Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty hoá chất - bộ thương mại


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty hoá chất - bộ thương mại": http://123doc.vn/document/1053833-mot-so-bien-phap-day-manh-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-o-cong-ty-hoa-chat-bo-thuong-mai.htm


- Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông. Chức năng
này thể hiện thông qua việc doanh nghiệp thực hiện phân loại hàng hoá,
đóng gói bao bì hàng hoá, ghép đồng bộ sản phẩm, bảo quản và vận chuyển
hàng hoá. Khi thực hiện chức năng này, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng cao
giá trị sử dụng hàng hoá, thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
và nâng cao khả năng thâm nhập thị trờng của hàng hoá.
- Chức năng tiếp theo của các doanh nghiệp thơng mại là chức năng thực
hiện hàng hoá. Mục đích của các doanh nghiệp thơng mại không phải là mua
hàng hoá mà là mua để bán. Khi mua hàng hoá, các doanh nghiệp thơng mại
đã làm chức năng tiêu thụ hàng hoá cho sản xuất. Mục đích của doanh
nghiệp là thu lợi nhuận, muốn thu đợc lợi nhuận thì phải bán đợc hàng hoá
và giá bán phải cao hơn giá mua cộng với chi phí khác. Nếu không bán đợc
hàng hoá hoặc bán với giá thấp hơn giá mua thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ có
thể dẫn tới phá sản.
Chức năng cuối cùng của doanh nghiệp thơng mại là tổ chức sản xuất.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá sẽ không chỉ tác động đến quá
trình lu thông hàng hoá mà thông qua các hoạt động mua bán đó doanh
nghiệp tác động đến quá trình tái sản xuất. Hoạt động thơng mại có thể tác
động thúc đẩy tái sản xuất hoặc gây đình trệ sản xuất.
b) Nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại.
Để thực hiện các chức năng đó thì doanh nghiệp thơng mại cần làm tôt
các nhiệm vụ sau:
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, tổ
chức tốt khâu mua bán và đặc biệt giảm bớt khâu trung gian.
- Giảm chi phí kinh doanh và tăng lợi nhuận, đáp ứng tốt nhất mọi nhu
cầu của khách hàng.
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thơng mại, thực hiện các hoạt động tiếp
tục sản xuất trong lu thông nh: vận tải, bảo quản, đóng gói, bao bì
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh.
- Thực hiện các ngiã vụ đối với nhà nớc, xã hội và ngời lao động, có trách
nhiệm bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội trên phạm vi doanh nghiệp và
thực hiện tôt các vấn đề bảo vệ môi trờng.
2.2 Các hình thức kinh doanh thơng mại.

6
a) Kinh doanh chuyên môn hoá.
Kinh doanh chuyên môn hóa tức là doanh nghiệp chỉ chuyên môn kinh
doanh một mặt hàng hay một nhóm hàng hóa nhất điịnh. Ví dụ nh: xăng dầu,
lơng thực.
Loại hình kinh doanh chuyên môn hóa có các u điểm sau:
- Nắm chắc đợc thông tin về ngời mua, ngòi bán, giá cả,thị trờng, tình
hình hàng hóa và dịch vụ nên có thể làm chủ đợc thị truờng để von lên thành
độc quyền trong kinh doanh.
- Trình độ chuyên môn hóa ngày càng cao, có điều kiện để hiện đại hóa
các cơ sở vật chất kĩ thuật, đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất chuyên dùng
tạo lợi thế lớn trong cạnh tranh.
- Có khả năng đào tạo đợc những cán bộ quản lý,các chuyên gia và nhân
viên kinh doanh giỏi về cả chuyên môn và nghiệp vụ.
Bên cạnh những u điểm đó thì loại hình kinh doanh này cũng tồn tại
những nhợc điểm sau:
- Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng thì hệ số rủi ro cao.
- Khi mặt hàng kinh doanh không chiếm đợc lợi thế nữa và doanh nghiệp
muốn chuyển hớng kinh doanh thì sự chuyển hớng này diễn ra chậm.
b) Kinh doanh tổng hợp.
Kinh doanh tổng hợp là loại hình kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác
nhau, kinh doanh không lệ thuộc vào thị trờng truyền thống, bất cứ hàng hóa
nào có thể kiếm đợc lợi nhuận thì doanh nghiệp kinh doanh.
Loại hình kinh doanh này có những u điểm sau:
- Hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh và dễ dàng chuyển hớng kinh
doanh(Khi kinh doanh một loại hàng hóa nào nào đó bất lợi thì doanh nghiệp
có thể nhanh chong chuyển sang kinh doanh loại hàng hóa khác).
- Vốn kinh doanh không bị ứ đọng vì mua nhanh, bán nhanh và doanh
nghiệp thờng đầu t cho những mặt hàng có khả năng lu chuyển nhanh nên
khả năng quay vòng vốn nhanh.
- Thị tròng kinh doanh rộng lớn và luôn phải đối đầu với vấn đề cạnh
tranh của các doanh nghiệp khác nên kích thích tính năng động của các
doanh nghiệp.
Loại hình kinh doanh này cũng có những nhợc điểm sau:
- Khó trở thành độc quyền trên thị trờng và ít có điều kiện tham gia vào
các liên minh độc quyền.
- Mỗi ngành hàng kinh doanh chỉ là những ngành hàng kinh doanh nhỏ
nên không thể tìm kiếm đợc lợi nhuận siêu ngạch.
- Không bộc lộ sở trờng kinh doanh. Do không chuyên môn hóa nên khó
đào tạo về chuyên môn và bồi dỡng đợc những chuyên gia giỏi.

7
II. Nội dung việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ở doanh
nghiệp thơng mại.
1. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp thơng
mại.
a)Chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại
Một nhà doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có những đức tính cần thiết
và những am hiểu về kĩ năng quản trị kinh doanh vẫn cha thể đa doanh
nghiệp của mình dến với thành công nếu cha đề ra đợc chiến lợc kinh doanh
đúng đắn. Chiến lợc kinh doanh thể hiện nội dung hoạt động, mục tiêu và
các giải pháp ứng xử của doanh nghiệp trên thị trờng. Chiến lợc kinh doanh
bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
+)Chiến lợc quy mô kinh doanh và tích lũy tài sản vô hình.
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc xác định hợp lí trên cơ sở
tính toán đúng dung lợng thị trờng, tiềm lực kinh doanh. Doanh nghiệp phải
xác định đợc điểm hòa vốn để tối u hóa quy mô kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp đề có hai loại tài sản là: tài sản hữu hình và tài sản vô
hình.
Tài sản vô hình: tài sản vô hình đó là lòng tin của khách hàng với doanh
nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, là hình ảnh quen thuộc và nổi tiếng
của nhãn hiệu, là các hiểu biết về thông tin khoa học kĩ thuật, là bầu không
khí làm việc trong nội bộ doanh nghiệp, là kĩ năng quản lí của ban lãnh đạo
doanh nghiệp.
Tài sản hữu hình: Tài sản hữu hình đó là những yếu tố vật chất có tính
định lợng nh: nhà xởng, vật t, máy móc thiết bị.
Nhìn chung cả hai loại hình tài sản trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp
và nếu xét về lâu dài thì tài sản vô hình có phần quan trọng hơn. Tài sản vô
hình là vũ khí cạnh tranh rất lợi hại của doanh nghiệp trên thị trờng. Nó
quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình có thể tích lũy bằng hai cách:
- Cách quảng cáo trực tiếp trên phơng tiện thông tin đại chúng, huấn
luyện nhân viên của doanh nghiệp để giao tiếp tốt với khách hàng.
- Cách gián tiếp là các hoạt động hàng ngày thông qua giao tiếp với
khách hàng, thông qua các dịch vụ phục vụ khách hàng để nâng cao tín
nhiệm của sản phẩm và danh tiếng của sản phẩm trên thị trờng.

8
+ Chiến lợc thích nghi với môi trờng
Môi trờng của doanh nghiệp bao gồm môi trờng bên trong và môi trờng
bên ngoài. Môi trờng cạnh tranh bên ngoài thực sự nhiều phức tạp vì doanh
nghiệp phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác. Để thích nghi với môi
trờng thì doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Đáp ứng những nhu cầu khách hàng, đáp ứng những thay đổi trong
nhu cầu kế hoạch của khách hàng.
- Xác định đối thủ cạnh tranh, tích luỹ và thực hiện lợi thế cạnh tranh,
lựa chọn vũ khí cạnh tranh hợp lí.
- Tiếp cận đợc với khoa học kĩ thuật hiện đại. Đó là giới hạn về năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những phơng thức
ứng xử hợp lí với sự phát triển của khoa học công nghệ, tìm ra giải
pháp mới trong việc ứng dụng khoa học kĩ thuật.
+ Chiến lợc marketing thơng mại
Marketing là quá trình hoạch định và thực hiện một số công việc để thoả
mãn nhu cầu của khách hàng về hàng hoá và dịch vụ thông qua việc lu
chuyển hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì việc nắm bắt đợc bản chất của
marketing và thực hiện tôt công tác marketing có một ý nghĩa quan trọng vì
marketing là một công cụ quản lí kinh tế, kế hoạch hoá kinh doanh. Nhiệm
vụ của marketing trong doanh nghiệp thơng mại là làm cho kinh doanh phù
hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trờng và thông qua đó doanh nghiệp bán đ-
ợc nhiều sản phẩm và thu đợc nhiều lợi nhuận hơn.
Marketing thơng mại trong các doanh nghiệp có vai trò hỗ trợ cho quá
trình kinh doanh, là vũ khí của nhà kinh doanh, làm cho công việc tiêu thụ
hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng hơn. Doanh nghiệp không chỉ bán đợc
nhiều hàng hoá hơn mà còn có thể mở rộng thị trờng. Nhu cầu của khách
hàng đợc đáp ứng tốt hơn vì doanh nghiệp thông qua các biện pháp thăm dò,
khuyến mại, tìm hiểu sở thích ngời tiêu dùng để cải tiến chất lợng hàng hoá,
dịch vụ tốt hơn.
b) Kế hoạch kinh doanh hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại.
Trong doanh nghiệp thơng mại, kế hoạch kinh doanh chính là kế hoạch l-
u chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.

9
Lu chuyển hàng hoá có những loại sau:
- Lu chuyển hàng hoá là những t liệu sản xuất, yếu tố đầu vào của các
doanh nghiệp sản xuất. Loại lu chuyển này do các doanh nghiệp thơng mại
vật t đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là nông sản do hệ thống các doanh nghiệp kinh
doanh lơng thực đảm nhiệm.
- Lu chuyển hàng hoá là các t liệu tiêu dùng cá nhân do các doanh
nghiệp thơng mại hàng tiêu dùng thực hiện.
- Lu chuyển hàng hoá là các sản phẩm xuất nhập khẩu tham gia vào th-
ơng mại quốc tế do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đảm nhiệm.
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định lu chuyển hàng hoá:
- Đáp ứng kịp thời, tốt nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng,
chủng loại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lí hàng hoá và
các kênh tiêu thụ.
- Khai thác tốt nguồn hàng để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng.
- Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lợng dự trữ hàng hoá ở các doanh
nghiệp thơng mại.
- Tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động.
Các chỉ tiêu của kế hoạch lu chuyển hàng hoá gồm:
+ Doanh số bán hàng.
+ Doanh số mua vào.
+ Dự trữ hàng hoá đầu kì và cuối kì kế hoạch.
+ Tốc độ chu chuyển vốn lu động kì kế hoạch.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, kế hoạch lu chuyển hàng hoá đợc
xây dựng bằng hai phơng pháp
Phơng pháp thống kê - kinh nghiệm.
Phơng pháp này chủ yếu dựa trên cơ sở là các số liệu báo cáo hoạt động
kinh doanh trong thời gian gần nhất, căn cứ vào thời gian lên kế hoạch và ớc
tính thực hiện của thời kì còn lại để ớc tính thực hiện kế hoạch lu chuyển
trong năm. Ước tính thực hiện của một số năm làm cơ sở kế hoạch lu chuyển
cho năm sau. Phơng pháp này có nhợc điểm là: không phản ánh chính xác số
lợng hàng hoá lu chuyển kì kế hoạch, không thâu tóm hết những thay đổi

10
trong cơ cấu tổ chức bán hàng cho khách và những thay đổi trong danh mục
sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra.
Phơng pháp kinh tế - kĩ thuật.
Đây là phơng pháp kế hoạch hoá lu chuyển hàng hoá đợc coi là đúng đắn
hơn. Cơ sở xây dựng kế hoạch lu chuyển hàng hoá theo phơng thức này dựa
trên nhu cầu của khách hàng và khả năng khai thác nguồn hàng để thoả mãn
nhu cầu đó của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tính tổng mức bán hàng hóa theo công thức sau:
t = p + (Dđk Dck)
Trong đó: t : là tổng doanh số bán
P : là lợng hàng hoá thu gom
Dđk : là dự trữ hàng hoá đầu kì
Dck : là dự trữ hàng hoá cuối kì
Sau khi xác địng doanh số bán doanh nghiệp cần tính lợng hàng hoá lu
chuyển thẳng. Lợng hàng hoá lu chuyển thẳng tính bằng lợng hàng hoá thu
gom thẳng.
2. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp th-
ơng mại.
2.1 Quản lý kinh doanh thơng mại bằng các phơng pháp quản lý hành chính.
Quản lý kinh doanh thơng mại bằng các phơng pháp quản lý hành chính
là sự tác động trực tiếp của cơ quan quản lí hay ngời lãnh đạo đến cơ quan bị
quản lí hay ngời chấp hành nhằm bắt buộc thực hiện một hành động.
Các phơng pháp hành chính trong quản lí chính là các cách tác động trực
tiếp của chủ thể quản trị lên các cá nhân trong tổ chức bằng các quyết định
dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi mọi ngời trong tổ chức phải chấp
hành thực hiện nếu không sẽ bị trừng phạt thích đáng, kịp thời.
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị là rất to lớn, nó
xác định trật tự kỉ cơng trong doanh nghiệp, kết nối các phơng pháp khác
thành hệ thống, giải quyết nhanh chóng các vấn đề đặt ra.
2.2 Phơng pháp kinh tế.
Phơng pháp kinh tế là dùng sự tác động đến lợi ích vật chất của cá nhân
hay tập thể nhằm làm cho họ quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp và chịu trách nhiệm về các hành động của chính bản thân họ.

11
Phơng pháp này lấy động lực cơ bản của phát triển là lợi ích vật chất. Lợi
ích cá nhân của ngời lao động là yếu tố cơ bản nhất tác động đến hoạt động
của ngời lao động. Nếu không có sự khuyến khích của lợi ích vật chất và
trách nhiệm vật chất thì động lực kích thichs ngời lao động sẽ bị thủ tiêu.
Vai trò của lợi ích vật chất trong cơ chế thị trờng đã đợc xác định rất rõ ràng:
Lợi ích vật chất là cái làm chuyển động quảng đại quần chúng nhân dân lao
động, đồng thời lợi ích vật chất là chất kết dính mọi hoạt động riêng lẻ theo
một mục đích chung. Các nhà CNXH khoa học đã khẳng định: ở đâu không
có sự thống nhất về mục đích thì đừng nói gì về thống nhất hành động. Trong
nền kinh tế thị trờng nớc ta, do tồn tại nhiều thành phần kinh tế nên tồn tại
nhiều hệ thống lợi ích khác nhau. Thực chất của việc huy động sử dụng các
thành phần kinh tế khác nhau chính là sự kết hợp hài hoà các lợi ích. Nguyên
tắc các bên cùng có lợi sẽ chi phối sự kết hợp hay chia rẽ hoạt động kinh
doanh giữa các doanh nghiệp.
Sử dụng đòn bẩy kinh tế là nội dung của phơng pháp kinh tế. Các đòn
bẩy kinh tế nh: tiền lơng, tiền thởng, giá cả, lợi nhuận, chi phí có tác động
rất lớn đến ngời lao động. Nó kích thích hay hạn chế động lực làm việc của
mỗi ngời. Các đòn bẩy kinh tế phải đợc sử dụng đồng bộ, bên cạnh đó cần sử
dụng các biện pháp hành chính nh xử phạt và các trách nhiệm về vất chất
khác.
2.3 Phơng pháp tuyên truyền giáo dục.
Phơng pháp tuyên truyền giáo dục là các cáh tác đọng đén tinh thần và
năng lực chuyên môn của ngời lao động để nâng cao ý thức và hiệu quả công
tác.
Phơng pháp tuyên truyền giáo dục bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
+ Tác động thông qua hệ thống thông tin đa chiều tới toàn bộ hệ thống
quản lí và ngời lao động. Hệ thống thông tin đa chiều có định hớng, chính
xác và tác động kịp thời sẽ có tác động kích thích chủ thể theo khuynh hớng
dự kiến. Qua hệ thống thông tin tác động đến t tởng ngời lao động, nắm bắt
và sửa chữa, uốn nắn các t tởng sai lạc, thiếu lành mạnh, phát huy tinh thần
trách nhiệm của ngời lao động.
+ Phơng pháp tuyên truyền giáo dục thể hiện sự khen, chê rõ ràng, nêu g-
ơng trớc tập thể là cách quan trọng tác động gây sự chú ý và thuyết phục ng-

12
ời khác làm theo, xử phạt nghiêm minh để giữ vững kỉ cơng và ngăn chặn
các khuynh hớng xấu.
+ Bồi dỡng, đào tạo và nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ chuyên
môn, kết hợp chặt chẽ với cơ chế tuyển dụng, bố trí và sủ dụng, đào thải ngời
lao động một cách hợp lí.
+ Giáo dục chuyên môn và năng lực công tác là hệ thống quan trọng
trong hệ thống tuyên truyền vận động, là yếu tố quan trọng để nâng cao năng
suất, chất lợng và hiệu quả công tác.
+ Giáo dục tuyên truyền ở mỗi doanh nghiệp là việc làm có ý nghĩa và
hiệu quả cao làm cho mỗi ngời có ý thức đầy đủ về vị trí doanh nghiệp, xác
định rõ trách nhiệm cá nhân là nguồn động lực để nâng cao trách nhiệm đối
với công việc.
+ Phải làm phong phú đời sống tinh thần để tăng niềm tin của mỗi ngời
lao động vào doanh nghiệp.
Phơng pháp kinh tế và phơng pháp tuyên truyền giáo dục là hai cách thức
tác động gián tiếp đến ngời lao động, hiệu quả của các phơng pháp này
không biểu hiện ngaymà mang tính chất của một quá trình. Mỗi phơng pháp
quản lí đều có những u điểm và những nhợc điểm khác nhau nên trong quản
trị kinh doanh thơng mại chúng ta cần sử dụng tổng hợp các phơng pháp để
đạt đợc hiệu quả cao nhất.
3. Tổ chức và điều khiển hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp thơng
mại.
3.1 Nghệ thuật nhập hàng trong kinh doanh.
Hoạt động thơng mại thực chất là hoạt động mua bán. Nhiều ngời cho
rằng thơng mại chỉ đơn thuần là bán nhng trên thực tế cả mua và bán đều là
tiền đề và là cơ sở hành vi kiếm tiền. Kiến thức về nhập hàng và nghệ thuật
nhập hàng trong thơng mại có một ý nghĩa to lớn.
Để có thể vạch ra những kế hoạch nhập hàng phù hợp với nhu cầu thị tr-
ờng thì ngờ lập kế hoạch phải hiểu rõ tình hình thị trờng đầu ra và thị trờng
đầu vào. Cần phải làm rõ quy luật lu thông hàng hoá, đặc điểm mới của xu
thế tiêu dùng và tình hình biến động của cung và cầu trên thị trờng.
Để thành công trong nhập hàng thì chúng ta phải lên kế hoạch nhập hàng
dựa trên các cơ sở khoa học gồm những nội dung sau:

13
- Nguyên tắc thu gom đợc, bán đợc và đảm bảo có lãi.
- Cơ cấu thu mua phải phù hợp với nhu cầu tiêu dùng nh: mẫu mã,
chủng loại, kiểu dáng, quy cách đồng thời phải chú ý đến hàng hoá
chủ lực theo nguyên tắc 8.2 trong kinh doanh (tức là đảm bảo thu đợc
80% doanh thu từ 20% mặt hàng chủ lực). Vì vậy khi lập kế hoạch
mua hàng bao giờ cũng phải xác định hàng hoá chủ lực là những hàng
hoá nào.
- Số lợng hàng hoá thu gom: Về nguyên tắc thì số lợng hàng hoá thu
gom bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng số lợng hang hoá tiêu thụ theo kế
hoạch. Cụ thể là:
* Nếu nhập hàng theo lô, phải da trên cơ sở lợng hàng hoá có nhu cầu
trong thời gian nhất định. Căn cứ vào một số đặc điểm ta có thể xác định đợc
số lợng hàng hoá tối u cần nhập vào.
Nếu gọi C là tổng chi phí.
C1: là tổng chi phí mua hàng hoá một lần.
C2: là chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoa trong một thời gian nhất
định.
D: là số lợng hàng hoá cần trong một đơn vị thời gian.
Q: là số lợng hàng hoá thu mua một lần.
Giả thiết rằng Q không thay đổi và số lợng hàng hoá lu kho luôn bằng
Q/2 thì ta có:
Q = 2 * C1 *D / C2.
C = C2 * Q / 2 + C1 * D / Q.
* Nếu nhập hàng có giới hạn: Trong kho lúc nào cũng cần một lợng hàng
nhất định, khi nào lợng hàng trong kho giảm tới số lợng đó thì tiếp tục nhập
hàng vào và số lợng hàng mới nhập đó chỉ bằng số lợng bán ra.
Nhập với số lợng thích hợp:Nếu doanh nghiệp dự tính đợc số hàng bán ra
trong một thời gian nhất định thì phải có kế hoạch nhập hàng đó vào theo
công thức sau:
Lợng hàng hoá Lợng hàngđịnh + Lợng hàng tồn - Lợng hàng
thích hợp thu = bán ra kho cuối kì tồn kho ĐK
mua một lần. Số lần lu chuyển hàng hóa dự kiến

14
Doanh nghiệp phải luôn nắm đợc thời cơ để nhập hàng vì nó đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, để nhập hàng kịp thời và kinh doanh có lãi
doanh nghiệp cần:
Tìm thời cơ trong tiêu thụ hàng hóa tức là nhập hàng vào trong giai đoạn
hàng hoá đang bán chạy nhất.
Tìm thời cơ trong thời gian hình thành hàng hoá tức là nhập vào giai
đoạn hàng hoá phổ biến.
Tìm thời cơ ở đơn vị nhập hàng tức là mua hàng ở những đơn vị nổi
tiếng.
Tìm thời cơ trong khâu bán buôn tức là phải mua hàng tận gốc.
Tìm thời cơ trong sự biến động chất lợng và thời vụ( hàng thanh lí, hàng
khó bảo quản, hàng tồn kho lâu ngày ).
3.2 Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp thơng mại.
*Bán hàng trong cơ chế thị trờng
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động kinh doanh tồn tại trong hai khâu mua
và bán. Lợi nhuận trong thơng mại đợc tạo ra do mua vào với giá thấp và bán
ra với giá cao. Hoạt động bán hàng trong thơng mại tốt có thể làm tăng tiền
bán hàng hoá còn hoạt động mua hàng tốt thì có thể làm giảm tiền mua hàng
tức là làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bán hàng là sự chuyển dịch hình thái gía trị của hàng hoá thành tiền
(H-T) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất
định của hàng hoá.
Trong cơ chế thị trờng, hoạt động bán hàng văn minh bao gồm những nội
dung sau:
+ Khối lợng và chất lợng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ phải đáp ứng đợc nhu
cầu của khách hàng.
+ Phải không ngừng cải tiến, thiết kế quầy hàng và các cơ sở kinh doanh.
Đối với các loại thiết bị công cụ bảo quản, trng bày để bán, đảm bảo cho
khách hàng bao giờ cũng đợc phục vụ một cách tốt nhất, kết hợp bán hàng
với quảng cáo thúc đẩy việc bán hàng và tạo điều kiện cạnh tranh trên thị tr-
ờng.
+ Tổ chức tốt lao động bán hàng sao cho thời gian làm việc của nhân
viên bán hàng đạt hiệu quả cao.

15

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét