Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Ly 6 Ki II


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ly 6 Ki II": http://123doc.vn/document/545713-ly-6-ki-ii.htm


VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
TiÕt: 21 - Tn: 21 Ngµy so¹n: 11/1/2009
Sù në v× nhiƯt cđa chÊt r¾n
i . Mơc tiªu :
- Kiến thức: Tìm được thí dụ trong thực tế chứng tỏ: Thể tích, chiều dài của một vật
rắn tăng khi nóng lên, giãm khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
- Kó năng: Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.
II . chn bÞ ®å dïng:
* Gv: Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại.
Một đèn cồn, một chậu nước.
Khăn lau khô, sạch.
III. TiÕn tr×nh lªn líp:
1. KiĨm tra bµi cò - Giíi thiƯu bµi míi
Giới thiệu chương II : NHIỆT HỌC.
+ Hướng dẫn học sinh xem hình ảnh tháp p – phen ở Pari và giới thiệu đôi
điều về tháp này. (Epphen là tháp bằng thép cao 320m do kó sư người Pháp
Epphen (Eiffel, 1832 – 1923) thiết kế. Tháp được xây dựng vào năm 1889 tại
quãng trường Mars, nhân dòp Hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari. Hiện nay
tháp được dùng làm Trung tâm Phát thanh - Truyền hình và là điểm du lòch
nổi tiếng của nước Pháp).
- Quan sát tranh, đọc tài liệu phần mở đầu trong SGK.
2. Bµi míi:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Ghi b¶ng
Hoạt động 2 : Thí nghiệm về sự nở vì
nhiệt của chất rắn.
GV giới thiệu dụng cụ - Tiến hành thí
nghiệm.
HS quan sát, nhận xét hiện tượng.
? Trước khi hơ nóng quả cầu bằng kim
loại – quả cầu có lọt qua vòng kim loại
không? (quả cầu lọt qua vòng kim loại)
? Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu, quả cầu
có còn lọt qua vòng kim loại nữa không?
(quả cầu không lọt qua vòng kim loại)
? Nhúng quả cầu đã hơ nóng vào nước
lạnh, quả cầu có lọt qua vòng kim loại
không? (quả cầu lọt qua vòng kim loại)
1. Làm thí nghiệm:
Hình 18.1 - SGK/58
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 41
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
? Quả cầu không lọt qua vòng kim loại
chứng tỏ điều gì?
⇒ HS trả lời C1, C2
* Hoạt động 3 : Rút ra kết luận.
? Qua C1, C2 em rút ra được nhận xét gì?
HS đọc kết luận. H/s khác nhận xét, giáo
viên chốt lại kết luận. (C3)
? Vậy chất rắn nở ra khi nào? và co lại khi nào?
* Hoạt động 4 : So sánh sự nở vì nhiệt
của các chất rắn.
GV: Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi, vậy các chất rắn khác
nhau có nở vì nhiệt giống nhau hay không
?
⇒ GV treo bảng ghi độ tăng thể tích của
các thanh kim loại khác nhau có chiều dài
ban đầu 100 cm.
HS đọc bảng và trả lời C4
Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài của
vật rắn có nhiều ứng dụng trong đời sống
và kó thuật. Nêu thí dụ thực tế.
* Họat động 5 : Vận dụng.
HS giải thích các câu C5 - C7
2. Trả lời câu hỏi:
C1. (Vì quả cầu nở ra khi nóng lên).
C2. (Vì quả cầu co lại khi lạnh đi).
3. Kết luận:
C3. a/ Thể tích quả cầu tăng khi
quả cầu nóng lên.
b/ Thể tích quả cầu giãm khi
quả cầu lạnh đi.
C4. Các chất rắn khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau. Nhôm nở nhiều
nhất, rồi đến đồng và sắt.
4. Vận dụng:
C5. Phải nung nóng khâu dao,
liềm vì khi dược nung nóng, khâu
nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi
khâu co lại xiết chặt vào cán.
C6. Nung nóng vòng kim loại.
C7. Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên,
thép nở ra, nên thép dài ra (tháp
cao lên)
3. Híng dÉn tù häc:
3.1. Lµm bµi tËp vỊ nhµ:
- Häc bµi theo vë ghi vµ ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Cã thĨ em cha biÕt”
- Lµm bµi tËp: 18.2 → 18.5.
3.2. Chn bÞ cho tiÕt sau:
Đọc trước bài: " Sự nở vì nhiệt của chất lỏng"
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 42
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
TiÕt: 22 - Tn: 22 Ngµy so¹n: 15/1/2009
Sù në v× nhiƯt cđa chÊt láng
i . Mơc tiªu :
- Kiến thức: Tìm được thí dụ thực tế về các nội dung: Thể tích của một
chất lỏng tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau dãn
nở vì nhiệt khác nhau.
- Kó năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì
nhiệt của chất lỏng.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.
II . chn bÞ ®å dïng:
Gv: Một bình thủy tinh đáy bằng. Một ống thủy tinh thẳng có thành dày.
Một nút cao su có đục lỗ. Một chậu thủy tinh hoặc nhựa.
Nước, rượu có pha màu. Một phích nước nóng.
Một chậu nước thường. Tranh vẽ hình 19.3 SGK / 60.
III. TiÕn tr×nh lªn líp:
1. KiĨm tra bµi cò - Giíi thiƯu bµi míi
? Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn? (Chất rắn nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau).
BT 18.3: 1. C. Hợp kim platinit. Vì có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thủy
tinh.
2. Vì thủy tinh chòu lửa nở vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường tới 3 lần.
BT 18.4: Các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng để khi dãn nở vì nhiệt ít cản trở,
tránh sự hư hỏng tôn.
GV: Khi đun nóng một ca nước đầy thì nước có tràn ra ngoài không?
2. Bµi míi:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Ghi b¶ng
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm xem nước
có nở ra khi nóng lên không?
HS làm thí nghiệm như hình 19.1, 19.2/ 60
GV theo dõi h/s làm thí nghiệm.
? Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng thì
mực nước trong ống thủy tinh như thế nào?
HS: Quan sát hiện tượng và trả lời câu
hỏi.
C1 : Hiện tượng gì xảy ra với mực nước
trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào
chậu nước nóng? (Mực nước dâng lên, vì
nước nóng lên, nở ra).
I. Thí nghiệm. SGK / 60
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 43
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
? Nếu ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì
mực nước trong ống thủy tinh như thế
nào? (Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh
đi, co lại). H/s làm thí nghiệm kiểm chứng
lại và rút ra kết luận.
Hoạt động 3 : Chứng minh các chất lỏng
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
HS quan sát về sự nở vì nhiệt của các
chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét.
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận
C4 a/ Thể tích nước trong bình tăng khi
nóng lên, giảm khi lạnh đi.
b/ Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt không giống nhau.
?Vậy chất lỏng nở ra (co lại) khi nào ?
? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như
thế nào ?
* Hoạt động 5 : Vận dụng (củng cố)
HS hoàn thành C5, C6.
II. Kết luận.
C4
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau.
III. Vận dụng:
C5.
C6.
3. Híng dÉn tù häc:
3.1. Lµm bµi tËp vỊ nhµ:
- Häc bµi theo vë ghi vµ ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Cã thĨ em cha biÕt”
- Lµm bµi tËp: 19.2 → 19.6 / 23 ; 24.
3.2. Chn bÞ cho tiÕt sau:
Đọc trước bài: " Sự nở vì nhiệt của chất khí"
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 44
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
TiÕt: 23 - Tn: 23 Ngµy so¹n: 21/1/2009
Sù në v× nhiƯt cđa chÊt khÝ
i . Mơc tiªu :
- Kiến thức: Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của một khối
khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng
đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.
- Kó năng: Làm được thí nghiệm trong bài , mô tả được hiện tượng xảy ra và
rút ra kết luận cần thiết. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.
II . chn bÞ ®å dïng:
Gv: Quả bóng bàn bò bẹp. - Phích nước nóng. - Cốc.
Một bình thủy tinh đáy bằng. Khăn lau khô và mềm.
Một ống thủy tinh thẳng hoặc một ống thủy tinh hình chữ L.
Một nút cao su có đục lỗ. Một cốc nước màu.
Bảng so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn.
III. TiÕn tr×nh lªn líp:
1. KiĨm tra bµi cò - Giíi thiƯu bµi míi
? Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng? (Chất rắn nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau).
GV: Khi quả bóng bàn bò bẹp, làm thế nào cho nó phồng lên ?
HS: Nhúng vào nước nóng.
2. Bµi míi:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Ghi b¶ng
?Tại sao quả bóng bàn bẹp nhúng vào
nước nóng lại phồng lên?
GV làm thí nghiệm kiểm chứng.
?Nguyên nhân nào làm quả bóng bàn
phồng lên?
Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra chất
khí nóng lên thì nở ra.
GV hướng dẫn h/s làm thí nghiệm như
hình vẽ 20.1 và 20.2 SGK/62.
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng
và trả lời câu hỏi.
?Hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu
khi bàn tay áp vào bình cầu? Hiện tượng
này chứng tỏ thể tích không khí trong bình
thay đổi thế nào?
I. Thí ngiệm :
SGK/62
II. Trả lời câu hỏi:
C1. Giọt nước màu đi lên chứng tỏ
thể tích không khí trong bình tăng:
không khí nở ra.
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 45
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
?Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu có
hiện tượng gì xảy ra?

?Tại sao thể tích không khí trong bình
trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai
bàn tay nóng vào bình?
? Vậy chất khí nở ra khi nào? Co lại khi nào?
Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của
các chất khác nhau - Rút ra kết luận.
GV: Các chất rắn, lỏng, khí đều bò dãn nở
vì nhiệt nhưng sự nở vì nhiệt của các chất
khác nhau có giống nhau hay không ?
HS: Đọc bảng 20.1
⇒ Nhận xét, rút ra kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức – giải
thích hiện tượng.
HS trả lời câu hỏi phần vận dụng.
C2. Giọt nước màu đi xuống,
chứng tỏ thể tích trong bình giảm:
không khí co lại.
C3. Do không khí trong bình bò
nóng lên.
C4. Do không khí trong bình lạnh đi.
C5.
III. Kết luận :
C6. Chất khí nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau.
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn
chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt
nhiều hơn chất rắn.
IV. Vận dụng:
C7. Khi cho quả bóng bàn bò bẹp
vào nước nóng, không khí trong
quả bóng bò nóng lên, nở ra làm
cho quả bóng phồng lên như cũ.
C8. Ta có d = 10
m
V
khi nhiệt độ tăng,
m không đổi nhưng V tăng do đó d
giảm. Vì vậy d của không khí nóng nhỏ
hơn d của không khí lạnh: không khí
nóng nhẹ hơn không khí lạnh.
C9. Khi thời tiết nóng lên không khí
trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra đẩy
mức nước trong ống thủy tinh xuống
dưới. Khi thời tiết lạnh … dâng lên.
3. Híng dÉn tù häc:
3.1. Lµm bµi tËp vỊ nhµ:
- Häc bµi theo vë ghi vµ ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Cã thĨ em cha biÕt”
- Lµm bµi tËp: 20.3 → 20.7
3.2. Chn bÞ cho tiÕt sau:
Đọc trước bài: "Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt"
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 46
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
TiÕt: 24 - Tn: 24 Ngµy so¹n: 5/2/2009
Mét sè øng dơng cđa Sù në v× nhiƯt
i . Mơc tiªu :
- Kiến thức: Nhận biết sự co dãn vì nhiệt khi bò ngăn cản có thể gây ra một lực
rất lớn. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng
dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt. Mô tả và giải thích được các hình vẽ 21.2;
21.3; 21.5 SGK / 66; 67. Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động
của băng kép.
- Kó năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, cẩn thận, nghiêm túc.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.
II . chn bÞ ®å dïng:
Gv: Một băng kép và giá để lắp băng kép.
Một đèn cồn, một bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1.
Cồn, bông, một chậu nước, khăn.
Hình vẽ 21.2, 21.3, 21.5 SGK / 66; 67 .
III. TiÕn tr×nh lªn líp:
1. KiĨm tra bµi cò - Giíi thiƯu bµi míi
? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn (lỏng hoặc khí ) ? (Chất rắn
nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau).
GV: Khi quả bóng bàn bò bẹp, làm thế nào cho nó phồng lên ?
HS: Nhúng vào nước nóng.
2. Bµi míi:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Ghi b¶ng
Hoạt động 2: Quan sát lực xuất hiện
trong sự co dãn vì nhiệt.
GV làm thí nghiệm với hình 20.1.
HSquan sát và trả lời câu hỏi .
? Có hiện tượng gì xảy ra khi đối với
thanh thép khi nó nóng lên?
? Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng
tỏ điều gì ?
? Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật ngăn
cản thì hiện tượng xảy ra như thế nào ?
HS trả lời C4.
I. Lực xuất hiện trong sự co dãn
vì nhiệt.
1. Thí nghiệm : SGK/ 65.
2. Trả lời câu hỏi:
C1. Thanh thép nở ra.
C2. Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bò
ngăn cản thanh thép có thể gây ra
lực rất lớn.
C3. Khi co lại vì nhiệt, nếu bò
ngăn cản thanh thép có thể gây ra
lực rất lớn.
3. Kết luận: Khi co dãn vì nhiệt
nếu bò ngăn cản thì vật rắn có thể
gây ra những lực rất lớn.
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 47
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
Hoạt động 3: Vận dụng.
GV đưa ra hình 21.2 – 21.3 – nêu câu hỏi.
HS suy nghó trả lời.
C5. (GV giới thiệu thêm về phần “Có thể
em chưa biết").
C6. Không giống nhau. Một đầu được đặt
gối lên các con lăn, tạo điều kiện cho cầu
dài ra khi nóng lên mà không bò ngăn cản.
* Hoạt động 4 : Nghiên cứu băng kép .
GV giới thiệu cấu tạo của băng kép –
Hướng dẫn h/s lắp thí nghiệm.
HS làm thí nghiệm – Trả lời các câu hỏi.
Lần thứ I: Mặt đồng ở phía dưới (h.21.4a).
Lần thứ II: Mặt đồng ở phía trên (h.21.4b).
? Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay
khác nhau? (Khác nhau).
C8. Cong về phía thanh đồng. Đồng dãn
nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh
đồng dài hơn và nằm phía ngoài vòng
cung.
? Băng kép được ứng dụng như thế nào?
4. Vận dụng:
C5. Có để một khe hở. Khi trời
nóng, đường ray dài ra do đó nếu
không để khe hở, sự nở vì nhiệt
của đường ray sẽ bò ngăn cản, gây
ra lực rất lớn làm cong đường ray
C6.
II. Băng kép.
- Băng kép khi bò đốt nóng hoặc
làm lạnh đều cong lại.
C7.
C8.
C9. Có và cong về phía thanh
thép. Đồng co lại vì nhiệt nhiề hơn
thép, nên thanh đồng ngắn hơn,
thanh thép dài hơn và nằm phía
ngoài vòng cung.
* Ứng dụng : Băng kép được
dùng vào việc đóng - ngắt tự động
mạch điện.
3. Híng dÉn tù häc:
3.1. Lµm bµi tËp vỊ nhµ:
- Häc bµi theo vë ghi vµ ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Cã thĨ em cha biÕt”
- Lµm bµi tËp: 21.3 → 21.6
3.2. Chn bÞ cho tiÕt sau:
Đọc trước bài: "Nhiệt kế - Nhiệt giai"
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 48
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
TiÕt: 25 - Tn: 25 Ngµy so¹n: 5/2/2009
NhiƯt kÕ - nhiƯt giai
i . Mơc tiªu :
- Kiến thức: Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế
khác nhau. Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có
thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai
kia.
- Kó năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại nhiệt kế. Có kỹ năng sử dụng
các loại nhiệt kế đúng với yêu cầu. Có kỹ năng đổi từ
o
C 
o
F và ngược lại.
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong khi quan sát các laọi nhiệt kế.
Tôn trọng các yêu cầu của GV.
II . chn bÞ ®å dïng:
Gv: Ba chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước.
Một ích nước đá, một phích nước nóng.
Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, một nhiệt kế y tế.
Hình vẽ 22.5 /69.
III. TiÕn tr×nh lªn líp:
1. KiĨm tra bµi cò - Giíi thiƯu bµi míi (ho¹t ®éng 1)
? Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản thì xảy ra hiện tượng gì ?
(gây ra những lực rất lớn).
? Khi bò đốt nóng hay làm lạnh băng kép hiện tượng gì xảy ra ? Nêu ứng dụng
của băng kép?
(Băng kép khi bò đốt nóng hoặc làm lạnh đều bò cong lại. Băng kép
được dùng vào việc đóng – ngắt tự động mạch điện).
GV: ? Thường phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người ấy có
sốt hay không?
HS: Nhúng vào nước nóng.
2. Bµi míi:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Ghi b¶ng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệt kế.
HS thực hiện thí nghiệm hình 22.1 và
22.2 – thảo luận và rút ra kết luận từ TN.
C1: Cảm giác của tay không cho phép xác
đònh chính xác mức độ nóng lạnh.
Nêu cách tiến hành thí nghiệm và mục
đích của thí nghiệm – hình 22.3; 22.4
SGK/68. Cho HS quan sát 3 loại nhiệt kế
và treo hình vẽ 22.5, yêu cầu học sinh
I. Nhiệt kế:
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
- Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện
tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau
như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ
ngân, nhiệt kế y tế …
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 49
VËt li 6 N¨m häc 2008 – 2009 Mai Hïng Cêng
quan sát để trả lời câu hỏi.
Đọc và hoàn chỉnh C3 – HS dưới lớp nhận
xét.
Hướng dẫn học sinh trả lời câu 4.
Thảo luận nhóm về tác dụng của chỗ thắt
ở nhiệt kế y tế.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai.
Giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai
Farenhai – Cho học sinh xem hình vẽ
nhiệt kế rượu, trên đó nhiệt kế được ghi
cả hai thang nhiệt giai: Xenxíut;Farenhai.
Nước đá đang tan : 0
o
C 32
o
F
Nước đang sôi : 100
o
C 212
o
F
Từ đó rút ra 1
0
C tương ứng 1,8
o
F
Gọi học sinh trả lời câu 5 – Hướng dẫn
học sinh cách chuyển nhiễt độ từ nhiệt
giai Xenxiút sang nhiệt giai Farenhai và
ngược lại.
Hoạt động 4: Vận dụng.
Nhiệt kế dùng để làm gì ? Nêu nguyên
tắc hoạt động .
BT 21.1: C. Nhiệt kế thủy ngân.
BT 22.2: B. Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100
0
C.
BT 22.3: Do thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều
hơn thuỷ tinh.
HS hoạt động nhóm C5.
II. Nhiệt giai.
Có 2 loại: Nhiệt giai Xenxiút và
nhiệt giai Farenhai.
Xenxiút Farenhai
Nùc đá đang tan: 0
0
C 32
0
F
Nước đang sôi: 100
0
C 212
0
F
1
o
C = 1,8
o
F
0
0
C tương ứng 32
0
F.
Ví dụ : 30
0
C ứng với bao nhiêu
0
F?
30
0
C = 0
0
C + 30
0
C.
30
0
C = 32
0
F + (30 . 1,8)
30
0
C = 86
0
F.
3. Vận dụng:
C5. 37
0
C = 32
0
F + 37x1,8
0
F = 98,6
0
F
3. Híng dÉn tù häc:
3.1. Lµm bµi tËp vỊ nhµ:
- Học bài phần ghi nhớ SGK
- BT 22.4 → 22.7 SBT .
- Hoàn chỉnh các bài tập trong vở BT.
- Đọc "Có thể em chưa biết"
3.2. Chn bÞ cho tiÕt sau:
Đọc trước bài: "Thực hành đo nhiệt độ"
Trêng THCS Minh §øc – Thủ Nguyªn – H¶i Phßng 50

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét