LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may hồ gươm": http://123doc.vn/document/1053585-hoan-thien-cong-tac-hach-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-o-cong-ty-may-ho-guom.htm
sản xuất không có tổ chức bộ máy riêng. Tại kho công ty thủ kho phải tuân
thủ theo chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho
cuối tháng chuyển lên phòng kế toán của công ty, ngoài ra còn phải tiến hành
đo đếm các nguyên vật liệu trớc khi cấp phát cho xí nghiệp thành viên.
Sơ đồ 2 .
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty may Hồ Gơm.
Hình thức sổ kế toán của công ty cổ phần may Hồ Gơm
Công ty cổ phần may Hồ Gơm hạch toán theo hình thức nhật ký chứng
từ , đợc quyết toán theo từng tháng, quí, năm tài chính.
Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 3.
Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
5
Kế toán tr ởng
Kế toán
tập hợp chi
phí sản
xuất
Kế toán
nguyên vật
liệu và tài sản
cố định
Kế toán
tiền l ơng
kiêm thủ
quỹ
Kế toán tiền
mặt , TGNH
và công nợ
Kế toán
tổng hợp ,
TSCĐ, vốn
Chứng từ gốc
Sổ ( thẻ) hạch
toán chi tiết
Bảng kê Nhật ký- chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
Khoá luận tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.1.3.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
Do đặc thù sản xuất của công ty may Hồ Gơm là sản xuất phức tạp kiểu
chế biến liên tục, sản phẩm công ty may Hồ Gơm là hàng may mặc do vậy
rất đa dạng, có nhiều chủng loại khác nhau tuy nhiên nhìn chung mọi sản
phẩm đều phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau theo một quy
trình công nghệ sản xuất sau :
Sơ đồ 4. Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm.
2.2.Tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm ở công ty may Hồ Gơm.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty may Hồ Gơm có hai
loại hình sản xuất kinh doanh chủ yếu là:
- Sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng theo các đơn đặt
hàng đợc ký giữa công ty với khách hàng.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
6
Nguyên vật
liệu
Cắt May Thêu, giặt,
mác
Nhập kho
thành phẩm
Vật liệu
phụ
Đóng gói,
đóng kiện
Là hoàn
thiện sản
phẩm
Khoá luận tốt nghiệp
- Sản xuất theo hình thức: Mua nguyên phụ liệu bán thành phẩm( còn
gọi là hình thức Fob) có nghĩa là công ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu để sản
xuất hàng hóa theo hợp đồng đã ký với khách hàng.
Để việc nghiên cứu đợc tập trung, có chiều sâu và đem lại hiệu quả,
trong bài này em chỉ đề cập đến loại hình sản xuất thứ hai : Loại hình sản
xuất hàng Fob là loại hình sản xuất chính với lợi nhuận chiếm hơn 80% tổng
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất.
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất loại hình sản xuất hàng Fob ở công ty
may Hồ Gơm.
Trong loại hình sản xuất hàng Fob cho khách hàng của công ty may
Hồ Gơm căn cứ vào hợp đồng công ty tự lên kế hoạch mua nguyên vật liệu
và sản xuất theo mẫu mã, đúng chủng loại đúng qui cách, phẩm chất đã ghi
trong hợp đồng.
Chi phí sản xuất ở công ty may Hồ Gơm đợc phân loại dựa trên căn cứ
mục đích của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với
loại hình sản xuất hàng xuất khẩu ( hàng FOB) thì toàn bộ chi phí sản xuất
của công ty đợc chia thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại vải, chỉ may, chỉ
thêu, khoá, cúc, nhãn mác
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo
lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hàng xuất khẩu.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ những chi phí phục vụ cho
quá trình sản xuất ở từng phân xởng nh tiền lơng cán bộ phân xởng, khấu hao
máy móc thiết bị nhà xởng
2.2.2.Tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty may Hồ Gơm.
2.2.3.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty may Hồ Gơm.
Do đặc điểm sản xuất nh đã nêu ở trên và cũng để đáp ứng yêu cầu
quản lý, yêu cầu của công tác hạch toán nên đối tợng tập hợp chi phi sản
xuất của công ty may Hồ Gơm là từng mã hàng .
Để nghiên cứu đợc hiệu quả và do hạn chế về mặt thời gian em chỉ xin đa ra
ví dụ mã hàng đó là mã hàng 042 A - quần áo trẻ em với sản lợng nhập kho
quý IV là 12 775 sản phẩm đơn giá ký với khách hàng là 2.8USD. Mã hàng
này do xí nghiệp 2 Hng yên sản xuất.
2.2.4. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thể hiện qua sơ
đồ sau.
Sơ đồ 5.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
7
Khoá luận tốt nghiệp
Biểu số 01. Mẫu số 02- VT
Công ty may Hồ Gơm Phiếu xuất kho QĐ số 1141- TC/CĐKT
Ngày 15 tháng 10 năm 2004 Số 05.
Họ tên ngời nhận : Nguyễn Văn Hùng
Lý do xuất kho : Hàng Fob Mã hàng 042-A
Tại kho : Nguyên vật liệu.
STT
Tên, nhãn hiệu
qui cách VT,SP
Mã hàng
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Vải chính hàng
FOB-HQ
042-A mét 60 12 100 726 000
2 Vải lót các loại 042-A mét 51 3 000 153 000
3. Chân cúc 4CT 042-A Chiếc 75 900 67 500
Cộng
Ngày .thángnăm
Thủ trởng Phụ trách Kết toán trởng Ngời nhận Thủ kho
đơn vị cung tiêu
Khi nhận đợc phiếu xuất kho do phòng vật t chuyển xuống kế toán
nguyên vật liệu tiến hành kiểm tra tính chính xác hợp lý của chứng từ . Sau
đó kế nguyên vật liệu ghi hàng ngày phiếu xuất kho vào bảng kê phiếu
xuất theo từng mã hàng.
Biểu 02.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
8
Phiếu
xuất kho
Bảng kê
phiếu xuất
Bảng kê chi
tiết xuất kho
Bảng phân
bổ NPL
Sổ cái TK621
Khoá luận tốt nghiệp
Công ty may Hồ gơm
Xí nghiệp 2
Bảng kê phiếu xuất
Từ ngày 01/10/2004 đến 30/12/2004
CT Ngày
CT
Số
CT
Nhà
cung
ứng
Diễn giải Mã hàng SL Đơn giá Tổng
tiền
TK
nợ
TK
có
Vải chính nỉ
PX 15/10 05 XN2 Xuất sx 042-A 60 12 100 726 000 621 152
PX 17/11 21 XN2 Xuất sx A-24585 85 11 500 977 500 621 152
PX 30/11 23 XN2 Xuất sx 042-A 50 11 500 575 000 621 152
Vải lót các
loại
PX 15/10 05 XN2 Xuất sx 042-A 51 3 000 153 000 621 152
PX 17/10 07 XN2 Xuất sx 456Q 70 3 000 210 000 621 152
Chân cúc 4CT
PX 15/10 05 XN2 Xuất sx 042-A 75 900 67 500 621 152
PX 17/11 21 XN2 Xuất sx A-24585 60 900 54 000 621 152
Tổng
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
9
Khoá luận tốt nghiệp
Từ bảng kê phiếu xuất kho kế toán làm trên excel sẽ lọc ra phiếu xuất
cho từng mã hàng. Từ đó có thể lập đợc bảng kê chi tiết xuất nguyên phụ
liệu. ở công ty may Hồ Gơm, để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
kế toán căn cứ vào bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu kế toán tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã hàng.
Biểu số 03.
Công ty may Hồ Gơm
Xí nghiệp 2 Kê chi tiết xuất nguyên phụ
liệu
Quý 4/2004.
Diễn giải Đvt Số lợng Tổng xuất 042-A A-24585 TK nợ TK có
Vải chính+nỉ mét 744 6 999 147 2 420 000 1 050 000 621 152
Vải lót mét 560 2 800 000 750 000 365 000 621 152
Chỉ may 20/4 Cuộn 2 553 5 106 000 150 000 65 000 621 152
Cúc 4CT Chiếc 5 469 4 946 400 67 500 45 000 621 152
Chun mét 3 390 1 056 000 30 000 22 000 621 152
Tổng 1 591 119 590 3 958 392 1 834 789 621 152
Biểu số 04
bảng phân bổ
NPl, công cụ- dụng cụ.
Công ty may Hồ Gơm. Quý IV/2004.
Phòng kế toán.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
10
Khoá luận tốt nghiệp
TK
Chi tiết
Tổng cộng TK 152.2 TK 153.2
I. D đầu kỳ 49 382 068 49 382 068
II. Phát sinh nợ 4 194 880 020 4 160 750 420 34 129 600
111 78 887 927 67 088 327 11 799 600
112 2 309 624 253 2 287 294 253 22 330 000
311 1 378 964 088 1 378 964 088
152.1 105 404 864 105 404 864
331 321 998 888 321 998 888
III. Cộng I+II 4 244 262 088 4 210 132 488 34 129 600
IV. PS có 2 071 008 336 2 036 878 736 34 129 600
152.1 230 205 960 230 205 960
152.3 141 775 978 141 775 978
621.2 1 591 119 590 1 591 119 590
627.2 107 906 810 73 777 210 34 129 600
V. D cuối kỳ 2 173 253 752 2 173 253 752
Hà nội, ngày tháng năm
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
11
Khoá luận tốt nghiệp
Biểu số 05. Sổ cái TK621- XN2
Công ty may Hồ Gơm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ghi nợ
Ghi có
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cộng
D nợ - - - - -
D có - - - - -
152.2 1 519 119 590
Cộng nợ
1 519 119 590
Cộng có
1 519 119 590
D nợ - - - - -
D có - - - - -
2.2.4.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp của công ty nh sau :
Phơng pháp xác định quỹ lơng của công ty may Hồ Gơm hiện nay là
xác định theo tỷ lệ % so với doanh thu ( hay hình thức trả lơng theo sản
phẩm). Tỷ lệ % cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm,
kết cấu sản phẩm, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn. Phơng pháp nay gắn liền
trực tiếp với kết quả kinh doanh của công ty.
Quỹ lơng hàng Fob = Doanh thu tiêu thụ hàng Fob x17% x tỷ giá thực tế .
Doanh thu của hàng Fob trong quý IV là 1 452 524,718 USD.
Vậy quỹ lơng Fob =1 452 524,718 x 17% x 15 574 = 3 845 675 394 đồng.
Trong từng tổ căn cứ vào bảng kê khai năng suất ( dựa trên đơn giá từng
bớc công việc và kết quả theo dõi sản lợng từng ngời theo bớc công việc do
tổ trởng thực hiện kê khai cho từng mã hàng hoặc khi sản phẩm nhập kho) và
căn cứ vào bảng chấm công để chia lơng cụ thể cho từng ngời.
Hàng tháng, kế toán tiền lơng căn cứ vào số sản phẩm sản xuất hoàn
thành nhập kho của các phân xởng, đơn giá sản phẩm, tỷ giá hối đoái giữa
VNĐ/USD, căn cứ vào quy chế tiền lơng hiện hành của công ty để tính toán,
phân bổ tiền lơng cho từng phân xởng và lập Bảng thanh toán lơng .Tổng
hợp các số liệu từ bảng thanh toán lơng của từng phân xởng để làm căn cứ
lập Bảng tổng hợp lơng .
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
12
Bảng chấm
công
Bảng thanh
toán lơng
từng bộ
phaanj
Bảng tổng
hợp lơng
Bảng phân bổ
tiền lơng
Sổ cái
TK622
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng tổng hợp lơng.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
13
Khoá luận tốt nghiệp
Hàng quý, căn cứ vào quỹ tiền lơng thực tế của các bộ phận trong công ty, kế
toán tiền lơng trích 19% các khoản theo quy định và lập bảng phân bổ
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng trong quý để làm tính tổng lơng sản phẩm để
làm tiêu thức phân bổ theo công thức sau.
Lơng Quỹ lơng Lơng sản
cho từng = x phẩm từng
bộ phận Tổng lơng bộ phận.
Việc tính toán và phân bổ đợc thể hiện trên Bảng phân bổ tiền l-
ơng- biểu số 09.
Phạm Thị Xuyến K10-KT1
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét