Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Các bài soạn chọn lọc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các bài soạn chọn lọc": http://123doc.vn/document/554541-cac-bai-soan-chon-loc.htm


nh TĐ, thành phần chủ yếu là silicát với 1 ít sắt, có tỉ trọng khá lớn, bề mặt rắn chắc, bầu khí quyển
đậm đặc hoặc rất loãng. Chúng tự quay quanh trục chậm chạp, có rất ít hoặc không có vệ tinh nào cả.
Tông cộng cả nhóm có 3 vệ tinh.
- Nhóm các hành tinh bên ngoài , còn gọi là hành tinh khổng lồ ở xa MT, gồm các sao: Mộc, Thổ,
Thiên vơng, Hải vơng. Số vệ tinh của nhóm này có đến 71.
Nhóm này ngăn cách với nhóm trên bằng 1 vành đai tiểu hành tinh. Nhóm các hành tinh khổng lồ có
kích thớc rất lớn, cấu tạo bởi các chất khí hoá lỏng. Các lớp khí có độ đậm đặc khác nhau xen lẫn các
lớp nớc, có tỉ trọng thấp (từ 1,7 trở xuống), tự quay quanh trục với tốc độ khác nhau.Sao Diêm vơng ở
xa nhất và khác với 2 nhóm trên,có kích thớc nhỏ bé, cấu tạo bằng đá, tỉ trọng 1,1, tự quay với tốc độ
khá nhanh.
Soạn:
Giảng:
5
Tiết 3, bài 2 bản đồ. cách vẽ bản đồ
I, Mục tiêu:
1, Kiến thức: Sau bài học, Hs cần
- Hiểu và trình bày đợc khái niệm về bản đồ.
- Biết đợc những công việc cần làm để có thể vẽ đợc bản đồ, từ đó có cơ sở sử dụng bản đồ đợc thuận
lợi hơn.
2, Kĩ năng:
- Bớc đầu rèn cho hs kĩ năng tìm hiểu thực địa.
3, Thái độ:
- Có hiểu biết đúng đắn về thực tế.
II, Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên VN, quả địa cầu.
- Bản đồ các nớc trên TG.
III, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
a, Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Xác định trên bản đồ KT gốc, VT gốc?
b,Xác định trên quả địa cầu: cực bắc, cực Nam?
3, Bài mới:
Vào bài: TĐ chúng ta hình cầu, Tuy nhiên chúng ta có thể biểu hiện bề mặt TĐ lên mặt phẳng, vậy
biểu hiện bằng cách nào sẽ tìm hiểu ở bài hôm nay.
Hoạt động1:
HS cần nắm đợc khái niệm bản đồ.
* Treo BĐ TG,hs quan sát bản đồ, so sánh với quả địa cầu
H:So sánh hình dạng TĐ trên BĐ và quả địa cầu em thấy có
gì giống nhau và khác nhau?
+ Giống: Đều là hình vẽ thu nhỏ TĐ.
+ Khác: Quả địa cầu giống TĐ hơn, vẽ trên mặt cong. BĐ
vẽ trên mặt phẳng.
=>Quả địa cầu giống hình dáng thực tế của TĐ hơn và
chính xác hơn.
H: Bản đồ là gì?
H: Dựa vào bản đồ ta có thể biết đợc những gì?
GV: Dựa vào BĐ có thể biết rất nhiều thông tin về địa lí,
bản đồ đợc coi là cuốn sách thứ 2 của địa lí. Vậy để vẽ đợc
BĐ phải làm nh thế nào?
1, Bản đồ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên
giấy tơng đối chính xác về một khu
vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Dựa vào bản đồ biết đợc vị trí,
hình dạng, kích thớc, mối quan hệ
giữa các đối tợng địa lí.
Hoạt động2:
HS hiểu cách vẽ bản đồ.
* gv giới thiệu cho hs BĐ thế giới
* hs ng/c h 4,5,6.
H: Bề mặt TĐ là mặt cong, bản đồ là mặt phẳng. Để vẽ dợc
BĐ trớc hết phải làm gì?
H: Chuyển mặt cong ra mặt phẳng giấy bằng cách nào?
+ Các phơng pháp chiếu đồ.
GV: Có thể vẽ bản đồ bằng nhiều phơng pháp chiếu đồ khác
nhau. Mỗi phơng pháp có những u thế riêng song đều có sự
sai lệch. Có phơng pháp khá đảm bảo về diện tích nhng có
sai lệc về hớng, hình dạng. Ngợc lại có phơng pháp dễ xác
định hớng thì lại sai lệch về diện tích.
2, Cách vẽ bản đồ
- Để vẽ đợc bản đồ cần:
+ Phải biết cách biểu hiện mặt
cong hình cầu của TĐ lên mặt
phẳng.
6
H: Hai bản đồ ở h4 và h5 khác nhau ở chỗ nào?
+ Nếu nối các vết đứt lại-> sai lệch về hình dáng, diện tích.
H: Sự khác nhau về hình dạng các đờng KT, VT ở h5,6,7?
H: Trên bản đồ thể hiện các đối tợngĐL với những đặc trng
của nó. Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta thể hiện đợc nh vậy?
H: Thu thập thông tin nh thế nào, bằng cách nào?
+ Ghi chép, đo vẽ thực tế hoặc qua ảnh vệ tinh, ảnh hàng
không (cho hs đọc phần phụ lục)
H: Các đối tợng ĐL có rất nhiều loại và kích thớc khác
nhau, để thể hiện lên bản đồ phải làm thế nào?
+ Phải thu thập thông tin, đặc điểm
các đối tợng địa lí.
+ Tính tỉ lệ, lựa chọn tỉ lệ bản đồ và
kia hiệu phù hợp thể hiện các đối t-
ợng trên bản đồ.
IV, Đánh giá:
1, Nêu định nghĩa bản đồ và các công việc cần làm để vẽ đợc bản đồ.
2, Chọn ý em cho là đúng:
* Muốn vẽ đợc bản đồ phải:
A, Biết cách biểu hiện bề mặt cong hình cầu TĐ lên mặt phảng.
B, Thu thập thông tin đặc điểm các đối tợng địa lí.
C, Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tợng lên bản đồ.
D, Cả 3 ý trên.
* Bản đồ là:
A, Hình vẽ có màu sắc của các miền đất đai trên thế giới.
B, Hình vẽ thu nhỏ trên cơ sở toán học 1 phần hay toàn bộ bề mặt TĐ trên mặt phẳng, có tính chất hình
ảnh- kí hiệu và đợc khái quát hoá.
C, Là hình ảnh thu nhỏ thế giới hay 1 khu vực
D, Là hình vẽ các đối tợng ĐL trên mặt phẳng có chọn lọc.
V, Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập trong tập bản đồ
Soạn:
Giảng:
Tiết 4 bài 3 tỉ lệ bản đồ
7
I, Mục tiêu:
1, Kiến thức: Sau bài học hs cần
- Hiểu rõ về tỉ lệ bản đồ với 2 hình thức thể hiện là: Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
2, Kĩ năng:
- Biết cách đo tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
3, Thái độ:
- Học sinh có ý thức học tập.
II, Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ tự nhiên VN, các nớc trên TG.
- HS: Tập bản đồ
III, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:(6')
Câu1: Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học tập môn địa lí?
Câu2: Để vẽ đợc bản đồ cần phải lần lợt làm những công việc gì?
Vào bài: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thớc thực của chúng. Để làm đợc điều
này ngời vẽ bản đồ phải thu nhỏ theo tỉ lệ thích hợp. Vậy khi sử dụng BĐ tỉ lệ có ý nghĩa nh thế nào?
Ta tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động1: (20')
- HS hiểu đợc 2 dạng tỉ lệ bản đồ.
* GV treo BĐTNVN cho hs quan sát, gv giới thiệu tỉ lệ bản
đồ có 2 dạng tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
* HS đọc tỉ lệ ghi ở h 8,9 trong sgk.
H: Tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào?
+ Là 1 phân số hoặc tỉ lệ thức mà tử số luôn bằng 1
đó chính là thể hiện khoảng cách trên bản đồ, mẫu số là thể
hiện khoảng cách trên thực tế.
* GV cho ví dụ
H: Tỉ lệ số cho ta biết điều gì?
H: Tỉ lệ thớc đợc thể hiện nh thế nào?
+ Nh 1 thớc đo đã tính sẵn, mỗi đoạn trên thớc đều ghi số
độ dài tơng ứng trên thực địa( tơng ứng với tỉ lệ của bản đồ
đó )
H: Qua tỉ lệ số và tỉ lệ thớc cho biết tỉ lệ bản đồ là gì?
* GV giới thiệu 3 bản đồ có 3 tỉ lệ khác nhau và dẫn dắt:
Các bản đồ có thể đợc vẽ với các tỉ lệ khác nhau. Có bản đồ
thu nhỏ nhiều, có bản đồ thu nhỏ ít so với thực tế. Quy ớc
có 3 cấp độ khác nhau: nhỏ, TB, lớn.
H: Em hiểu thế nào về 3 cấp tỉ lệ này?
* HS n/c h 8 và 9 trả lời các câu hỏi trong sgk (3' )
H: Qua đây em rút ra kết luận gì?
* GV: BĐ có tỉ lệ lớn chỉ để thể hiện những khu vực có diện
tích nhỏ
Việc sử dụng tỉ lệ bản đồ nh thế nào, ta nghiên cứu mục 2:
1, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a, Tỉ lệ bản đồ
- Có 2 dạng thể hiện:
+ Tỉ lệ số: Là 1 phân số có tử luôn bằng
1.
-> Tỉ lệ số cho biết khoảng cách trên bản
đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực
tế.
+ Tỉ lệ thớc:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa các khoảng
cách trên bản đồ so với các khoảng cách
trên thực địa
b, Tỉ lệ bản đồ có 3 cấp bậc:
+ Tỉ lệ lớn: ( trên 1: 200.000 )
+ Tỉ lệ TB: ( 1: 200.000 -> 1:1.000.000 )
+ Tỉ lệ nhỏ: ( Dới 1:1.000.000 )
-> Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì càng chi
tiết, tỉ lệ càng nhỏ càng khái quát, thể
hiện đợc diện tích thực tế càng lớn.
Hoạt động2: ( 12' )
- hs biết cách đo tính các khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ
HĐ cá nhân:
* HS n/c sgk cho biết:
- Từ tỉ lệ số muốn tính khoảng cách thực tế phải làm nh thế
2, Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
a, Dựa vào tỉ lệ số
8
nào?
+ Lập công thức:
Khoảng cách trên thực tế =
HĐ nhóm: Chia 2 nhóm lớn, mỗi nhóm làm 1 bài tập ( 5' )
+ nhóm 1: bài 1
+ nhóm 2: bài 2
* Sau 5' đại diện 2 nhóm trình bày, gv nhận xét, chuẩn kết
quả.
* GV lu ý hs 2 cách:
+ Đo khoảng cách giữa 2 địa điểm rồi đối chiếu với thớc tỉ
lệ để tìm ra khoảng cách thực tế.
+ Làm 1 thớc tỉ lệ giống nh bản rồi áp thớc tỉ lệ đó vào các
cự li định đo trên bản đồ để tìm khoảng cách trên thực địa.
- Bài1:
+ Đo đợc trên BĐ: 5,5 cm
+ Theo tỉ lệ BĐ 1cm =7500 cm = 75m ->
5,5 x 75 m = 412,5 m
- Bài 2:
+ 4 cm x 75 m = 300 m
b, Dựa vào tỉ lệ th ớc :
IV, Đánh giá: (6' )
1, Bài 1: hãy chọn ý đúng
* Để tính đợc khoảng cách trên thực tế từ bản đồ phải:
A, Dựa vào tỉ lệ thớc. C, Dựa vào cả tỉ lệ số và tỉ lệ thớc.
B, Dựa vào tỉ lệ số. D, Chỉ cần dựa vào 1 trong 2 dạng: tỉ lệ số hoặc tỉ lệ
thớc mà bản đồ thể hiện.
* ở tỉ lệ số:
A, Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng lớn.
B, Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ.
C, Mẫu số tăng hay giảm không ảnh hởng gì đến tỉ lệ bản đồ vì mẫu số luôn bằng 1.
2, Bài 2: làm bài tập trong tập bản đồ
V, Hoạt động nối tiếp: Làm bài tập 2,3 trong sgk
Soạn:
Giảng:
Tiết 5 bài 4
phơng hớng trên bản đồ. kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
9
I, Mục tiêu
1, Kiến thức: Sau bài học hs cần
- Nhớ quy ớc về phơng hớng trên bản đồ và trên quả địa cầu.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 địa điểm
2, Kĩ năng
- Hs có kĩ năng xác định phơng hớng, kinh đọ, vĩ độ, toạ độ địa lí 1 địa điểm trên quả địa cầu và trên
bản đồ
3, Thái độ
- Hs có thái độ đúng đắn trong xác định phơng hớng
II, Chuẩn bị
- GV: bản đồ Đông Nam á, quả địa cầu
- Hs: ôn lại khái niệm KT, VT
III, Tiến trình bài dạy
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
* Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
* Bài tập: 1 bản đồ có tỉ lệ 1: 1.500.000 khoảng cách từ TP A đến TP B đo đợc 5cm. Tính khoảng cách
thực tế từ A -> B.
3, Bài mới
Vào bài: sgk
Hoạt động1:Cả lớp ( 10' )
- hs nhớ và xác định đợc các hớng chính trên bản đồ
* HS n/c sgk, bản đồ ĐNA, h 12, bài 1
- Nhắc lại thế nào là KT, VT?
H: Dựa vào hệ thống KT, VT hớng bản đồ đợc xác định
nh thế nào?
* hs đọc các hớng ở h10
H: Nếu bản đồ không có hệ thống KT, VT thì phơng hớng
ở đây đợc xác định nh thế nào?
+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng trên bản đồ hoặc lợc đồ
( h10 )
* GV KL và chuyển ý: Xác định phơng hớng trên bản đồ
dựa vào KT,VT hoặc mũi tên chỉ hớng. Ngoài ra KT, VT
còn là yếu tố để xác định vị trí 1 địa điểm
1, Ph ơng h ớng trên bản đồ
a, xác định h ớng dựa vào kinh tuyến, vĩ
tuyến
+ Đầu trên kinh tuyến là hớng Bắc, đầu d-
ới là hớng Nam
+ Bên phải vĩ tuyến là hớng Đông, bên trái
vĩ tuyến là hớng Tây
b, Xác định dựa vào mũi tên chỉ h ớng
Hoạt động2: ( 16' )
- hs hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí, biết cách viết toạ độ địa lí
HĐ cả lớp
* HS n/c h11 cho biết: Vị trí điểm C là chỗ giao nhau của
KT, VT nào?
+ KT 20 độ Tây, VT 10 độ Bắc
GV: Tìm điểm C tức là phải tìm kinh độ, vĩ độ điểm C
HĐ nhóm ( 5' ) chia 4 nhóm
* Nhóm1
- Kinh độ của 1 điểm là gì? Kinh độ của điểm c là bao
nhiêu?
- Kinh độ khác kinh tuyến ở chỗ nào?
* Nhóm2
- Vĩ độ của 1 điểm là gì? Vĩ độ của điểm C là bao nhiêu?
* Nhóm3
- Thế nào là toạ độ địa lí của 1 điểm? Toạ độ địa lí của điểm
C là bao nhiêu?
2, Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
+ Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách
tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến gốc

+ Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính
bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó
đến vĩ tuyến gốc
10
* Nhóm4: Nhận xét câu trả lời của 3 nhóm
* Sau 5' các nhóm báo cáo, Gv chuẩn kiến thức, bổ sung:
Kinh độ là 1 điểm trên kinh tuyến. Tất cả những địa điểm
nằm trên cùng 1 KT thì có cùng 1 kinh độ
* Lu ý 2 cách viết toạ độ địa lí, kinh độ luôn đợc viết trớc,
vĩ độ viết sau. Trong nhiều trờng hợp toạ độ địa lí còn đợc
xác định thêm độ cao.
+ Toạ độ địa lí của 1 điểm là kinh độ và
vĩ độ của điểm đó
- Ví dụ: C ( 20 độ Tây, 10 độ Bắc )
Hoạt động3 ( 8' )
- HS có kĩ năng xác định toạ độ địa lí
HĐ nhóm: Vẫn để 4 nhóm nh HĐ 2, mỗi nhóm là 1 bài tập trong sgk ( 4' )
* sau 4' các nhóm trình bày, gv chuẩn xác, ghi kết quả
Bài 1
Hà Nội - Viêng Chăn: TN
Hà Nội - Gia các ta: N
Hà Nội - Ma ni la: ĐN
Cua la lăm pơ - Băng Cốc: TB
Cua la lăm pơ - Ma ni la: ĐB
Ma ni la - Băng Cốc: TN
Bài 4
O -> A: B
O -> C: N (gần chính N )
O -> B: Đ
O -> D: T
Bài 2
A ( 130 độ Đ, 10 độ B )
B ( 110độ Đ, 10 độ B )
C ( 130 độ Đ, 0 độ )
G ( 130 độ Đ, 15 độ B )
* Lu ý: Nếu 1 điểm nằm giữa 2 đờng KT hoặc VT
-> Lấy 2 KT hoặc 2 VT cônh lại và chia đôi
Bài 3
Cho HS xác định trên bản đồ
IV, Đánh giá: 5'
1, Sắp xếp các ý cột A và cột B cho đúng
A
1, Đầu trên kinh tuyến chỉ hớng
2, Đầu dới kinh tuyến chỉ hớng
3, Bên phải kinh tuyến chỉ hớng
4, Bên trái kinh tuyến chỉ hớng
5, Kinh độ của 1 điểm
6, Vĩ độ của 1 điểm
7, Toạ độ địa lí của 1 điểm
B
a, Tây
b, Đông
c, Nam
d, Bắc
e, Là k/c tính bằng số độ từ điểm đó đến VT
gốc
g, Là kinh độ và vĩ độ của điểm đó
h, Là khoảng cách tính bằng số độ từ điểm
đó đến KT gốc
Sắp xếp
1 - d
2 - c
3 - b
4 - a
5 - h
6 - e
7 - g
2, Hãy chọn ý em cho là đúng:Với các bản đồ không có hệ thông KT, VT thì:
A, Xác định hớng phải căn cứ vào mũi tên chỉ hớng trên bản đồ làm chuẩn sau đó tìm các hớng còn lại.
B, Không xác định đợc hớng.
C, Phải kẻ lên bản đồ hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến rồi từ đó xác định phơng hớng theo quy ớc.
V, Hoạt động nối tiếp
- Điền tập bản đồ
VI, Phụ lục

11
Soạn:
Giảng:
Tiết 6 bài 5
kí hiệu bản đồ. cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I, Mục tiêu
12
1, Kiến thức: Sau bài học, hs cần
- Hiểu đợc kí hiệu bản đồ, biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
2, Kĩ năng
- HS biết dựa vào bản chú giải để tìm đặc điểm các đối tợng đị lí trên bản đồ
3, Thái độ
- Giáo dục hs ý thức học tập tốt
II, Chuẩn bị
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bản đồ hành chính VN
III, Tiến trình bài dạy
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
* Phơng hớng trên bản đồ đợc xác định nh thế nào? Hãy xác định các hớng vào hình vẽ.
* Xác định toạ độ địa lí các địa điểm G, H ở hình 12.
G ( 130 độ Đ, 15 độ B )
H ( 125 độ Đ, 0 độ )
3, Bài mới
Vào bài: Bất cứ 1 loại BĐ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt đó là hệ thống kí hiệu. Vậy kí hiệu
trên bản đồ dợc biểu hiện nh thế nào sẽ học ở bài hôm nay
Hoạt động 1 ( 18' )
- HS nắm đợc đặc điểm, sự phân bố các kí hiệu bản đồ
* Gv treo bđ TNVN giới thiệu 1 số kí hiệu bđ cho hs quan sát
H: So sánh và cho nhận xét các kí hiệu trên bđ với hình dạng
thực tế của các đối tợng?
+ Có kí hiệu gần giống với hình dáng thực tế nhng thu nhỏ
hơn.
H: Kí hiệu bđ là gì?
* Hs n/c sgk cho biết:
- Ngời ta thờng dùng các loại kí hiệu nào để thể hiện các đối t-
ợng địa lí?
* Hs xác định trên bđ 3 loại kí hiệu và nêu tên 1 số đối tợng
ĐL đợc biểu hiện bằng 3 loại kí hiệu
H: Muốn biết các kí hiệu trên bđ phải dựa vào đâu?
+ Bản chú giải -> Giải thích nội dung và ý nghĩa của các kí
hiệu
* Hs quan sát h 15
- Nêu các dạng kí hiệu?
- Cho biết mối quan hệ giữa các loại kí hiệu và dạng kí hiệu?
+ Kí hiệu điểm thờng là kí hiệu phi tỉ lệ, thể hiện các đối tợng
ĐL có diện tích nhỏ, thờng dùng dạng kí hiệu hình học hoặc t-
ợng hình, chữ để thể hiện
+ Kí hiệu S thể hiện các đối tợng phân bố theo diện tích lãnh
thổ nh: Rừng, vùng ttrồng lúa
+ Kí hiệu tuyến thể hiện các đối tợng phân bố theo chiều dài
nh: Sông, đờng giao thông, biên giới quốc gia
H: Hãy nêu ý nghĩa của kí hiệu?
GV: Ngoài các dạng, các loại kí hiệu ngời ta còn sử dụng kí
hiệu gì để biểu hiện địa hình trên bđ?
1, Các loại kí hiệu bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy
ớc thể hiện đặc trng các đối tợng địa lí
- Có 3 loại kí hiệu chủ yếu:
+ Kí hiệu điểm
+ Kí hiệu đờng ( tuyến )
+ Kí hiệu diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu
+ Hình học
+ Chữ
+ Tợng hình
-> Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố
đối tợng địa lí trong không gian
Hoạt động 2 ( 15' )
- Hs nắm đợc khái niệm đờng đồng mức, biết dựa vào đờng đồng mức để xác định sờn dốc, sờn thoải
* Hs n/ bđ
- Hãy xác định độ cao địa hình dựa trên thang màu của bđ
2, Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
a, Dùng thang màu
13
TNVN?
+ Xanh:
+ Vàng nhạt:
+ Đỏ:
+ Nâu đậm:
-> Còn biểu hiện độ cao bằng đờng đồng mức
* Hs n/c sgk + h16 cho biết:
- Đờng đồng mức là gì?
- Đơng đồng mức có đặc điểm gì?
- Mỗi đờng đồng mức có khoảng cách nh thế nào?
H: Tại sao cùng trị số độ cao nhng khoảng cách chỗ rộng, chỗ
hẹp?
* Hs quan sát h 16: Sờn nào dốc hơn, sờn nào thoải hơn? Sao
em biết?
GV: Để thể hiện độ sâu cũng dùng thang màu
b, Dùng đ ờng đồng mức
- Đờng đồng mức là đờng nối liền
những điểm có cùng độ cao
- Đặc điểm:
+ Trị số các đờng đồng mức cách đều
nhau
+ Các đờng đồng mức càng gần nhau
thể hiện địa hình càng dốc
IV, Đánh giá ( 5' )
1, Tại sao khi sử dụng bđ trớc tiên phải xem bản chú giải?
2, Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí trên bđ bằng các loại, dạng kí hiệu nào?
3, Trò chơi đối đáp: 1 hs nêu tên đối tợng địa lí, 1 hs ttrả lời dùng loại, dạng kí hiệu gì?
( trả lời đúng cho điểm )
V, Hoạt động nối tiếp
- Xem lại bài tỉ lệ bđ
- Chuẩn bị bút chì, thớc kẻ giờ sau thực hành
Soạn:
Giảng:
Tiết 7 bài 6 thực hành
tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
I, Mục tiêu
1, Kiến thức:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét