Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy

Đối với công tác kế toán: Nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản và vật t,
tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh, tự chủ về tài chính của
doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc tổ chức tốt kế toán bán hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong
việc đảm bảo tính hợp lý, gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí hạch toán mà vẫn đảm bảo
đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán. Hơn thế nữa, nó còn có tác
dụng tránh đợc những sai sót có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong doanh nghiệp thơng mại việc phân tích, lựa chọn các mặt hàng kinh
doanh là mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp. Do vậy, công tác quản lý quá trình
bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh cần đáp ứng đợc các yêu cầu sau.
- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập, xuất, tồn
kho trên các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng và giá trị.
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ phơng thức bán hàng, từng phơng thức thanh toán,
từng loại hàng bán ra và từng loại khách hàng.
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hàng hoá.
1.1.4. Nhiệm vụ của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
*Khái niệm bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu giữa ngời
mua với ngời bán( Ngời mua nhận quyền sở hữu hàng hoá, ngời bán nhận quyền
sở hữu tiền tệ).
*Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí bán hàng và kết quả của hoạt động tài chính, kết quả bất thờng.
trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán đúng
đắn trị giá vốn của hàng hoá bán ra nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh, cung
5
cấp thông tin về tình hình bán hàng, phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động
kinh doanh.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch về lợi nhuận, thanh
toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu, nộp cho ngân sách.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nội
dung sau:
+ Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ.
+ Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán với
khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế để đảm bảo đáp ứng yêu
cầu quản lý và phải giám sát chặt chẽ hàng bán trên các mặt: Số lợng, chất lợng,
chủng loại. Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh hiện t-
ợng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.
+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù
hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung.
1.2. Các phơng thức bán hàng và cách xác định giá vốn hàng bán.
1.2.1. Các phơng thức bán hàng.
1.2.1.1. Phơng thức bán buôn.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Theo phơng thức này hàng hoá bán cho bên mua đợc giao thẳng từ kho của
bên cung cấp mà không qua kho của doanh nghiệp bán buôn. Trong phơng thức
này đợc thực hiện bằng hai hình thức bán: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
6
- Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh
nghiệp thơng mại ký hợp đồng với ngời bán hàng để mua hàng đồng thời ký hợp
đồng với khách hàng để bán hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp thơng mại
là đơn vị bán buôn chỉ làm nhiệm vụ lu thông hàng hoá nhng không trực tiếp
thanh toán mua hàng và bán hàng, tuỳ theo hợp đồng mà đợc hởng một khoản hoa
hồng nhất định. Phơng thức này thờng áp dụng với loại hình tổng công ty.
* Bán buôn hàng qua kho.
Là phơng thức hàng hoá bán cho bên mua đợc xuất ra trực tiếp từ kho của đơn
vị bán buôn. Trong phơng thức này đợc thực hiện theo hai hình thức bán: Bán hàng
theo hình thức giao hàng trực tiếp cho bên mua tại kho và bán hàng theo hình thức
chuyển hàng gửi đi cho ngời mua theo hợp đồng.
- Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
khách hàng phải đến tận kho của doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng.
- Theo hình thức chuyển hàng gửi đi: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa
doanh nghiệp thơng mại và khách hàng thì doanh nghiệp phải chuyển hàng đến
cho khách hàng theo địa chỉ đã ghi trong hợp đồng và giao hoá đơn cho khách
hàng.
1.2.1.2. Phơng thức bán lẻ.
- Phơng thức bán lẻ thu tiền tập trung:
Theo phơng thức này, nhiệm vụ thu tiền và nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng
tách rời nhau. Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy bố trí một số nhân viên thu tiền
chuyên làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách hàng để khách
hàng đến nhận hàng do nhân viên bán hàng giao.
Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn nhân
viên bán hàng căn cứ hoá đơn giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kê lợng hàng
cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng đã bán cho khách, sau đó lập báo cáo
bán hàng.
7
- Phơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất
về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý tiền
bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc thu tiền và giao
hàng cho ngời mua.
1.2.1.3. Các phơng thức bán hàng khác.
Ngoài hai phơng thức bán buôn và bán lẻ còn có các phơng thức bán hàng nh:
Bán hàng qua đại lý, ký gửi, phơng thức bán trả góp, bán hàng nội bộ, phơng thức
hàng đổi hàng.
- Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Theo phơng thức này, doanh nghiệp gửi hàng
cho các đại lý bán hộ. Hàng gửi đại lý cha phải là bán, thời diểm đợc coi là bán
khi ngời nhận đại lý lập báo cáo bán hàng và thanh toán về số hàng đã bán đợc.
- Bán hàng trả góp: Theo phơng thức này, khách hàng khi mua hàng trả trớc
một phần tiền, còn lại trả góp trong nhiều tháng. Ngoài doanh thu bán hàng theo
giá bán lẻ bình thờng, doanh nghiệp còn phải trích thêm phần lãi thu của khách coi
nh khoản thu nhập hoạt động tài chính.
- Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: Theo phơng thức này, doanh
nghiệp đem hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá của khách hàng. Giá trao đổi
là giá bán của hàng hoá đó trên thị trờng. Khi xuất hàng hoá đem đi trao đổi với
khách hàng, doanh nghiệp vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống nh các phơng thức
bán hàng khác.
1.2.2. Các phơng thức xác định giá vốn.
1.2.2.1. Phơng pháp thực tế đích danh.
Theo phơng thức này, hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập kho vào cho đến lúc xuất bán( trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi
xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó.
-Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất, phản ánh đúng giá trị
thực tế của hàng tồn kho.
8
-Nhợc điểm: Việc áp dụng phơng pháp này làm cho công việc rất phức tạp đòi
hỏi thủ kho phải nắm bắt đợc chi tiết từng lô hàng.
Việc áp dụng phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng
hoá, hàng hoá có giá trị cao, hàng hoá có thể chia ra từng lô, từng thứ riêng rẽ.
1.2.2.2. Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:

Giá thực tế Số lợng hàng Giá đơn vị
= *
hàng hoá xuất hoá xuất kho bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo một trong các cách sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế hàng hoá Giá thực tế hàng hoá
+
Giá đơn vị bình tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
=
quân cả kỳ dự trữ Lợng thực tế hàng Lợng thực tế hàng
+
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
-Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
-Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng
nên gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
=
quân cuối kỳ trớc lợng thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
-Ưu điểm: Cách tính này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
hàng hoá trong kỳ
9
-Nhợc điểm: Không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả hàng
hoá trong kỳ.
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
-Ưu điểm: Cách tính này chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động của
hàng hoá trong kỳ.
-Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, đòi hỏi phải tính toán nhiều lần.
1.2.2.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất.
-Ưu điểm: Phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hoá xuất kho và tồn kho.
-Nhợc điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại bởi
vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá mua vào trớc đó.
1.2.2.4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Phơng pháp này giả định rằng những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
-Ưu điểm: Doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện
tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá đợc mua vào ngay gần đó. Nếu giá trị thực tế
có xu hớng tăng lên phơng pháp này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đợc số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
-Nhợc điểm: Giá trị của hàng hoá tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực
tế của nó.
1.2.2.5. Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức.
10
Hệ số Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
=
giá Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ +Giá hạch toán hàng nhập trong kỳ
Giá thực tế hàng bán ra = Giá hạch toán hàng bán ra * hệ số giá
-Ưu điểm: Phơng pháp này giúp cho kế toán giảm đợc công việc tính toán giá
trị của hàng hoá bởi vì nếu áp dụng giá thực tế thì sẽ rất phức tạp, khó khăn và mất
nhiều công sức do phải tính toán lại giá trị của hàng hoá sau mỗi lần nhập, xuất.
Mà nghiệp vụ nhập, xuất xảy ra liên tục.
-Nhợc điểm: áp dụng phơng pháp này thì cuối kỳ mới điều chỉnh và xác định đ-
ợc giá trị thực tế của hàng bán ra trong kỳ.
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thơng mại.
1.3.1. Hạch toán ban đầu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Giấy nộp tiền
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Tuỳ theo phơng thức bán hàng mà sử dụng một trong những số chứng từ trên.Từ
những chứng trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ vào sổ chi
11
tiết thanh toán với ngời mua, sổ nhật ký chung, sổ cái sau cùng là vào sổ cân đối
số phát sinh.
1.3.2. Tài khoản sử dụng
- TK156: Hàng hoá
+ Nội dung: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá
thực tế của các loại hàng hoá bao gồm cả ở trong kho và tại các quầy hàng.
+ Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy( giá
mua và chi phí thu mua).
Bên có: Giá trị hàng hoá xuất kho, quầy
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D nợ: Giá thực tế hàng hoá tồn kho, quầy.
TK156 chi tiết thành -TK1561 Giá mua hàng hoá
-TK1562 Chi phí thu mua hàng hoá
- TK157: Hàng gửi bán
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng gửi bán đi cha đợc
xác định là tiêu thụ và tình hình thanh toán các loại hàng gửi đi bán.
+ Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn hàng xuất gửi đi bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
Bên có: Trị giá vốn của hàng gửi đi bán khi đã đợc xác định là tiêu thụ
Trị giá hàng gửi đi bán bị gửi trả lại
D nợ: Trị giá hàng gửi bná cha đợc xác định là tiêu thụ
-TK632: Giá vốn hàng bán
+Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán đã đợc xác
định là tiêu thụ và cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả.
+Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn hàng bán đã đợc xác định là tiêu thụ
12
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
-TK641: Chi phí bán hàng
+Nội dung: Dùng để tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng.
+Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: Phân bổ chi phí bán hàng
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+Nội dung: Dùng để tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
+Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên có: Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK511 Doanh thu bán hàng
+ Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ
+ Kết cấu:
Bên nợ: Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán
Thuế GTGT trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán thuế theo phơng
pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu
Doanh thu thuần
Bên có: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK531: Hàng bán bị trả lại
+Nội dung: Dùng để phản ánh hàng bán bị trả lại trong kỳ
+Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá bán của hàng bán bị trả lại
13
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển trị giá bán của hàng bán bị trả lại sang tài khoản
511
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK532: Giảm giá hàng bán
+Nội dung: Dùng để phản ánh phần giảm giá hàng bán cho ngời mua.
+Kết cấu:
Bên nợ: Số tiền giảm giá cho ngời mua
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá cho ngời mua sang tài
khoản 511.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK521: Chiết khấu bán hàng
+Nội dung: Dùng để phản ánh số tiền chiết khấu cho ngời mua nh: Chiết khấu
do mua số lợng hàng lớn
+Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thơng mại trong quá trình bán hàng cho ngời
mua
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà n ớc
+Nội dung: Dùng để phản ánh thuế phải nộp cho nhà nớc và tình hình nộp các
khoản thuế
+Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh số thuế đã nộp cho nhà nớc
kết chuyển thuế GTGT đầu vào từ tài khoản 133 sang
Bên có: Phản ánh số thuế phải nộp
D nợ(nếu có): Số tiền đã nộp nhiều hơn số phải nộp
D Có: Số tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
-TK131: Phải thu của khách hàng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét