LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế toán tiền lương, tiền thưởng tại công ty tnhh sx&dv thương mại hoàng gia": http://123doc.vn/document/1051575-ke-toan-tien-luong-tien-thuong-tai-cong-ty-tnhh-sx-dv-thuong-mai-hoang-gia.htm
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp
có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo qui định có
thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc xác định theo
công thức sau:
TL
Min
=210.000 (K
1
+ K
2
)
Trong đó:
K
1
Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
2
Hệ số điều chỉnh theo ngành
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh đợc xây phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh
doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh nghiệp
II. Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng
Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
*Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho ngơì lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện
đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội.
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng trong
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm
tăng năng suất lao động. Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình
độ và kỹ năng ngời lao động
*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền lơng.
Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
*Nguyên tắc 1
Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc
phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự
bình đẳngtrong trả lơng.Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời
lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu
quả sản xuất.
5
*Nguyên tắc 2
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn .
Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức
quản lý thì còndo nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao
trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này cho thấy rằng tăng năng suất lao động có
khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân. Trong mỗi doanh nghiệp
việc tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao
động lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự
kinh doanh hiệu quả khi chi phí cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi và mức giảm chi
phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình
quân .
Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh hạ giá thành
sản phẩm
*Nguyên tắc 3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Nguyên tắc này đảm bảo
cho sự công bằng bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao động
Trong nền kinh tế thì ngời lao động có thể làm những ngành nghề và điều kiện lao
động của từng ngời và phải phù hợp với ngành nghề hay điều kiện lao động của
từng ngời. Nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế
có vị trí uan trọng và những vùng có khả năng sản xuất lớn.
Nguyên tắc này dựa trên cơ sở sau:
+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
+Điều kiện lao động
+ ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất.
III. Các hình thức trả lơng
Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thc trả lơng cho ngời lao động trực tiếp dựa
vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã hoàn thành. Hình thức này áp dụng
rộng rãi trong các doanh nghiệp .
ý nghĩa:
6
+Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành. Có tác
dụng làm năng suất lao động.
+Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập và nâng cao trình độ
tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng để nâng cao khả năng làm việc
và năng suất lao động.
+ Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
trong công việc của ngời lao động .
b.Điều kiện để áp dụng lơng sản phẩm
+ Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều
kiện quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ tiền l-
ơng và sử dụng hợp lý và hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
+Đảm bảo tổ chức và phục vụ nơi làm việc nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt
thời gian tổn thất do tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
+ Làm tốt công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra nghiệm thu nhằm
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định. Qua đó tiền lơng đ-
ợc tính và trả đúng với kết quả thực tế.
+ Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu nâng
cao năng suất lao và đảm bảo chất lợng sản phẩm đồng thời tiết kiệm vật t nguyên
vật liệu và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, và các trang thiết bị làm việc khác.
Các hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định mức,
kiểm tra nghiệm thủan phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Cách tính đơn giá tiền lơng :
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả lơng cho ngờilao động khi họ hoàn
thành một đon vị sản phẩm hay công việc.
Lo
7
ĐG = hoặc ĐG = Loì T
Q
Trong đó :
ĐG là đơn giá tiền lơng
Lo là lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q là mức sản lợng của công nhân trong kỳ
T là mức thời gian hoàn thành một đợn vị sản phẩm
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân sẽ nhận đợc là:
L1 =ĐG ì Q1
Trong đó :
L1: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q1 : Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
*Ưu điểm
+ Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ
+ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
động, tăng tiền lơng một cách trực tiếp
*Nhợc điểm
+Dễ làm cho công nhân chỉ quan tâm đến số lợng ít quan tâm đến
chất lợng
+Nếu không có thái độ và ý thức tốt ít quan tâm đến tiết kiệm vật t,
nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể
Hình thức này áp dụng để trả cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn
thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu áp dụng cho những công việc đòi
hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà mỗi công việc của cá nhân họ
liên quan đến nhau
Tính đơn giá tiền lơng
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có :
n
L
CBi
i=1
ĐG =
Q
0
Nếu lơng tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có :
8
n
ĐG = L
CBi
ì To
i
Trong đó :
L
Cbi
: tiền lơng cấp bậc của công nhân viên
To : Mức thời gian
Qo: Mức thời gian
Tính tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc tính nh sau:
L
1
=ĐG ì Q
1
L
1
: tiền lơng thực tế hoàn thành
Q
1
: sản lợng thực tế hoàn thành
Chia lơng cho từng cá nhân trong tổ :
Có 2 cách phơng pháp - phơng pháp hệ số điều chỉnh
phơng pháp dùng giờ hệ số
Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh ( Hđc)
L
1
H
đc
=
L
0
L
1
: tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc
L
0
: tiền lơng cấp bậc của cả tổ
Tiền lơng của từng công nhân
L
i
= L
cbi
ì H
đc
L
i
: Lơng thực tế công nhân nhận đợc
L
cbi
: Lơng cấp bậc của công nhân i
Phơng pháp dùng hệ số
Quy đổi số giờ làm việc của từng công nhân ở từng bậc khác nhau ra số giờ
làm việc của công nhân i theo công thức
T
qđi
=T
i
ìH
i
T
qđi
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân i
T
i
: Số giờ là của công nhân bậc I theo công thức :
H
i
: Hệ số bậc lơng bậc I trong thang lơng
Tính tiền lơng cho mỗi giờ làm việc của công nhân bậc I
9
L
1
L
I
=
T
I
qdi
L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc I theo tiền lơng thực tế
L
1
: Tiền lơng thực tế cả tổ
T
I
qdi
: Tổng số giờ bậc I sau khi qui đổi
Tính tiền lơng cho từng ngời
L
i
= L
I
ì T
I
qdi
L
i
: tiền lơng giờ công nhân bậc I
L
I
: tiền lơng giờ công nhân bậc I
T
I
qdi
: thời gian quy đổi
Ưu điểm
Nâng cao thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phân phối có hiệu quả giữa
các công nhân
Nhợc điểm
Hạn chế tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc kết quả làm
việc chung
c. Hình thức trả lơng sản phẩm gián tiếp
- Hình thức này áp dụng để trả lơng cho những ngời lao động làm các công việc
phục vụ hay phụ trợ cho các hoạt động sản xuất của công nhân chính
-Tính đơn giá tiền lơng
L
ĐG =
MìQ
L : Mức lơng cấp bậc của công nhân phu, phụ trợ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ trợ
G : Mức sản lợng của một công nhân chính
-Tính tiền lơng thực tế
L
1
=ĐGìQ
1
L
1
: Lơng thực tế của công nhân phụ
G : Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu điểm:
10
Khuyến khích công nhân phu, phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân
chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Nhợc điểm:
Tiền lơng của công nhân phụ, phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công
nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác. Do đó
có thể làm hạn chế sự cố gắng của công nhân phụ.
d. Hình thức trả lơng sản phẩm khoán
áp dụng cho những công việc giao khoán cho công nhân, khá phổ biến trong
ngành nông nghiệp và xây dựng cơ bản
-Công thức tính tiền lơng khoán
L
I
=ĐG
k
ì Q
1
L
I
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
ĐG
k
: Đơn giá khoán
Q
1
: Số lợng sản phẩm hoàn thành
Ưu điểm:
Ngời lao động phải phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u
hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thành công việc đợc giao
khoán.
Nhợc điểm:
Xác định đơn giá khoản phức tạp khó chính xác.
e. Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng:
Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng, phần trả lơng theo đơn
giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, phần thởng tính dựa vào trình
độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu, thởng cả về số lợng và chất lợng
L
(m.h)
L
th
= L+
100
Trong đó:
L
th
: tiền lơng sản phẩm có thởng
L : lơng theo đơn giá cố định
m: % tỷ lệ thởng theo tiền lơng đơn giá cố định
h : % hoàn thành vợt mức sản lợng tính thởng
11
Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân tích cực làm việc.
Nhợc điểm:
Phân tích, tính toán chỉ tiêu thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí
tiền lơng, bội chi quỹ lơng.
f. Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
áp dụng cho những khâu yếu của sản xuất, khâu có ảnh hởng trực tiếp đến
toàn bộ quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này dùng hai loại đơn giá
- Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành -
Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm
- Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá
L
LT
= Đ
G
ì Q
1
+ ĐG ì k (Q
1
- Q
0
)
Trong đó:
L
LT
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Q
0
: Sản lợng đạt mức khởi điểm
k : tỉ lệ tăng đơn giá
d
cđ
ì t
cđ
k =
d
L
Trong đó :
d : tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm
t
cđ
: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định
dùng để tăng đơn giá
d
L
: tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm
khi hoàn thành vợt mức sản lợng
* Ưu điểm:
Công nhân tích cực làm tăng sản phẩm vợt mức khởi điểm
* Nhợc điểm:
Dễ làm cho tốc độ tăng tiền lơng lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động
Hình thức trả lơng theo thời gian
12
ý nghĩa và điều kiện áp dụng
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác quản
lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những bộ
phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành
định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực
hiện trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại
hiệu quả sát thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm so với hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả mỗi ngời lao động mà họ
đạt đợc trong thời gian làm việc.
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng mà
tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và
thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định . Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng
ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác khó đánh giá công việc chính
xác.
Tiền lơng đợc xác định nh sau:
L
TT
=L
CB
ì T
Trong đó :
L
TT
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
CB
: lơng cấp bậc tính theo thời gian
T : thời gian tính lơng
Có 3 loại lơng thời gian đơn giản
+ Lơng giờ tính theo mức lơng cấp bậc giờ làm việc
+ Lơng ngày tính theo mức lơng cấp bậc ngày và ngày làm việc trong tháng.
+ Lơng tháng tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Nhợc điểm:
Chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụng
hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suất của máy
móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
13
Hình thức này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với
tiền thởng, khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh công nhân sửa chữa điều chỉnh thiết bị. Ngoài ra còn áp dụng đối với
những công nhân chính làm việc ở khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự
động hoá hoặc những công việc tuyệt đối đảm bảo chất lợng .
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn
giản nhất với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng.
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian.
Trong chế độ này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian thông qua
các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy có khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến trách nhiệm và kết quả công tác lao động của mình. Do đó, cùng với ảnh hởng
của tiến bộ kỹ thuật, chế độ tiền lơng ngày càng mở rộng hơn.
c. Hình thức trả lơng theo thời gian có xét đến trách nhiệm hiệu quả
công tác.
Đối với hình thức này, trả lơng ngoài tiền lơng cấp mà mỗi ngời đợc hởng ra
còn có thêm phần lơng trả theo tính chất hiệu quả công việc, thể hiện qua đó là
phần lơng ăn theo trách nhiệm của mỗi ngời, đó là sự đảm nhận công việc có tính
chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó.
B.Tiền thởng
I .Tiền thởng và ý nghĩa tiền thởng
1.Khái niệm.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp .
2.ý nghĩa
Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời
lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
II. Các hình thức tiền thởng
1.Thởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng
Tức là trong quá trình sản xuất sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm hỏng càng giảm
bao nhiêu thì năng suất lao động sẽ tăng bấy nhiêu và năng suất lao động tăng lên là
điều kiện để làm tăng tiền lơng bình quân là điều kiện của xét thởng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét