LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường thcs ở huyện thái thụy, tỉnh thái bình": http://123doc.vn/document/1054445-bien-phap-quan-ly-hoat-dong-day-hoc-cua-hieu-truong-cac-truong-thcs-o-huyen-thai-thuy-tinh-thai-binh.htm
cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trởng trờng THCS
1.1 Một số nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hoạt động dạy học xuất hiện trong lịch sử nhân loại từ rất sớm, cùng với
sự xuất hiện của loài ngời. Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội,
để tồn tại và phát triển, con ngời đã luôn luôn nhận thức thế giới xung quanh,
học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động và kinh nghiệm
chinh phục thiên nhiên, đồng thời với nó là quá trình truyền đạt kinh nghiệm
của lớp ngời đi trớc cho các thế hệ sau. Quá trình dạy học hình thành từ đó, đi
từ vô thức đến có ý thức, từ những hình thức đơn giản, sơ khai đến những ph-
ơng thức dạy học hiện đại ngày nay. Từ một hiện tợng tự phát diễn ra đơn giản
theo lối quan sát - bắt chớc, dần dần dạy học trở thành một hoạt động có ý
thức. Con ngời đã biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra các
phơng pháp để tổ chức quá trình này một cách hiệu quả.
Tiêu biểu cho nền giáo dục cổ đại phơng Đông là Khổng Tử (551 479
Tr.CN), ông là nhà t tởng vĩ đại, nhà giáo dục nổi tiếng của Trung Hoa cổ đại.
Ông và các triết gia nổi tiếng khác nh Quản Trọng (730 - 645 Tr.CN); Mạnh
Tử (372 289 Tr.CN), đã có đóng góp quý báu vào kho tàng lý luận giáo
dục của nhân loại. ở phơng Tây, các nhà triết học lớn nh Socrate (469
-Tr.CN), Platon (427 - 348Tr.CN), Aristote (348 - 322 Tr.CN) đều đã có những
vấn đề lý luận về giáo dục. Đến thế kỷ XVII, nhà s phạm lỗi lạc J.A.
Comenxki (1592 - 1670) - ông tổ của nền s phạm cận đại - đã đặt nền móng
cho sự ra đời và phát triển của lý luận dạy học mới. Ông là ngời đầu tiên trong
lịch sử đã nêu ra các nguyên tắc trong dạy học mà ngày nay hầu nh chúng vẫn
còn nguyên ý nghĩa. Những t tởng lớn về lý luận dạy học của ông đợc trình
bày trong tác phẩm nổi tiếng : Lý luận dạy học vĩ đại viết năm 1632. Nh
vậy, trong lịch sử của mình, giáo dục đã dần dần trở thành một bộ môn khoa
học, có đóng góp chung vào kho tàng các khoa học của loài ngời, đặc biệt hơn
giáo dục chính là thành tố quyết định trong việc tồn tại và phát triển của lịch
sử xã hội loài ngời.
Ngày nay, nh ta đã biết, giáo dục đang đóng một vai trò vô cùng quan
trọng trong chiến lợc phát triển của mỗi quốc gia và toàn thế giới. ở Việt Nam,
trong thời gian vừa qua, với mục đích đổi mới nền giáo dục nhằm theo kịp với
những phát triển của thời đại, các nhà khoa học giáo dục, các nhà quản lý giáo
- 5 -
dục luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy
học khả thi và hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục. T
nhng nm 70 ca th k trc, GS H Th Ng, GS Nguyn Ngc Quang,
nh s phm H S H,ó tiờn phong khai phỏ cỏc cụng trỡnh nghiờn cu cú
h thng v qun lý giỏo dc, qun lý trng hc, qun lý hot ng dy hc
t trong hon cnh thc t Vit Nam, bc u t nn tng xõy dng trit lý
qun lý giỏo dc, xõy dng lý lun qun lý hot ng dy hc trong thc tin
Vit Nam. T thp k 90 ca th k XX n nay ó phỏt trin nhiu nhng
cụng trỡnh nghiờn cu cỏc vn v qun lý giỏo dc. Trong phm vi qun lý
hot ng dy hc, cú th k n cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc tỏc gi
Phm Minh Hc, Nguyn Minh o, Nguyn Vn Lờ, ng Quc Bo, Trn
Kim, Phm Khc Chng, cỏc cụng trỡnh ny, cỏc tỏc gi ó nờu lờn
nhng nguyờn tc chung ca vic qun lý hot ng dy hc, t ú ch ra cỏc
bin phỏp qun lý vn dng trong qun lý giỏo dc, qun lý trng hc. Cỏc tỏc
gi ó khng nh vic qun lý hot ng dy hc l nhim v trung tõm ca
hiu trng trong vic thc hin mc tiờu o to.
Cựng vi s phỏt trin ca Khoa hc giỏo dc núi chung v Khoa hc
qun lý giỏo dc núi riờng, chuyờn ngnh Qun lý giỏo dc c hỡnh thnh
bc i hc v sau i hc Vit Nam vo nhng nm cui th k XX. Cựng
vi vic Trng Cỏn b qun lý giỏo dc trung ng c nõng cp thnh Hc
vin Qun lý giỏo dc, trng i hc s phm H Ni ó thnh lp Khoa
Qun lý giỏo dc t nm 2005. T thi im y, bt u xut hin ngy cng
nhiu cỏc lun vn thc s nghiờn cu v ti qun lý hot ng dy hc ca
hiu trng trng THCS. Rt nhiu hc viờn ó chn ti nghiờn cu bin
phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng trng THCS vit lun vn
thc s, mt s ti tiờu biu nh sau:
* Mt s bin phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng trng
THCS trờn a bn thnh ph Hu ca tỏc gi Lờ Mnh Dng (2001).
- 6 -
* Bin phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng cỏc trng
THCS thc hin chng trỡnh sỏch giỏo khoa mi ti huyn Thun Thnh tnh
Bc Ninh ca tỏc gi Nguyn Kim Phng (2005).
* Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng
THCS thực hiện đổi mới chơng trình sách giáo khoa ở huyện Vĩnh Bảo thành
phố Hải Phòng ca tỏc gi Phm Xuõn Hng ( 2006)
* Cỏc bin phỏp qun lý hot ng dy ca hiu trng cỏc trng
THCS qun Phỳ Nhun TP HCM trong iu kin i mi chng trỡnh giỏo
dc ph thụng ca tỏc gi Trng Th M Lai ( 2006)
* Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng của tác giả Mai Đức Hng ( 2006)
Các luận văn này đã tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số
biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS ở địa phơng
mình, trong đó một số luận văn đã chú ý đến quá trình thay sách, đổi mới nội
dung chơng trình giáo dục phổ thông. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Thái Bình
nói chung và huyện Thái Thụy nói riêng, đến nay cha có một công trình nghiên
cứu khoa học nào quy mô về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu
trởng trờng THCS. Chúng tôi hy vọng rằng đề tài của mình sẽ đóng góp một
phần tích cực cho công tác quản lý hoạt động dạy học - một công tác trọng tâm
của ngời hiệu trởng trờng THCS - trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình,
góp phần nâng cao chất lợng giáo dục, nhằm đổi mới và chấn hng nền giáo dục
Việt Nam trong bối cảnh ngành Giáo dục cả nớc đang quyết tâm thực hiện cuộc
vận động Hai không với 4 nội dung.
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tợng xuất hiện rất sớm trong lịch sử, l một phạm trù
tồn tại khách quan đợc ra đời xuất phát từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội,
mọi quốc gia, mọi thời đại. Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt
nguồn từ tính chất xã hội của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động
có mục đích của con ngời. Về cơ bản, mọi ngời đều cho rằng: Quản lý chính
là các hoạt động do một hoặc nhiều ngời điều phối hành động của những ngời
khác nhằm thu đợc kết quả mong muốn [12 ; 11].
- 7 -
Từ điển Tiếng Việt 1992 (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: Quản lí cv
quản lý: 1. Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. 2. Tổ chức và
điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[ 27; 789].
Theo Từ điển Giáo dục học thì khái niệm quản lý đợc hiểu nh sau: Quản
lý, hoạt động hay tác động có định hớng có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời
quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức phát triển và đạt đợc mục đích của tổ chức. Các hình thức chức
năng quản lý bao gồm chủ yếu: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo
và kiểm tra, giáo dục là tổ chức hoạt động phức tạp, do đó cần đợc quản lý
chặt chẽ
Dựa trên những cách tiếp cận khác nhau, ngời ta đa ra nhiều khái niệm
khác nhau về quản lý:
- Quản lý là những tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục
đích nhất định[ 26; 130].
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác
nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực
hiện những chơng trình, mục đích hoạt động [ 15;5].
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối u nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [ 23;15].
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngời
thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đến mục
đích dự kiến [23;15].
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con ngời để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [ 14; 15].
- Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân để đạt mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm
hình thành một môi trờng mà trong đó con ngời có thể đạt đợc các mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất (Harold
Koontz-1993) [18; 5].
Những định nghĩa n y tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận
nhng đều thống nhất ở những dấu hiệu bản chất của hoạt động quản lý. Do đó,
một cách khái quát có thể định nghĩa:
- 8 -
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý tới
đối tợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra [ 28; 3].
Từ các định nghĩa nh trên về quản lý, ta có thể thấy chúng có những dấu
hiệu chung nh sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động có hớng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ), đó là chủ
thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý) và đối tợng quản
lý (là bộ phận chịu sự quản lý)
- Hoạt động quản lý đợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã
hội.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
Tóm lại, qua các khái niệm trên ta có thể hiểu rằng:
Chủ thể quản lý luôn là con ngời hoặc tổ chức do con ngời lập nên có cơ
cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý, có
nhiệm vụ sử dụng các công cụ quản lý, phơng pháp quản lý và đề ra các biện
pháp quản lý nhằm đạt đến mục tiêu quản lý.
Khách thể quản lý là đối tợng chịu sự tác động của chủ thể quản lý bao
gồm những con ngời, những vật thể hoặc một tổ chức, một hệ thống xã hội
hoàn chỉnh gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn
tại trong thời gian, không gian cụ thể. Trong đó con ngời là yếu tố quan trọng
nhất trong khách thể quản lý.
Hệ thống quản lý bao gồm có 2 phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể
quản lý. Tác động của quản lý thờng mang tính chất tổng hợp bao gồm nhiều
giải pháp khác nhau. Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý tốt mối
quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát
triển của tổ chức đến một trạng thái mới đạt chất lợng cao hơn.
Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lợng sản phẩm vì lợi ích phục vụ
con ngời.
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Nh ta đã biết, giáo dục là hiện tợng tất yếu khách quan xuất hiện và tồn
tại lâu dài cùng với xã hội loài ngời. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ
chế truyền kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài ngời, của thế hệ đi trớc cho
thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách
sáng tạo làm cho xã hội và con ngời phát triển không ngừng. Để đạt đợc mục
- 9 -
đích đó, quản lý giáo dục đợc coi là nhân tố tổ chức, luôn tồn tại và song hành
với quá trình giáo dục.
Xét trên quan điểm hệ thống thì quản lý giáo dục là một bộ phận cấu
thành nên hệ thống quản lý xã hội. Do đó, cũng nh quản lý xã hội nói chung,
quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm theo đuổi những
mục đích của mình. Quản lý giáo dục cũng sử dụng những thành tựu của Khoa
học quản lý nói chung vào lĩnh vực của mình. Bên cạnh đó, do giáo dục là một
hiện tợng xã hội đặc biệt, nên quản lý giáo dục cũng có chức năng, nhiệm vụ
và nội hàm khái niệm riêng.
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục trong
xã hội. Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáo dục của
bộ máy nhà nớc, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh
mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội [9;31]
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô đợc
hiểu nh sau:
- Quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà tr-
ờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục.
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử
dụng một cách tối u các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đa hệ thống
đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi
trờng luôn luôn biến động.
- Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy
động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các
nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [ 21; 36-37].
Hiểu theo nghĩa hẹp, quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động giáo dục
đào tạo diễn ra trong các đơn vị hành chính (xã, phờng, quận, huyện, ), các cơ
sở giáo dục nh nhà trờng.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở tầm vi mô : Quản lý giáo dục đợc hiểu
là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
- 10 -
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân
viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lợng xã hội trong và ngoài
nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà
trờng. Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động
của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lợng xã hội) nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng
[21;38].
Từ những định nghĩa trên, có thể diễn đạt một cách khái quát nh sau:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và có mụ đích của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý mà chủ yếu nhất là
quá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục.
Hiện nay, quản lý giáo dục đang là một yếu tố cơ bản, có tính chất quyết
định trong sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nớc.
1.2.1.3 Quản lý trờng học
Trờng học là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện,
quản lý quá trình giáo dục. Quá trình này đợc thực hiện bởi hai chủ thể: ngời
đợc giáo dục (ngời học) và ngời giáo dục (ngời dạy). Trong quá trình giáo dục,
hoạt động của ngời học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của ng-
ời dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tơng tác, hỗ trợ
nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Trờng học là tế bào, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống Giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục 2005 điều 48 quy định : Nhà trờng trong hệ thống Giáo
dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nớc tạo điều kiện để tr-
ờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống Giáo dục quốc dân[13;22]
Một định nghĩa khác : Nhà trờng là một cộng đồng học tập hay một tổ
chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà đối với cả giáo viên và các nhà
quản lý (Pam Robbins, Harvey B. Alvy) [24; 4]
Vì vậy quản lý trờng học có thể xem đồng nghĩa với quản lý giáo dục ở
tầm vi mô. Đây là những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trờng
[21;38].
Từ những phân tích trên cho ta thấy, quản lý nhà trờng là một nội dung
quan trọng trong công tác quản lý giáo dục. Quản lý nhà trờng chính là quản
lý tập thể giáo viên, học sinh; quản lý quá trình giáo dục, dạy học; quản lý cơ
sở vật chất, trang thiết bị trờng học; quản lý tài chính và các nguồn lực trờng
học, mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng xã hội. Hoạt động quản lý nhà
- 11 -
trờng do chủ thể quản lý nhà trờng thực hiện mà ngời đứng đầu là hiệu trởng.
Nhng do nhiệm vụ cơ bản trọng tâm của nhà trờng là dạy học, giáo dục nên tất
cả các quá trình quản lý đều phục vụ cho quản lý dạy học đạt kết quả cao
nhất. Nh vậy quản lý trờng học là đa nhà trờng từ trạng thái đang có tiến lên
một trạng thái phát triển mới bằng phơng thức xây dựng và phát triển mạnh
mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cờng chất lợng giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trờng là quản lý hoạt
động dạy và học, tức là đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục [17; 11 ].
Nh vậy, có thể khái quát rằng: Quản lý trờng học là hệ thống những tác
động có định hớng, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý (ở đây là hiệu
trởng) lên các đối tợng quản lý (giáo viên, học sinh, quá trình dạy học, giáo
dục, cơ sở vật chất và các mối quan hệ, các nguồn lực khác, ) nhằm thực
hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng. Trong quản lý
trờng học, quản lý hoạt động dạy học là nội dung trọng tâm, cơ bản nhất. Mọi
hoạt động khác đều nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy học và đảm bảo
chất lợng dạy học.
1.2.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm nhất, cơ bản nhất của nhà tr-
ờng. Trong mỗi nhà trờng, có nhiều nội dung hoạt động nhng chung quy lại tất
cả đều phục vụ cho hoạt động động dạy học. Tiếp cận trên quan điểm hệ
thống thì dạy học là một quá trình và : Quá trình dạy học là sự thống nhất
biện chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học hoạt động dạy
và hoạt động học [11 ; 134].
Thông qua hoạt động dạy học, nhà trờng cung cấp cho học sinh hệ
thống kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, hình thành cơ sở thế giới quan
khoa học, phát triển trí tuệ, năng lực t duy và hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ
xảo tơng ứng. Từ đó nhằm nâng cao trình độ học vấn phổ thông, hoàn thiện
nhân cách, hình thành thái độ, lối sống văn hoá. Mục tiêu cuối cùng của quá
trình dạy học là làm cho học sinh trở thành những con ngời có đầy đủ kiến
thức, có năng lực thực tiễn, năng động, sáng tạo trong công việc. Tóm lại,
dạy học chính là con đờng cơ bản nhất để đạt đến mục đích giáo dục tổng
thể.
Quá trình dạy học bao gồm các thành tố sau:
- 12 -
* Mục tiêu dạy học: Thể hiện ở yêu cầu của xã hội đối với nhà trờng. Th-
ờng thì đó là yêu cầu về hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết mà học
sinh có đợc trong quá trình dạy học.
* Nội dung dạy học: Là hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện đợc thể hiện
ở nội dung chơng trình và kế hoạch dạy học
* Phơng pháp dạy học: Là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của
giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
*Phơng tiện dạy học: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục
vụ cho quá trình dạy học
* Hình thức tổ chức dạy học.
* Giáo viên;
* Học sinh;
* Kết quả dạy học.
Các thành tố này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau chặt chẽ và có
mối liên hệ với môi trờng theo mô hình sau:
- 13 -
Mục tiêu dạy học
ND PP PT
TC
Giáo viên
Học sinh
Kết quả
Kiểm tra, đánh giá
Môi
trờng
xã
hội
Môi
trờng
Tự
nhiên
Nh vậy từ sơ đồ trên ta thấy rằng các thành tố của hoạt động dạy học có
mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau trong sự t-
ơng tác với môi trờng tự nhiên, xã hội.
Về bản chất, hoạt động dạy học là hai hoạt động phối hợp và tác động với
nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thì quá trình dạy học không thể
diễn ra. Chúng là hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau, tạo ra một
hoạt động chung. Sự cộng hởng của hai hoạt động này sẽ tạo ra hiệu quả cho
quá trình dạy học.
Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức điều kiển
hoạt động nhận thức học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi, khám phá tri
thức qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân.
Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự
tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thu nhận,
xử lý, biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân.
Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu khái niệm hoạt động dạy học nh
sau. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quá trình dạy học là tập hợp những
hoạt động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dới sự hớng dẫn của
thầy nhằm làm cho trò phát triển nhân cách và qua đó đạt đợc mục đích dạy
học.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: Quá trình dạy học là quá
trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội
những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo vào thực tiễn trên cơ sở đó
hình thành và phát triển nhân cách của ngời học theo mục đích giáo dục
Theo PGS Phạm Viết Vợng: Quá trình dạy học là quá trình hoạt động
của hai chủ thể, trong đó dới sự tổ chức, hớng dẫn và điều khiển của giáo viên,
học sinh nhận thức lại nền văn minh của nhân loại và rèn luyện hình thành kĩ
năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp[ 19; 58]
Các khái niệm trên đều nêu bật đợc mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy
và hoạt động học trong quá trình dạy học, cho thấy vai trò chủ đạo của thầy
giáo với hoạt động dạy và vai trò chủ động của học sinh với hoạt động học.
Một cách khái quát, có thể hiểu:
Hoạt động dạy học là một quá trình dới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
của ngời giáo viên, ngời học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều
khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ
dạy học.
Hoạt động dạy học ở nhà trờng THCS có nhiều nội dung và những đặc
điểm cụ thể của cấp học, ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn ở phần sau.
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét