thể thấy hành vi thơng mại cũng là một hành vi kinh doanh và cũng đợc coi
là hoạt động kinh tế theo nghĩa rộng. Cho nên, về bản chất, tranh chấp thơng
mại cũng là một dạng của tranh chấp kinh tế và có thể tạm định nghĩa: tranh
chấp kinh tế là sự biểu hiện những xung đột hay mâu thuẫn về quyền và
Triệu Thu Huyền- A9K37
4
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
nghĩa vụ của các chủ thể kinh tế trong quá trình kinh doanh, bao hàm cả
khái niệm tranh chấp thơng mại.
1.2. Phân biệt tranh chấp kinh tế với tranh chấp dân sự
Tranh chấp kinh tế khác với tranh chấp dân sự ở một số điểm sau:
* Tranh chấp kinh tế thờng chỉ gắn liền với những yếu tố tài sản, những
lợi ích của các bên có tranh chấp và chỉ phát sinh từ các quan hệ vì mục đích
kinh doanh. Các tranh chấp dân sự, trong khi đó, có thể vừa mang tính chất tài
sản vừa mang tính chất nhân thân phi tài sản.
* Giá trị tranh chấp kinh tế thờng rất lớn. Các tranh chấp kinh tế thờng
làm ảnh hởng kinh tế không những cho bên cùng tranh chấp mà còn ảnh hởng
đến sản xuất kinh doanh của cả cộng đồng kinh doanh. Do đó, tranh chấp kinh
tế thờng có tính nguy hiểm hơn tranh chấp dân sự.
* Bên bị vi phạm trong quan hệ kinh tế không những đợc bồi thờng thiệt
hại (nếu có thiệt hại xảy ra và có lỗi của bên kia) giống nh bên bị vi phạm trong
quan hệ luật dân sự mà còn có quyền đòi phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
(HĐKT).
* Chủ thể trong quan hệ có tranh chấp kinh tế chủ yếu là các chủ thể kinh
doanh, hoặc nếu không trực tiếp kinh doanh thì ít nhất họ là những ngời tiến
hành hành vi đầu t vốn nhằm mục đích kinh doanh sinh lời. Tranh chấp dân sự
lại chủ yếu phát sinh từ các chủ thể không bắt buộc phải kinh doanh.
1.3. Các loại tranh chấp kinh tế
Theo quy định tại Điều 12 PLTTGQCVAKT, có thể thấy tranh chấp kinh
tế gồm các loại sau:
* Các tranh chấp về HĐKT giữa pháp nhân với pháp nhân, giữa pháp
nhân với cá nhân có đăng kí kinh doanh.
* Các tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các
thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải
thể công ty.
* Các tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu.
Triệu Thu Huyền- A9K37
5
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
* Các tranh chấp kinh tế khác theo quy định của pháp luật, nghĩa là pháp
luật tố tụng cha dự kiến, liệt kê đợc loại tranh chấp đó.
Những tranh chấp kinh tế nói trên khi xảy ra và đợc cơ quan Toà án có
thẩm quyền giải quyết theo một trình tự thủ tục, nguyên tắc nhất định thì đợc
gọi là vụ án kinh tế.
2. Khái niệm tố tụng kinh tế
2.1. Khái niệm tố tụng kinh tế
Khi phát sinh tranh chấp kinh tế mà các bên không thể tự thoả thuận, th-
ơng lợng đợc và không thoả thuận trớc về việc giải quyết tại cơ quan trọng tài
thì tranh chấp kinh tế sẽ đợc giải quyết theo thủ tục luật định ở cơ quan Toà án
có thẩm quyền. Quá trình giải quyết một vụ tranh chấp kinh tế theo một thủ tục
nhất định trớc cơ quan toà án kinh tế gọi là tố tụng kinh tế.
Với t cách là một chế định pháp luật quan trọng của pháp luật kinh tế, tố
tụng kinh tế đợc hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối
quan hệ phát sinh giữa cơ quan Toà án với ngời tham gia tố tụng trong quá trình
Toà án giải quyết các vụ án kinh tế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên tham gia tố tụng.
2.2. Đặc điểm của tố tụng kinh tế
So với các hình thức tố tụng khác, tố tụng kinh tế có một số đặc điểm sau:
* Tố tụng kinh tế phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh tế ở
Toà án kinh tế.
* Căn cứ pháp lý làm phát sinh quan hệ tố tụng kinh tế là sự vi phạm pháp
luật kinh tế hoặc sự tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh
doanh.
* Chủ thể bắt buộc tham gia quan hệ pháp luật tố tụng kinh tế là Toà án
kinh tế và nhà kinh doanh.
* Mục đích của giải quyết tố tụng kinh tế là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp bị vi phạm của các bên tham gia quan hệ kinh tế nói riêng và của nền
kinh tế nói chung.
3. Vai trò của tố tụng kinh tế
Triệu Thu Huyền- A9K37
6
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
Pháp luật tố tụng kinh tế của nớc ta quy định vai trò chủ động và tích cực
của Toà án trong tất cả các giai đoạn tố tụng, từ lúc thụ lý cho đến khi ra quyết
định thi hành án, trừ nghĩa vụ điều tra vụ án. Cung cấp chứng cứ và chứng minh
trớc hết là quyền và nghĩa vụ của đơng sự. Trong trờng hợp cần thiết, Toà án có
thể tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ để đảm bảo cho việc giải quyết vụ án
đợc chính xác và hiệu quả.
Tố tụng kinh tế nớc ta cũng bảo đảm cho các đơng sự trong vụ án có đầy
đủ các quyền tố tụng, để họ có thể bảo vệ đợc quyền lợi của mình tại Toà án. Đ-
ơng sự có quyền yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, yêu cầu thay
đổi Thẩm phán, Hội thẩm, kiểm sát viên; kháng cáo, kháng nghị , có quyền
nhờ luật s bảo vệ quyền lợi cho mình và có quyền tranh luận tại phiên toà.
Cũng nh tố tụng dân sự, tố tụng kinh tế thể hiện sự tôn trọng quyền tự
định đoạt của các đơng sự trên cơ sở đảm bảo quyền tự do kinh doanh, tự do
hợp đồng theo pháp luật. Khi phát sinh tranh chấp, Toà án chỉ giải quyết khi các
đơng sự yêu cầu. Quyền tự định đoạt này còn thể hiện ở quyền của các đơng sự
đợc tự hoà giải trớc Toà, quyền rút đơn, thay đổi, bổ sung đơn kiện. Nếu các
bên không thể hoà giải, thơng lợng đợc và không lựa chọn trọng tài làm cơ quan
giải quyết tranh chấp thì khi đó Toà án mới thực hiện giải quyết tranh chấp
bằng việc xét xử.
Vai trò của tố tụng kinh tế cũng thể hiện ở việc đảm bảo sự bình đẳng
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh tế. Một khi các doanh nghiệp, các nhà
kinh doanh đã tham gia tố tụng kinh tế thì không phân biệt doanh nghiệp Nhà
nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn
(THNH), hợp tác xã Các bên đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau theo quy
định của pháp luật tố tụng.
Tố tụng kinh tế góp phần đảm bảo thực hiện giải quyết tranh chấp kinh tế
nhanh chóng, đúng pháp luật. Việc giải quyết nhanh chóng thể hiện trong nhiều
quy định nh rút ngắn các thời hiệu, thời hạn, hạn chế việc giao vụ án bị kháng
cáo, kháng nghị để xem xét lại Đây là một vai trò quan trọng của tố tụng kinh
tế vì nó tiết kiệm đợc thời gian, tiền bạc và công sức, từ đó mang lại lợi ích cho
Triệu Thu Huyền- A9K37
7
Khoá luận tốt nghiệp Một số bất cập của Pháp lệnh thủ tục giải guyết
các chủ thể kinh tế, đẩy nhanh quá trình giải quyết tố tụng kinh tế cho Toà án.
Trong thời đại hội nhập, mở cửa và hợp tác ngày nay, đây chính là một thuận
lợi, một cơ hội lớn khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đẩy mạnh hợp tác
kinh doanh trong nớc.
II. Những nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết
các vụ án kinh tế
Nguyên tắc giải quyết các vụ án kinh tế là những t tởng chỉ đạo đối với
việc giải quyết các vụ án kinh tế, đợc các quy phạm pháp luật về tố tụng kinh tế
ghi nhận qua những nội dung cơ bản và đặc trng của tố tụng kinh tế.
Việc tuân thủ các nguyên tắc của tố tụng kinh tế là tiền đề cho việc đảm
bảo giải quyết vụ án kinh tế khách quan, đúng pháp luật.
1. Nguyên tắc tự định đoạt
Đây là nguyên tắc xuất phát từ quyền tự do kinh doanh, tự do giao kết
hợp đồng của các chủ thể kinh doanh. Theo nguyên tắc này, PLTTGQCVAKT
đã quy định cho đơng sự quyền đợc khởi kiện, quyền yêu cầu Toà án bảo vệ các
quyền và lợi ích hợp pháp, quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp trong
những trờng hợp nhất định. Nguyên đơn đợc quyền thay đổi nội dung đơn kiện,
rút đơn khởi kiện, cũng nh đơng sự có quyền hoà giải, thơng lợng trong quá
trình giải quyết vụ án.
2. Nguyên tắc bình đẳng trớc pháp luật
Khi các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh tham gia tố tụng thì không có
sự phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cá
nhân đăng ký kinh doanh. Trong quá trình giải quyết vụ án, các đơng sự đều
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng.
3. Nguyên tắc đơng sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh
Khác với tố tụng dân sự, trong tố tụng kinh tế, Toà án không có nghĩa vụ
phải điều tra xác minh các chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án, mà đ-
ơng sự có nghĩa vụ cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ nhằm bảo vệ quyền lợi
của họ. Nh vậy, có thể thấy kết quả của một vụ tranh tụng tại Toà án phụ thuộc
Triệu Thu Huyền- A9K37
8
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét