Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số khuyến nghị nhằm đẩy nhanh tốc độ cổ phần hoá.doc

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cổ phiếu u đãi: Đặc trng của loại cổ phiếu này là cổ đông đợc hởng mức cổ
tức cố định hàng năm không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Tuy nhiên, các cổ đông nắm giữ cổ phiếu u đãi sẽ không có quyền tham gia
không có quyền tham gia bầu cử hoặc biểu quyết. Các cổ phiếu u đãi này không đ-
ợc phép chuyển nhợng.
Cổ phiếu phổ thông: Còn gọi là cổ phiếu thờng. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu
phổ thông sẽ đợc hởng cổ tức theo tình hình hoạt động của công ty, cổ phiếu thờng
dợc tự do chuyển nhợng trên thị trờng cổ phiếu. Tuy vậy, nếu công ty cổ phẩn lâm
vào tình trạng phá sản thì các cổ phiếu thờng sẽ đợc chia tài sản cuối cùng sau khi
công ty thanh toán tất cả các khoản nợ nên các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thờng
hầu nh trắng tay.
Ngoài ra, công ty cổ phần còn có thể phát hành trái phiếu nhằm huy động
vốn cho những chơng trình đòi hỏi lợng vốn lớn mà không thể tăng thêm vốn điều
lệ. Những ngời mua trái phiếu là chủ nợ của công ty và họ đợc hởng một mức lãi
suất cố định hàng năm không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần.
3.Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trờng.
Nền kinh tế hàng hoá phát triển đến giai đoạn cao tất yếu sẽ trở thành kinh tế
thị trờng-nền kinh tế mà trong đó, các vấn đề kinh tế cơ bản đợc quyết định chủ
yếu bằng quan hệ cung cầu trên thị trờng. Động lực phát triển của nền kinh tế thị
trờng là lợi ích cá nhân, thông qua lợi nhuận của ngời sản xuất và lợi ích của ngời
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trờng, cơ chế thị trờng vận động một cách tự phát và
các quan hệ thị trờng điều tiết mọi hành vi kinh tế, hiệu quả của nền kinh tế cũng
nh xu hớng phát triển của nó. Nền kinh tế thị trờng với đặc trng là sự cạnh tranh
khắc nghiệt đã buộc các nhà sản xuất phải luôn tìm cách tích tụ vốn nhằm tái sản
xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu nếu muốn tránh nguy cơ phá sản và để đảm
bảo thị phần của mình trên thị trờng.
Mặt khác lực lợng sản xuất phát triển làm cho trình độ kĩ thuật sản xuất tăng
lên, quy mô sản xuất cũ không còn phù hợp trong điều kiện mới. Cùng với sự tác
động của quản lý cạnh tranh tự do để có thể sản xuất trong điều kiện bình thờng
đòi hỏi phải có một lợng t bản tối thiểu. Trong điều kiện sản xuất phát triển cạnh
tranh ngày càng gay gắt thì một nhà t bản bình thờng không đủ khả năng đáp ứng
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đủ về vốn cho kinh doanh. Để có thể khắc phục đợc điều này các nhà t bản vừa và
nhỏ phải thoả hiệp liên kết với nhau hình thành một sức mạnh về vốn nhằm đủ sức
cạnh tranh trên thị trờng. Hơn nữa để có thể nắm bắt nhanh chóng các cơ hội kinh
doanh, tối đa hoá lợi nhuận các nhà t bản hình thành nên công ty cổ phần nhằm
thu hút đợc nguồn vốn kinh doanh từ mọi thành phần trong xã hội.
Thuộc tính vốn có của nền sản xuất hàng hoá là rủi ro, mạo hiểm. Trong nền
kinh tế thị trờng sản xuất ngày càng phát triển, trình độ kĩ thuật công nghệ ngày
càng cao, quy mô sản xuất ngày càng rộng dẫn đến sự cạnh tranh khắc nghiệt thì
mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày càng lớn. Công ty cổ phần là hình
thức thích hợp nhất để phân tán rủi ro đến mức độ cao nhất, từ đó các nhà t bản có
thể đầu t vốn vào các nghành nghề khác nhau và đang mang lại lợi ích cho toàn xã
hội.
Sự xuất hiện của công ty cổ phần là một bớc ngoặt cho lực lợng sản xuất phù
hợp với tính chất xã hội hoá càng cao của quan hệ sản xuất. Công ty cổ phần giải
quyết thành công những mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trờng trong khi những
loại hình công ty khác không thể. Công ty cổ phần có những vai trò chủ yếu sau
đây:
*Công ty cổ phần là hình thức tập trung vốn nhanh và lớn.
Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Càng
ngày, vốn cho sản xuất kinh doanh càng trở thành vấn đề nóng bỏng nhất là vì kĩ
thuật sản xuất luôn đợc cải tiến, công nghệ tiên tiến ra đời ngày càng nhiều thì vấn
đề tập trung vốn càng trở nên cần thiết để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ .
công ty cổ phần bằng việc phát hành cổ phiếu một cách rộng rãi có thể tập trung
vốn nhanh chóng để thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh. Việc đầu t vào
cổ phiếu không chỉ đem lại cho cổ đông lợi tức cổ phần mà cổ đông có thể thu hút
lãi lớn nhờ giá trị tiền vốn gia tăng khi đầu t vào một công ty làm ăn phát đạt. Điều
này kích thích tính năng động của ngời có vốn lẫn ngời thu hút vốn để sản xuất
kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần tự quyết định lấy phơng án sản
xuất kinh doanh của mình. Trớc sức ép cạnh tranh trên thị trờng cũng nh việc đảm
bảo lợi nhuận cho cổ đông,các công ty cổ phần phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở mức độ tốt nhất. Xét trên phạm vi xã hội, việc phát hành cổ phiếu cũng nh
việc t do chuyển nhợng cổ phiếu của công ty cổ phần đả góp phần làm cho tiền
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vốn trong xã hội đợc sử dụng hợp lý. Nhờ đó, những ngành và lĩnh vực có triển
vọng và phát triển sẽ thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t hơn, từ đó thúc đẩy cơ cấu
tiến bộ.
*Công ty cổ phần xác địng rõ quyền sở hữu tài sản và tách quyền kinh doanh,
nhờ thế mà hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Khoảng cách giữa ngời lao động và t liệu sản xuất mà họ sử dụng là nguyên
nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thờ ơ của ngời lao đông đối với tài sản của nhà nớc
trong doanh nghiệp nhà nớc, ở hầu hết các nớc làm cho khu vực hoạt động kém
hiệu quả. Công ty cổ phần là một dạng tổ chức có thể khắc phục đợc tình trạng
này vì thành viên của công ty có quyền sở hữu một phần tài sản của công ty tơng
ứng với phần vốn góp vào công ty. Do đó, trách nhiệm của ngời lao động đối với
các hoạt động của công ty sẽ cao hơn khi họ có cổ phần trong công ty vì họ phải
bảo toàn và phát triển vốn đầu t của họ. Kết quả hoạt động của công ty gắn liền
với lợi ích của họ.
Việc tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh tạo cho nhà kinh doanh có
những quyền hạn và lợi ích nhất định để tự mình đa ra những phơng án sản xuất
kinh doanh năng động có hiệu quả nhất.
Hội đồng quản trị với t cách là bộ máy quản lý công ty và trực tiếp bầu ra
giám đốc nhng hội đồng quản trị không trực tiếp can thiệp vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh cụ thể mà chỉ quyết định những vấn đề có tính chất chiến lợc lâu
dài còn giám đốc có quyền tự chủ lớn trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn.
*Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính dân chủ cao.
Trong công ty cổ phần, số lợng các cổ đông thờng rất lớn; ít nhất cũng có 3
thành viên và nhiều nhất đến hàng triệu cổ đông. Cơ cấu tổ chức của công ty vừa
đảm bảo vai trò chủ sở hữu, vừa đảm bảo cho công ty cổ phần hoạt động hiệu quả.
công ty cổ phần có thể thu hút sự tham gia của số đông quần chúng nên nó trở
thành tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao và thể hiện tính dân chủ trong quản lý
kinh tế. Xét về phơng diện cá nhân thì sự góp vốn của ngời lao động trong công ty
cổ phần có thể tạo cho họ tiếng nói nhất định đối với những hoạt động của công
ty.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hoạt động của công ty cổ phần mang tính công khai cao đặc biệt trớc toàn
thể cổ đông với t cách là chủ sở hữu. Do đó, nó tạo điều kiện cho các cổ đông có
sự hiểu biết nhất định để kiểm tra tình hình hoạt động của công ty nh chiến lợc
kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận công khai trở thành những nội dung
quan trọng thể hiện tính dân chủ trong quản lý.
*Công ty cổ phần có khả năng thống nhất các lực lợng kinh tế khác nhau
Với mục đích đầu t kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận mà các lực lợng kinh
tế tìm đến với nhau, thống nhất lực lợng tiền vốn của mỗi cá nhân thành một lực l-
ợng thống nhất. Các nhà đầu t khi cùng góp vốn vào một công ty sẽ là thành viên
cùng một công ty. Họ sẽ trở thành những ngời có cùng chí hớng.
*Công ty cổ phần thúc đẩy nhanh sự hình thành thị trờng chứng khoán
Khi các công ty cổ phần hoạt động, nó sẽ phát hành cổ phiếu để thu hút vốn
đầu t. Khi các nhà đầu t mua cổ phiếu của công ty, họ mong muốn đợc hởng lợi
ích cổ phiếu cao cũng nh mong muốn đồng vốn của mình bỏ ra sẽ sinh sôi nảy nở.
Tuy nhiên khi họ mua cổ phiếu đầu t vào công ty thì điều đó không có nghĩa là họ
đợc quyền sở hữu những giấy tờ có giá trị cổ phiếu, họ phải chấp nhận những rủi
ro mạo hiểm. Do đó, các nhà đầu t cũng mong muốn hạn chế rủi ro một cách thấp
nhất bằng cách đầu t vào các lĩnh vực, nghành nghề khác nhau. Trái lại, các công
ty cổ phần cũng mong muốn thu hút đợc nhiều vốn để phát triển. Hơn nữa, việc
mua đi bán lại các cổ phiếu cũng rất cần thiết đối với nhà đầu t. Điều nãy sẽ dẫn
đến việc hình thành thị trờng chứng khoán. Thông qua thị trờng chứng khoán, giá
mua cổ phiếu cũng đợc định đoạt một cách chính xác hơn, đồng thời nó cũng làm
cho các hoạt động đầu t trở nên sôi động hơn.
*Công ty cổ phần là hình thức tốt nhất để tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài
Đối với nớc ta, việc hình thành các công ty cổ phần có ý nghĩa rất to lớn đó
là:
-Phân định chích sác các quyền sở hữu, đặc biệt là sở hữu nhà nớc trong
doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá.
-Làm cho ngời lao động trong các doanh nghiệp có thêm điều kiện thực sự
làm chủ
-Huy động đợc vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp nhân dân.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện các doanh nghiệp nhà nớc ta hiện nay đang đứng trớc những
thách thức to lớn, việc chuyển đổi một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc thành công
ty cổ phần là vô cùng cấp bách nâng cao hiệu quả cạnh tranh, hiệu quả của khu
vực kinh tế Nhà nớc trong quá trình hội nhập.
4.Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần
*Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó:
-Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
-Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã
góp vào công ty.
-Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác.
-Cổ đông có thể là tổ chức, các nhân, số lợng cổ đông ít nhất là ba và không
hạn chế số lợng tối đa.
-Hình thức công ty cổ phần : Là hình thức kinh doanh chung vốn nhng việc
huy động vốn không phải chủ yếu là qua vay mợn hoặc góp vốn trực tiếp của
nhiều ngời kinh doanh. Có thể nói hình thức của công ty cổ phần là phát minh
quan trong nhất trong lịch sử phát triển các hình thức tổ chức doanh nghiệp. Chính
vì vậy, chủ nghĩa t bản đã lợi dụng công ty cổ phần với những biến đổi và thích
nghi nhanh nhất với cơ chế thị trờng, với việc áp dụng khoa học kĩ thuật Để
đứng vững và nhanh chóng phục hồi sau cuộc khủng hoảng.
*Đặc điểm công ty cổ phần trong hoạt động kinh doanh.
-Về mặt pháp lý công ty cổ phần có bốn đặc trng sau:
Trách nhiệm pháp lý hữu hạn: Các cổ đông chỉ có trách nhiệm tài chính với
công ty trong giới hạn cổ phần mà họ đóng góp. Nếu công ty bị phá sản hay giải
thể, chủ nợ của công ty chỉ có thể đòi nợ trên cơ sở số tài sảncủa công ty chứ
không có quyền đòi nợ trực tiếp các cổ đông.
Tính có thể chuyển nh ợng cổ phiếu : Nói chung các cổ phiếu có thể tự do mua
bán, khi ngời ta có tiền nhàn rỗi họ có thể mua cổ phiếu để huy động kiếm lợi cổ
tức. Nhng khi họ cần tiền họ không thể bắt công ty hoàn lại vốn mua cổ phiếu,
song họ có thể bán cổ phiếu cho một ngời khác trên thị trờng chứng khoán.
T cách pháp nhân : Mọi công ty cổ phần đều có t cách pháp nhân, nó đăng ký
hoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
với các đơn vị khác. Công ty có quyền đi kiện hoặc bị kiện (Nếu vi phạm pháp
luật), công ty đợc trao đổi ở thị trờng chứng khoán, trên thị trờng công ty có thể
công khai phát cổ phiếu và có thể chuyển nhợng tự do trên thị trờng chứng khoán.
Thời gian tồn tại của công ty cổ phần là không hạn định: Nói chung thời
gian tồn tại của một công ty cổ phần dài hơn khả năng đóng góp của từng cổ đông.
Đó là u thế của công ty cổ phần nhờ u thế này mà công ty có khả năng tập trung
sức lực đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-Về mặt tài chính: công ty cổ phần thực hiện huy động vốn trên thị trờng
chứng khoán, thị trờng vốn, hình thức huy động vốn này có u điểm và sức hấp dẫn
đặc biệt, biểu hiện ở :
Một là: Việc mua cổ phiếu không những đem lại lợi tức cổ phần cho các cổ
đông mà còn mang đến cho cổ đông một khoản thu nhập nhờ việc tăng giá trị cổ
phiếu khi công ty làm ăn có hiệu quả.
Hai là: Các cổ đông có quyền tham gia quản lý theo điều lệ của công ty, vì đ-
ợc pháp luật bảo đảm. Điều đó làm cho quyền sở hữu trở nên cụ thể và hấp dẫn
hơn.
Ba là: Cổ đông có quyền u đãi trong việc mua cổ phiếu mới phát hành của
công ty trớc khi đợc bán ra công chúng.
Để huy động vốn ngoài phơng thức mà các doanh nghiệp khác vẫn tiến hành
công ty cổ phần còn có thể thực hiện tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới
và trái phiếu mới . Thời gian huy động có thể là dài hạn đối với trái phiếu và vô
hạn đối với cổ phiếu. Với cách huy động vốn này sẽ tạo điều kiện cho công ty cổ
phần thay đổi kết cấu nguyên vốn, hơn nữa đó cũng là cách đa dạng hoá các loại
công cụ tài chính để phân bố rủi ro và chuyển đổi linh hoạt trong hoạt động kinh
doanh.
Chính sách lợi tức cổ phần cũng là một nét đặc trng trong hoạt động tài chính
của công ty cổ phần . Một mặt, lợi tức cổ phần là chỉ tiêu đánh giá hoạt động của
công ty, qua đó nâng cao sức hấp dẫn của nó, mặt khác lợi tức cổ phần có ảnh h-
ởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
-Về mặt sở hữu công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh có nhiều chủ
sở hữu số lợng cổ đông có thể hang trăm, hàng ngàn, thậm chí hàng triệu với quy
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mô vốn hết sức đa dạng: Lớn, trung bình và nhỏ. Chủ sở hữu chỉ thực quyền sở
hữu trên các phơng diện sau:
*Thu lợi tức cổ phần trên cơ sở hoạt động của công ty.
Tham gia đại hội cổ đông quyết định những vấn đề chiến lợc của công ty nh
thông qua điều lệ phơng án phát triển quyết toán tài chính, bầu và ứng cử vào các
cơ quan lãnh đạo.Không trực tiếp rút vốn, nhng đợc phép chuyển nhợng quyền sở
hữu của mình thông qua việc mua bán cổ phiếu. Hoạt động của công ty không bị
ảnh hởng của quá trình chuyển nhợng quyền sở hữu.
*Ưu điểm của công ty cổ phần về mặt sở hữu nh sau:
Nó tạo ra cơ chế giải phóng hầu hết các chủ sở hữu khỏi nhiệm vụ quản lý và
sử dụng vốn, chức năng đó đợc giao cho các nhà quản lý chuyên nghiệp. Điều đó
một mặt làm cho các chủ sở hữu yên tâm về quyền lợi, mặt khác giúp cho đồng
vốn đợc sử dụng có hiệu quả cao.
Nó là giải pháp hạn chế độc quyền rất hữu hiệu, với số lợng cổ đông đông
đảo và lợng vốn rất lớn làm cho khả năng chi phối của một vài cá nhân giảm đi rất
nhiều chỉ có nhà nớc mới có khả năng thực hiện sự chi phối này nếu xét thấy cần
thiết.
-Về mặt sở hữu: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành là
tổ chức làm đại diện cho quyền sở hữu của các cổ động có nghĩa vụ trực tiếp quản
lý công ty.
*Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát
Sơ đồ mô tả hệ thống tổ chức của công ty cổ phần:
11
Đại hội cổ đông
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Đại hội cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần . đại hội thờng kỳ thiệu tập vào cuối năm
tài chính(ít nhất mỗi năm một lần) để giải quyết các công việc thuộc hoạt động
sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ điều lệ nh:
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần dợc quyền chào bán từng loại,
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đông quản trị, thành viên ban
kiểm soát.
Xem xét và sử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây
thiệt hại cho công ty.
Quyết định tổ chức lại hay giải thể công ty.
Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phần đợc quyền chào
bán quy định tại điều lệ của công ty.
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
Thông qua định hớng phát triển trung và dài hạn của công ty, quy định bán số
tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế
toán của công ty.
Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
12
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
điều hành
Quan hệ quyết định
Quan hệ kiểm soát
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết đợc
thông qua trong đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị là cơ quan trờng trực của đại hội cổ đông. Do vậy, chức
năng và nhiệm vụ chính là chuẩn bị dự thảo, xem xét tất cả các văn bản thuộc
thẩm quyền giải quyết của đại hội cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị có những
quyền hạn sau:
Xây dựng và trình trớc đại hội cổ đông chơng trình kế hoạch hoạt động hàng
năm và báo cáo định kỳ.
Soạn thảo chơng trình và triệu tập đại hội cổ đông.
Đề nghị tăng vốn điều lệ và chia tổ chức.
ấn định việc trích lập các quỹ của công ty theo điều lệ.
Quyết định các vấn đề liên quan đến bộ máy tổ chức của công ty theo nghị
quyết của đại hội cổ đông. Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đứng đầu Hội đồng
quản trị có thể kiêm tổng giám đốc công ty và do Hội đồng quản trị bầu ra. Chủ
tịch hội đồng quản trị là ngời chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức điều hành
thực hiện những nghị quyết, quyết định của đại hội cổ đông, đồng thời chịu trách
nhiệm trớc các cổ đông về kết quả hoạt động sản xuất công ty. Chủ tịch hội đồng
quản trị cũng là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng về các quyết định của hội đông
quản trị.
-Ban kiểm soát: công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát
gồm 3 đến 5 thành viên do đại hội cổ đông bầu ra. Trong đó ít nhất một thành viên
có chuyên môn về kế toán và tất cả các kiểm soát viên không phải là thành viên
trong hội đồng quản trị cũng không phải là thân nhân của Hội đồng quản trị và
giám đốc. Ban kiểm soát bầu một thành viên làm trởng ban, Trởng ban kiểm soát
phải là cổ đông, quyền và nghĩa vụ của trởng ban do điều lệ công ty quy định.
Ban kiểm soát có những quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:
Kiểm tra các sổ sách chứng từ và tài sản của công ty.
Báo cáo trớc đại hội cổ đông về các sự kiện tài chính bất thờng sảy ra, những
u, khuyết điểm trong quá trình quản lý tài chính của Hội đồng quản trị.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Giám đốc: Là ngời ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu
trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về quyền và nhiệm vụ đợc giao. Ngoại trừ
giám đốc kiêm luôn chức vụ chủ tịch hội đồng quản trị còn lại giám đốc có thể
thuê ngoài. Do đó, giám đốc không làm theo nhiệm kỳ mà làm theo hợp đồng ký
kết với chủ tịch hội đồng quản trị.
Quyền và nhiệm vụ của giám đốc là kiến nghị lên chủ tịch Hội đồng quản trị
và đại hội cổ đông, nhiệm vụ phát triển công ty và dự án kế hoạch hàng năm của
công ty. Trên cơ sở những kế hoạch và nhiệm vụ do đại hội cổ đông và Hội đồng
quản trị quyết định. Giám đốc có toàn quyền điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và những vấn đề nảy sinh, quyết định tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh và bộ máy điều hành trực tiếp của công ty.
II. Các chế định hiện hành về cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nớc
1.Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về cổ phần hoá
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp
Nhà nớc luôn luôn là mối quan tâm sâu sắc của Chính phủ. Cổ phần hoá một bộ
phận doanh nghiệp Nhà nớc là chủ trơng lớn trong đờng lối đổi mới nhằm sắp xếp
lại và thay đổi phơng thức quản lý, nhằm huy động vốn của mọi thành phần kinh
tế để đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
đồng thời tạo điều kiện để ngời lao động và những ngời góp vốn phát huy vai trò
chủ động thực sự, nâng cao thu nhập của ngời lao động và góp phần tăng trởng
kinh tế. Chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc lần đầu tiên đợc nêu tại Nhị
quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ơng khoá VII tháng 11/1991 đợc
cụ thể hoá trong Nghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII
tháng 1/1994. Đặc biệt là từ khi có Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII và Nghị quyết của hội nghị lần thứ t của ban chấp hành trung ơng Đảng khoá
VIII thì chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đợc khẳng định rõ hơn
Những chủ trơng chính sách chế độ đó đã từng bớc thúc đẩy công tác cổ phần
hoá ngày càng mạnh và rộng hơn thể hiện qua từng giai đoạn.
A.Giai đoạn thí điểm(tháng 6-1992 đến tháng 4-1996).
Từ khi có quyết định 202/CT ngày 8\6\1992 của Chủ tịch hội đồng bộ tr-
ởng(nay là Thủ tớng chính phủ) về thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét