Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn chăn nuôi bò tại hai tỉnh bắc Cạn và vĩnh phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới 4
Bảng 1.2: Tiêu thụ sữa ở các khu vực trên thế giới 5
Bảng 1.3: Sản lƣợng sữa trên thế giới cho từng giống vật nuôi năm 2001 6
Bảng 1.4: Sản lƣợng sữa trên thế giới phân theo vùng năm 2001 7
Bảng 1.5: Tiêu thụ thịt bò trên thế giới 7
Bảng 1.6: Số lƣợng đàn bò 1996 - 2004 8
Bảng 1.7: Sản lƣợng thịt bò 1996 - 2004 9
Bảng 1.8: Sự biến động đàn bò sữa giai đoạn 1996 - 2004 9
Bảng 1.9: Biến động sản lƣợng sữa của các giống bò qua các năm 10
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất sữa và tiêu dùng sữa trong nƣớc
giai đoạn 1995 - 2003 10
Bảng 1.11: Sản lƣợng Vật chất khô và chất lƣợng những loài cỏ
trên vùng đất thấp vào 45 ngày cắt 14
Bảng 1.12: Sản lƣợng VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30 ngày 14
Bảng 1.13: Thành phần hoá học và giá trị dinh dƣỡng của một số loài cỏ 20
Bảng 2.1: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Bắc Kạn 33
Bảng 2.2: Số lƣợng đàn gia súc, gia cầm xã An Tƣờng 36
Bảng 2.3: Khí tƣợng thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc 37
Bảng 4.1: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 49
Bảng 4.2: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 56
Bảng 4.3: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 62
Bảng 4.4: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 72
Bảng 4.5: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 76
Bảng 4.6: Những dạng sống chính của thực vật trong thảm cỏ tự nhiên 80
Bảng 4.7: Sinh khối của thảm tại xã Dƣơng Quang 87
Bảng 4.8: Sinh khối của thảm cỏ tại xã Phƣơng Linh 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Bảng 4.9a: Sinh khối của thảm cỏ trên các đồi cỏ tự nhiên xã Hà Hiệu 89
Bảng 4.9b: Sinh khối của thảm cỏ dƣới rừng 90
Bảng 4.10: Thành phần hóa học của một số loài cỏ chính 91
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mẫu đất 93
Bảng 4.12: Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng
của một số loài cỏ trồng 94
Bảng 4.13: Thành phần loài tại các điểm nghiên cứu xã Đại Tự 96
Bảng 4.14: Sinh khối của thảm cỏ vùng ven sông Hồng 99
Bảng 4.15: Thành phần hóa học của một số loại cỏ 99
Bảng 4.16: Kết quả phân tích mẫu đất 100
Bảng 4.17: Thành phần hóa học cỏ 101





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
I. Đặt vấn đề 1
II. Mục đích nghiên cứu của Đề tài 2
III. Đóng góp mới của Đề tài 3
Chƣơng I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam 8
1.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới và Việt Nam 11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới 12
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc Việt Nam 15
1.3. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên 16
1.3.1. Nghiên cứu về thành phần loài 16
1.3.2. Nghiên cứu về năng suất 17
1.3.3. Nghiên cứu về chất lƣợng cỏ 18
1.4. Vấn đề sử dụng và thoái hoá đồng cỏ 20
1.5. Các loại thức ăn và đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ,
cây trồng làm thức ăn cho bò 22
1.5.1. Các loại thức ăn 22
1.5.1.1. Thức ăn thô 22
1.5.1.2. Thức ăn tinh 22
1.5.1.3. Các phế phụ phẩm ngành trồng trọt 23
1.5.1.4. Thức ăn khoáng 23
1.5.2. Đặc điểm thành phần dinh dƣỡng của cỏ, cây trồng làm thức ăn 23
1.5.2.1. Cỏ hòa thảo 23
1.5.2.2. Cây họ Đậu 24
1.5.2.3. Cây trồng khác 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
1.6. Nhận xét chung 27
CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 28
2.1. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội xã Dƣơng Quang, Phƣơng Linh
và xã Hà Hiệu tỉnh Bắc Kạn 28
2.1.1. Xã Dƣơng Quang 28
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 28
2.1.1.2. Đặc điểm xã hội 29
2.1.1.3. Đánh giá chung 29
2.1.2. Xã Phƣơng Linh 30
2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên 30
2.1.2.2. Đặc điểm xã hội 30
2.1.2.3. Đánh giá chung 31
2.1.3. Xã Hà Hiệu 31
2.1.3.1. Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.3.2. Đặc điểm xã hội 32
2.1.3.3. Đánh giá chung 32
2.2. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội xã Đại Tự, An Tƣờng
tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.2.1. Xã Đại Tự 33
2.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
2.2.1.2. Đặc điểm xã hội 34
2.2.1.3. Đánh giá chung 34
2.2.2. Xã An Tƣờng 35
2.2.2.1. Đặc điểm tự nhiên 35
2.2.2.2. Đặc điểm xã hội 36
2.2.2.3. Đánh giá chung 36
CHƢƠNG III: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
3.1. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu 38
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thiên nhiên 38
3.2.1.1. Lập tuyến điều tra 38
3.2.1.2. Điều tra nghiên cứu theo ô tiêu chuẩn 38
3.2.1.3. Phƣơng pháp điều tra trong dân 39
3.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 40
3.2.2.1. Xác định tên khoa học của các mẫu thực vật 40
3.2.2.2. Nghiên cứu năng suất 40
3.2.2.3. Xác định dạng sống 40
3.2.2.4. Đánh giá chất lƣợng cỏ 40
3.2.2.5. Phân tích mẫu đất 47
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. Thực trạng nguồn thức ăn gia súc tại các địa phƣơng
của Bắc Kạn 49
4.1.1. Các thảm cỏ tự nhiên trong vùng nghiên cứu 49
4.1.1.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 49
4.1.1.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 56
4.1.1.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 62
4.1.2. Thành phần dạng sống 71
4.1.2.1. Điểm nghiên cứu xã Dƣơng Quang 71
4.1.2.2. Điểm nghiên cứu xã Phƣơng Linh 76
4.1.2.3. Điểm nghiên cứu xã Hà Hiệu 80
4.1.3. Năng suất và chất lƣợng cỏ ở các điểm nghiên cứu 87
4.1.4. Kết quả điều tra và phân tích mẫu đất 93
4.1.5. Các thảm cỏ trồng trong vùng nghiên cứu 94
4.2. Các thảm cỏ tự nhiên và cỏ trồng tại Vĩnh Phúc 95
4.2.1. Các bãi cỏ vùng ven sông Hồng 95
4.2.1.1. Thành phần loài 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
4.2.1.2. Năng suất và chất lƣợng đồng cỏ ven sông Hồng 99
4.2.2. Cỏ trồng 100
4.2.2.1. Năng suất cỏ 100
4.2.2.2. Chất lƣợng cỏ 101
4.3. Thực trạng về khai thác thức ăn hiện nay của từng địa phƣơng 101
4.3.1. Thực trạng về khai thác 101
4.3.2. So sánh các mô hình chăn nuôi 103
4.3.3. Đánh giá và đề xuất phƣơng hƣớng 104
Kết luận và đề nghị 107
Danh mục các công trình của tác giả 109
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU

I. Đặt vấn đề
Đã từ lâu, ngành chăn nuôi đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nông
nghiệp nƣớc ta. Đặc trƣng của ngành chăn nuôi là biến đổi nguồn prôtêin trong
các loài thực vật mà con ngƣời ít hoặc không sử dụng, thành nguồn prôtêin động
vật có giá trị cao. Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong chăn nuôi nhân dân ta thƣờng
dùng nhiều cách để tăng năng suất trong đó phổ biến nhất là tăng năng suất bằng
thức ăn [19].
Để đƣa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, thì ngƣời làm công tác chăn
nuôi phải biết khai thác tiềm năng đất đai và cây làm thức ăn cho vật nuôi ở vùng
đất đó. Tuy nhiên ở Việt Nam ngƣời làm công tác chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm sẵn có của bản thân và vừa làm vừa học, đặc biệt là ngƣời dân các tỉnh
trung du, miền núi. Mặt khác, ngành chăn nuôi chƣa đƣợc coi là ngành sản xuất
độc lập của gia đình, địa phƣơng, mà họ coi chăn nuôi là nghề thứ yếu. Chủ yếu
tận dụng sản phẩm thừa của nông nghiệp, trẻ em lao động dƣ thừa của gia đình
làm công tác chăn nuôi đặc biệt là nuôi bò.
Chăn nuôi trâu, bò ở nƣớc ta từ trƣớc đến nay chủ yếu để cung cấp sức kéo
cho nông nghiệp và lâm nghiệp. Đàn bò thƣờng làm động lực kéo ở những vùng
đất cát nhẹ, phân bố khắp cả nƣớc nhƣng tập trung nhiều nhất từ Thanh Hóa dọc
quốc lộ số 1 đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Do nuôi bò lấy sức kéo làm mục
tiêu, nên đàn bò không phát triển hoặc phát triển rất chậm. Trong khi đó thịt bò là
thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao, hàng năm thế giới tiêu thụ một khối lƣợng
khá lớn khoảng 45- 50 triệu tấn thịt, giá trung bình một kg thịt bò từ 5- 6 USD/ kg.
Nền kinh tế nƣớc ta đang phát triển, nhu cầu về thịt bò ngày càng lớn, tuy
vậy thịt bò bày bán trên thị trƣờng nƣớc ta vẫn chƣa nhiều, thịt bò bày bán hầu hết
là bò cày kéo, bò thải loại hoặc bò già chất lƣợng thịt không cao, ngƣời tiêu dùng
chƣa thật ƣa thích [33].
Hiện nay, chăn nuôi bò sữa ở nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh. Giải
quyết thức ăn và kỹ thuật nuôi dƣỡng là những yếu tố có tính quyết định đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của chăn nuôi bò sữa. Trong 10 năm gần đây
đàn bò sữa của nƣớc ta phát triển khá mạnh năm 1992 cả nƣớc có 13.080 con,
năm 1999 đã lên đến 24.401 con, năm 2000 tăng lên 34.982 con và năm 2001 đạt
41.241 con. Từ khi thực hiện Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001
về một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa, đàn bò sữa năm 2002 đã tăng
lên 54.000 con. Nhƣ vậy trong vòng 1 năm đàn bò sữa đã tăng lên 20.000 con,
bằng cả giai đoạn 20 năm (1973-1992). Có đƣợc những thành công trên, ngoài
các yếu tố quản lý, thú y thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyết tốt, đầy đủ thức
ăn cho bò, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phụ phẩm nông nghiệp). Có thể
khẳng định rằng: chỉ có trồng cỏ mới có thể nuôi đƣợc bò sữa. Bên cạnh đó, các
gia đình chăn nuôi bò thịt vẫn còn thói quen chăn thả là chính, không trồng cỏ
hoặc ít dùng, vì thực tế hiệu quả đem lại là rất thấp. Các thảm cỏ tự nhiên bị
thoái hóa cao, ngày càng không đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi [26].
Để có thể nâng cao đời sống và đảm bảo an toàn về môi trƣờng sinh thái
cần có sự chuyển đổi phƣơng hƣớng sản xuất, đặc biệt là với chăn nuôi đại gia
súc. Với mục đích xác lập đàn gia súc ổn định lâu dài cho chiến lƣợc phát triển
kinh tế và tìm các phƣơng án sử dụng hợp lý loại hình đồng cỏ, cây cỏ tự nhiên,
cỏ và các cây trồng khác, chúng tôi đã chọn nghiên cứu Đề tài: "Đánh giá một
số mô hình khai thác thức ăn cho chăn nuôi bò tại hai tỉnh Bắc Kạn và Vĩnh
Phúc". Đề tài nhằm đánh giá thực trạng các loài cây cỏ đƣợc dùng làm thức ăn
gia súc ở các xã và mức độ sử dụng hiện tại của ngƣời dân địa phƣơng với các
loài này. Từ đó có thể rút ra kết luận khoa học nhằm cung cấp các kiến thức cơ
bản, cần thiết cho việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên tại địa phƣơng, đem lại
hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hƣởng gì đến môi trƣờng sống.
II. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
- Điều tra về khí hậu, đất đai, thủy văn, thực trạng các thảm thực vật tự nhiên
và cây trồng phục vụ cho chăn nuôi. Từ đó đánh giá thực trạng và khả năng đáp
ứng thức ăn cho gia súc của từng địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
- Đánh giá một số mô hình khai thác thức ăn và đề xuất mô hình sử dụng hợp
lý (trồng cây cỏ loại nào), sơ bộ cho biết hiệu quả kinh tế của từng mô hình đó và
đề xuất phƣơng hƣớng phát triển cho từng địa phƣơng.
III. Đóng góp mới của Đề tài
- Xác định đƣợc thực trạng, tình hình và mức độ sử dụng tài nguyên thiên
nhiên trong một số vùng sinh thái hiện nay, hiệu quả của từng vùng.
- Xác định đƣợc hiệu quả kinh tế của một số mô hình chăn nuôi.
- Đề xuất khả năng phát triển chăn nuôi ở một số địa phƣơng và mô hình sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, có hiệu quả kinh tế cao.














Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình chăn nuôi bò trên thế giới
Ngành chăn nuôi trâu, bò đã tạo ra loại sản phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao là
thịt và sữa. Bên cạnh đó ngƣời ta sử dụng chúng nhƣ một phƣơng tiện giao thông để
cày kéo, thồ hàng, mà bò là vật nuôi cần mẫn tham gia tích cực nhất trên thế giới so
với những vật nuôi khác. Nó đƣợc sử dụng nhiều ở Trung Đông, Ấn Độ, Bănglađét,
Trung Quốc, Đông Nam Á, châu Phi và Mỹ La Tinh. Số lƣợng đàn bò trên thế giới
trong những năm qua đƣợc thể hiện thông qua bảng 1.1
Bảng 1.1: Số lƣợng đàn bò trên thế giới
(Đơn vị: con)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Châu Phi
Angola
3.898.000 3.900.000 4.042.000 4.100.000 4.150.000 4.150.000
Mali
6.239.750 6.427.500 6.620.300 6.692.000 6.893.000 7.312.000

Tổng số
129.606.089 132.600.954 131.425.327 134.988.097 135.280.370 136.406.270
Châu Mĩ
Canada
13.359.900 13.211.300 13.201.300 13.608.200 13.761.500 13.454.000
Cuba
4.643.700 4.405.800 4.110.200 4.038.400 3.972.300 4.025.400
Argentina
48.048.900 49.056.700 48.674.400 48.851.400 48.100.000 50.869.000
Brazil
163.154.352 164.621.040 169.875.520 176.388.720 185.347.008 189.512.992

Tổng số
320.371.483 321.078.448 325.627.229 334.725.799 343.738.150 351.627.530
Châu Á
Trung Quốc

99.212.000 101.689.000 104.396.000 105.905.000 100.959.000 103.318.000
Ấn Độ
212.120.992 214.876.992 218.800.000 219.642.000 221.900.000 226.100.000
Indonesia
11.63.876 11.275.703 11.007.600 11.137.700 11.297.600 11.395.700
Nhật Bản
4.708.000 4.658.000 4.588.000 4.531.000 4.564.000 4.523.000
Iran
8.785.000 8.047.420 8.270.100 8.500.000 8.738.000 9.000.000
Iraq
1.320.000 1.352.000 1.350.000 1.375.000 1.400.000 1.500.000

Tổng số
480.841.160 482.650.923 489.393.874 490.486.861 489.295.696 497.133.443
Châu Âu
Pháp
20.022.600 20.265.000 20.310.478 20.462.406 20.060.508 19.516.664
Đức
15.227.152 14.942.024 14.657.901 14.567.737 14.226.600 13.731.958
Ireland
6.881.600 6.951.700 6.557.900 7.049.700 6.992.200 6.924.100

Tổng số
121.132.674 118.829.135 118.524.852 115.986.116 113.698.306 111.832.210

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét