Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx&dịch vụ thương mại hoàng gia


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx&dịch vụ thương mại hoàng gia": http://123doc.vn/document/1051110-hoan-thien-cong-tac-ke-toan-ban-hang-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-sx-dich-vu-thuong-mai-hoang-gia.htm


- Chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong giao dịch đó đợc xác định
một cách chắc chắn .
Theo chuẩn mực này , quyết định việc đánh giá xem lúc nào là lúc doanh
nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hũ sang cho ngòi
mua cần phải xác định cho từng trờng hợp của mỗi giao dịch . Nếu nh doanh
nghiệp vẫn còn chịu các rủi ro lớn của việc sở hữu tài sản thì giao dịch không
đuợc coi là một hoạt động bán hàng và doanh thu khi đó không đợc ghi nhận mà
ngợc lại doanh thu đợc ghi nhận chỉ khi tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ
thu đợc các lợi ích đem lại từ giao dịch đó .
Với mỗi phơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu đợc quan
niệm khác nhau:
-Trong trờng hợp bán lẻ hàng hoá ,thì thời điểm ghi nhận doanh thu là
thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng .
- Trong trờng hợp gởi đại lý bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh
thu là thời điểm nhận đợc báo các bán hàng của bên đại lý gửi
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức giao trực tiếp thì thời điểm bán hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ và doanh
thu đợc ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên mua
nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán .
Nh vậy xét trên phạm vi nhất định thì khái niệm tiêu thụ của kế toán nớc ta
đã có nhiều đổi mới tích cựu trên cơ sở vạn dụng kế thừa có chọn lọc chuẩn mực
kế toán quốc tế để ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam .
Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm chất , không
đúng quy cách , giao hàng không đúng thời hạn Ngoài ra tính vào khoản giảm
giá hàng bán còn bao gồm khoản thởng khách do trong một khoảng thời gian
5
nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt và khoản
giảm trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt
(bớt giá).
hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền
sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận ) nhng bị ngời mua từ chối trả
lại cho ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp
yêu cầu, tiêu chuẩn , quy cách kỹ thuật , hàng kém phẩm chất Tơng ứng với
hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại cùng với thuế gtgt đầu ra phải
nộp cửa hàng đã bán bị trả lại.
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm
giá , chiết khấu thơng mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại , thuế tiêu thụ
đặc biệt , thuế xuất khẩu.
Gía vốn hàng bán : Là trị giá vốn của sản phẩm, vật t , hàng hoá, lao vụ dịch
vụ tiêu thụ . Đối với lao vụ , dịch vụ tiêu thụ giá vốn là giá thành sản xuất hay
chi phí sản xuất. Với vật t tiêu thụ , giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng
hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Việc xác định giá vốn cho hàng bán ra là hết sức quan trọng , nó có ảnh hởng
trực tiếp đến kết quả kinh doanh , đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
còn nhiều biến động thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựa
chọn phơng pháp xác định giá vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi nhất mà
vẫn phản ánh đúng đợc trị giá vốn của hàng hoá theo quy định của bộ tài chính.
Lợi nhuận gộp : Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ baó cáo.
Chi phí bán hàng : Là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình
thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo
. Chi phí bán hàng bao gồm những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ nh: chi phí nhân viên bán hàng , vận chuyển bao bì , hoa hồng trả
cho đại lý
6
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phí thời kỳ , đợc tính đến khi
hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Chi phí doanh nghiệp phản ánh các
khoản chi phí cho quản lý văn phòng và các khoản chi phí kinh doanh không gắn
đợc với các địa chỉ cụ thể rong cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nh:
chi lơng nhân viên quản lý , đồ dùng văn phòng , chi tiếp khách , công tác phí.
2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá . Thông qua tiêu thụ , doanh nghiệp mới có nguồn để trang trải chi phí bỏ
ra . Trên cơ sở đó mở rộng hoạt động kinh doanh của mình . Việc doanh nghiệp
lựa chọn các kênh tiêu thụ hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh , tăng tốc độ vòng quay của vốn thực hiện đợc mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp là lợi nhuận và làm thế nào để tạo ra đợc nhiều lợi nhuận càng tốt .
Nó là mối quan tâm của các doanh nghiệp , điều đó lại phụ thuộc vào việc tổ
chức kiểm soát các khoản thu , các khoản chi phí và xác định , tính toán kết quả
của các hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp .
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy kế toán bán hàng là khâu rất
quan trọng , nó liên quan đến nhiều khâu của công tác kế toán, do đó nhiệm vụ
của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động của hàng hoá ở cả
trạng thái : hàng đi đờng , hàng trong kho , trong quầy , hàng gia công , hàng gửi
đại lý nhằm đảm bảo hàng hoả cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh cần chú ý những yêu cầu sau:
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu . Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loaị , từng hợp
đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về số lợng , chát lợng thời gian
đôn đốc thu tiền khách hàng nộp tiền về quỹ .
7
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
hợp lý . Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp , luân chuỷển khoa học hợp
lý không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý , nâng cao hiệu quả công
tác kế toán .
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong
quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp , phân bổ hợp
lý chi phí cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
III/ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
1. Kế toán doanh thu bán hàng
Trong quá trình bán hàng bao gồm : Một là doanh nghiệp xuất giao hàng
cho ngời mua và hai là ngời mua trả tiền hoặc cháp nhận thanh toán.
Trên thực tế hai giai đoạn này lại ít khi trùng nhau mà nó tuỳ thuộc vào các
quy định trong hợp đồng kinh tế , các phơng thức bán hàng . Mà phơng thức bán
hàng là một ván đề hết sức quan trọng trong khâu bán hàng , để đẩy nhanh đợc
tốc độ tiêu thụ , ngoài công việc nâng cao chất lợng , cải tiến mẫu mã thì
doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những phơng pháp tiêu thụ hàng hoá sao
cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lu thông , hàng hoá đến tay ng-
ời tiêu dùng một cách nhanh nhất , hiệu quả nhất .Việc áp dụng linh hoạt các ph-
ơng thức tiêu thụ góp phần thực hiện đợc kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp
Có nhiều phơng thức bán hàng trong các doanh nghiệp cụ thể :
Đối với phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay : Qúa trình tiêu thụ kết
thúc khi giao hàng xong , trờng hợp này giao hàng đồng nhất với thu tiền vì cả
giao hàng và thu tiền cùng xảy ra.
Kết thúc tiêu thụ là khi ngời mua ứng trớctiền hàng cho doanh nghiệp , lúc
đó doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua.
8
Trờng hợp xuất hàng gửi đi bán : doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của ng-
ời mua , đén khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán , lúc đó mới đợc
coi là kết thúc bán hàng.
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý , ký gửi : Bên bán xuất giao cho các đơn
vị , cá nhân làm đại lý . Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của
đơn vị , chỉ khi nào nhận thông báo của các đại lý thì số hàng gửi bán đại lý mới
chính thức coi là tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng trả góp : bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền
nhiều lần . Sản phẩm hàng hoá khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ , ng-
ời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần , số tiền thanh
toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định .
Phơng thức hàng đổi hàng : Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh ,
đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho , các doanh nghiệp có thể đổi sản phẩm
hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác , sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phơng
thức bán hàng khác nhau , mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm của nó .
Do đó , mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hoá , quy mô , vị trí của
doanh nghiệp mình mà lựa chọn những phơng thức bán hàng sao cho thích hợp ,
sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối u
2.Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
a. Chứng từ kế toán.
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế toán phải lập , thu thập đầy đủ
các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nớc nhằm đảm bảo
cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán (việc lập , thu nhận , luân chuyển chứng từ kế
toán phải tuân thủ theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ
Tài Chính)
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán , doanh nghiệp xác định những chứng
từ sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp , đảm bảo đáp ứng yêu
9
cầu quản lý kinh tế tài chính , quản lý quá trình bán hàng ,xác định chính xác kết
quả bán hàng Đồng thời doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự ,
luân chuyển , kiểm tra , xử lý chứng từ và lu trữ chứng từ một cách khoa học hợp
lý .
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng
- Hoá đơn gtgt.
- Phiếu xuất kho .
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của ngân hàng.
- Các tài liệu , chứng từ thanh toán khác.
- Chứng từ tính thuế.
b. Tài khoản kế toán bán hàng:
Tài khoản 511-"Doanh thu bán hàng ":Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh .
Tài khoản 512-"Doanh thu bán hàng nội bộ":Phản ánh doanh thu về bán sản
phẩm , hàng hoá ,lao vụ dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty.
Tài khoản 531-"Hàng bấn bị trả lại": Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
do vi phạm cam kết hay vi phạm hợp đồng
Tài khoản 532-"Giảm giá hàng bán":Phản ánh toàn bộ các khoản giảm giá
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận .Đơc hạch toán vào tài
khoản này bao gồm các khoản bớt giá , hồi khấu , giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán .
Tài khoản 632-"Gía vốn hàng bán ":Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí mua phân bổ cho hàng
tiêu thụ.
Tài khoản 156-"hàng hoá ":Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho
tại quầy , chi tiết theo từng kho quầy , từng loại , nhóm hàng hoá .
- 1561-"Gía mua hàng hoá "
- 1562- "Ghi phí thu mua hàng hoá"
10
Tài khoản 157- " Hàng gửi bán " dùng phản ánh trị giá hàng bán , sản
phẩm dã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng ; sản phẩm hàng hoá nhờ
bán đại lý , ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán .
Tài khoản 911 - " Xác định kết quả " Dùng để xác dịnh kết quả từng hoạt
động ( hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài chính , hoạt động bất th-
ờng).
2 . Trình tự hạch toán
(1)Giá vốn hàng bán tiêu thụ
(2)Thuế vat, thuế ttđb, thuế xnk phải nộp nhà nớc
(3)Doanh thu bán hàng
(4)Các khoản giảm trừ doanh thu
(5)Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7)Kết chuyển doanh thu thuần
TK156 TK632 TK511,512 TK111,112,131
(1)
11
TK911 (3)

(6) (7)
TK531,532 TK111,112

(4) (5)
TK333
(2)

II/kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh thơng mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển
hàng hoá , cũng nh các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ , kết quả kinh
doanh thơng mại cũng đợc xác định là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị gíá vốn của hàng bán ra , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .1.
kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính vào giá thành
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ , tức là phân bổ (kết chuyển) cho số sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ trong kỳ gánh chịu
Do vậy khi kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải xác định đợc chi
phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu , tính toán phân bổ ( kết
chuyển )cho sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ nh thế nào ?
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị , phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá , lao vụ dịch vụ
12
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên ,
chi phí vật liệu bao bì , chi phí dụng cụ đồ dùng , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinh
doanh , quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
cả doanh nghiệp .
Theo quy định hiện hành , chi phí quản lý doanh nghiệp đợc phân thành
các loại sau:chi phí nhân viên quản lý , chi phí vật liệu quản lý , chi phí đồ dùng
văn phòng , chi phí khấu hao tscđ ,thuế phí và lệ phí , chi phí dự phòng , chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bàng tiền khác .
Để hạch toán hai tài khoản chi phí này kế toán sử dụng hai tài khoản :
- Tài khoản 641-chi phí bán hàng .
- Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp .
Cả hai tài khoản này đều đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí . Cuối
kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên
nợ tài khoản 911để xác định kết quả kinh doanh
13
Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể
hiện qua sơ đồ sau.
TK334,338 TK641,642 TK111,112
(1) (4)

TK214 TK911

(2) (5)

TK111,112,331

(3)

TK333

(6)

(1)Tiền lơng , các khoản phụ cấp (nếu có) trích BHXH, BHYT ,KPCĐ phải trả
cho cnv bán hàng , nhân viên đóng gói
(2) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và dùng chung cho doanh
nghiệp
(3) Chi phí dịch vụ thuê ngoài ( điện , nớc , điện thoại ,fax ) phục vụ cho khâu
bán hàng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét