Vì những tính chất trên ,người ta nói là một số tương đối đặc biệt. Trong
phân tích kinh, chỉ số có những tác dụng sau đây :
a. Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian . Các chỉ được
tính toán nhằm mục đích này được gọi là chỉ số phát triển ,được tính bằng
cách so sánh hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau (kỳ nghiên
cứu so với kỳ gốc ) .
b. Biểu hiện sự động của hiện tượng qua không gian khác nhau .Như
so sánh 1 hiện tượng kinh giữa 2 nghành ,2 địa hoặc xí nghiệp khác nhau …
Các chỉ số này được gọi là chỉ số không gian hay chỉ số địa phương .
c. Biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kế hoạch
các chỉ tiêu kinh tế .Các chỉ này được gọi là chỉ số kế hoạch.
d. Phân tích vai trò và ảnh hưởng của từng nhân tố đối với sự biến
động của toàn bộ hiện tượng phức tạp .Thực chất vấn đề này là nêu lên các
nguyên nhân chủ yếu quyết định sự biến động của hiện tượng phức tạp và xác
định mức độ ảnh hưởng cụ thể của mỗi nguyên nhân này .
4 .Phân loại chỉ số :
Để hiểu sâu sắc và sử dụng có kết quả phương pháp chỉ số , người ta
thường phân loại chỉ số theo các cách khác nhau .
a. Dựa vào phạm vi tính toán , người ta phân biệt chỉ số cá thể (chỉ số
đơn) và chỉ số tổng hợp (chỉ số chung ) .
-Chỉ số cá thể : biểu hiện sự biến động của từng phần tử , từng đơn vị cá
biệt của tổng thể hiện tượng phức tạp .
Ví dụ : Chỉ số giá cả từng mặt hàng , chỉ số khối lượng của từng loại sản
phẩm …Chỉ số cá thể có vai trò quan trọng đối với việc nghiên cứu phát triển
sản xuất của nhữngsản phẩm chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân .Ngoài ra nó
còn để tính toán các chỉ số tổng hợp .
-Chỉ số tổng hợp : phản ánh sự biến động của tất cả các phần tử , các đơn
vị của toàn bộ hiện tượng phức tạp .
5
Ví dụ : Chỉ số giá cả của tất cả các hàng hóa bán lẻ của một thị trường , chỉ
số năng suất lao động của toàn bộ công nhân trong một xí nghiệp xây lắp .Chỉ
số tổng hợp được dùng trong phân tích , thống kê .
b. Dựa vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu , người ta thường phân
biệt chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng .
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu
như : Giá cả , giá thành ,tiền lương , năng suất lao động , năng suất thu hoạch
…
- Chỉ số chỉ tiêu khối lượng biểu hiện sự biến của các chỉ tiêu như :
khối lượng hàng hóa tiêu thụ , khối lượng sản phẩm sản xuất , số lượng công
nhân , diện tích gieo trồng …
B. PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ :
1.Chỉ số cá thể (chỉ số đơn ) :
1.1Để phản ánh sự biến động của giá cả một mặt hàng nào đó ta có chỉ số
cá thể về .Chỉ số này được tính như số tương đối động thái , số tương đối kế
hoạch ,số tương đối không gian .
a. Chỉ số phát triển :
ip = p
1
/p
2
(1.1 )
Trong đó :ip : chỉ số cá thể
P
1
: Giá bán lẻ từng mặt hàng kỳ nghiên cứu
P
2
: Giá bán lẻ từng mặt hàng kỳ gốc
b. Chỉ số kế hoạch :
ip
nk
= p
k
/p
o
(1.2.1 ) ip
tk
= p
1
/p
k
(1.2.2)
Trong đó : ip
tk
: Chỉ số cá thể về giá theo thực hiện kế hoạch
ip
nk
: Chỉ số cá thể về giá theo nhiệm vụ kế hoạch
P
k
: Giá bán lẻ từng mặt hàng theo kế hoạch
c . Chỉ số không gian :
6
i
p(A/B )
=p
A
/p
B
(1.3)
Trong đó :
i
p(A/B)
: Chỉ số cá thể về giá của thị trường A so với thị trường B
P
A
:Giá bán lẻ từng mặt hàng của thị trường A
P
B
:Giá bán lẻ từng mặt hàng của thị trường B
Ví dụ : Giả sử có tài liệu giá bán lẻ gạo nếp từ năm 1991 đến năm 1994
áp dụng công (1.1) lấy năm 1991 làm kỳ gốc
Năm Giá bán lẻ gọa nếp (đ/kg) Chỉ số lấy gốc năm 1991(%)
1991 2646 100
1992 2647 100,038
1993 2718 102,721
1994 3241 122,487
1.2 Để phản ánh sự biến động của lượng hàng hóa tiêu thụ ta có chỉ số cá
thể về lượng . Chỉ số này được tính như tính số tương động thái , số tương đối
kế hoạch , số tương đối không gian .
a. Chỉ số phát triển :
i
p
= q
1
/q
o
Trong đó :
i
p
: Chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ
q
1
: Lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu
q
o
: Lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc
b.Chỉ số kế hoạch :
i
qnk
= q
k
/q
o
(1.5.1) i
qtk
= q
1
/q
k
(1.5.2)
Trong đó :
7
i
qnk
: Chỉ số cá thể về lượng hàng hóa theo nhiệm vụ kế hoạch
i
qtk
: Chỉ số cá thể về lượng hàng hóa theo thực hiện kế hoạch
q
k
: Lượng hàng hóa tiêu thụ theo kế hoạch
c.Chỉ số không gian :
i
q(A/B)
= q
A
/q
B
(1.6)
Trong đó :
i
q(A/B)
: Chỉ số cá thể về lượng hàng hóa của thị trường A so với thị trường
B
q
A
: Lượng hàng hóa tiêu thụ của thị trường A
q
B
: Lượng hàng hóa tiêu thụ của thị trường B
Ví dụ : Giả sử có tài liệu về tiêu thụ điện từ năm 1990 đến năm 1995
áp dụng công thức (1.4)
Năm Điện tiêu thụ (triệu KWh) Chỉ số lấy gốc năm 1990(%)
1990 8790 100
1991 9307 105,882
1992 9818 111,695
1993 10851 123,477
1994 12476 141,934
1995 14691 167,133
* Các chỉ số đơn có những đặc tính thú vị mà các các chỉ số tổng hợp không
có :
-Tính nghịch đảo : nếu ta hoán vị kỳ gốc và kỳ nghiên cứu thì kết quả thu
được sẽ là giá trị nghịch đảo của chỉ số cũ.
-Tính liên hoàn : tích của các chỉ liên hoàn ( năm này so với năm kề trước )
hoặc tích của chỉ số định gốc liên tiếp , bằng chỉ số định tương ứng .
8
i
3/0
= i
3/2
.i
2/1
.i
1/0
-Tính thay đổi gốc : ta có thể suy các chỉ số gốc A của một năm nào đó
nào đó từ các chỉ số gốc B bất kỳ của năm đó mà không biết giá cả các hàng
hóa của năm đó ,bằng cách nhân các chỉ số gốc B cho chỉ số A/B của chỉ số
gốc A.
Ví dụ : i
87/80
= i
87/85
. i
85/80
2. Chỉ số tổng hợp :
2.1 Chỉ số tổng hợp về giá :
a . Chỉ số phát triển :
Chỉ số cá thể về giá chưa cho ta biết tình hình so sánh giá cả của toàn bộ
các hàng hóa trên thị trường nên ta có sử dụng trung bình giản đơn các chỉ số
thể về giá để tính cho chỉ số tổng hợp về giá .
Ip = ∑ip /n (1.7)
Trong đó :
Ip : Chỉ tổng hợp về giá
ip : Chỉ số cá thể về giá từng mặt hàng
n : Số mặt hàng
Ví dụ : Có tài liệu về giá cả , lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường như
sau :
Bảng 1 :
Tên hàng ĐVT
Giábánlẻ
(1000đ)
Lượng hàng hoá tiêu
thụ
Chỉ số cá thể
về giá từng
mặt hàng
Chỉ số cá thể
về lượng từng
mặt hàng
kỳ gốc kỳ n/c kỳ gốc kỳ n/c
đường kg 6 7,2 1000 1400 1,2 1,4
vải m 4 5,6 2000 3600 1,4 0,94
xà phòng hộp 10 9,4 4000 3000 0,94 0,75
Theo tài liệu ở bảng trên ta có :
Ip = ∑ ip / n =1,2 + 1,4 + 0,94 / 3 = 1,18 hay 118%
9
Tuy nhiên công thức (1.7) chưa hợp lí vì chưa quan sát được khối lượng
hàng hóa tiêu thụ trên thị trường , chưa nói lên tầm quan trọng của từng hàng
tiêu thụ vì vậy cách tổng quát khoa học nhất là nhân giá cả từng đơn vị từng
loại hàng hóa với số lượng thực tế tiêu thụ của nó , như vậy ta có công thức :
Ip = ∑ p
1
. q / ∑ p
0
. q (1.8)
Trong đó :
I
p
: Chỉ số tổng hợp về giá theo tốc độ phát triển
P
1
: Giá cả đơn vị một mặt hàng trong kỳ nghiên cứu
P
o
: Giá cả đơn vị một hàng kỳ gốc
q : Lượng tiêu thụ mỗi mặt hàng
Trong công thức (1.8) ,lượng tiêu thụ của mỗi mặt hàng đã tham gia vào
công thức tính chỉ số giá cả nhằm phản ánh tầm quan trọng của từng mặt hàng
trong sư biến động chung của giá cả
Tuy nhiên muốn nghiên cứu sự biến động của nhân tố giá cả kỳ nghiên cứu
so với gốc thì giá cả của 2 thời kỳ này phải cùng được nhân với số lượng hàng
hóa tiêu thụ của một thời kỳ nào đó .Do đó trong công thức (1.8) lượng hàng
tiêu thụ phải được cố định giống nhau ở tử số và mẫu số .Chính vì nguyên
nhân này mà tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu cho phép ,
quyền số chỉ số giá cả (q) có thể được chọn ở kỳ nghiên cứu ( q
1
) hoặc kỳ gốc
( q
0
) .Mỗi loại chỉ số nói trên làm cho chỉ tính được có ý nghĩa khác nhau .
• Theo quan điểm của Peaches – nhà kinh tế học người
Đức thì quyền được chọn là lượng hàng tiêu thụ ở kỳ nghiên cứu ( q
1
) ,chỉ số
giá cả được tính theo công thức :
Ip = ∑ p
1
q
1
/∑p
0
q
1
Trong công thức trên tử số ∑p
1
q
1
là tổng số giá trị hàng hóa tiêu thụ
thực tế của các mặt hàng kỳ nghiên cứu , mẫu số ∑p
0
q
1
là tổng số giá trị
10
hàng hóa tiêu thụ của các mặt hàng kỳ gốc với giá định lượng hàng tiêu thụ
giống như ở kỳ nghiên cứu .
Công nói trên đã nói lên tầm quan trọng của từng mặt hàng và hiệu quả
kinh tế thực tế .Mức chênh lệch tuyệt đối về tổng số giá trị hàng hóa tiêu thụ
giữa hai thời kỳ nói trên do biến động của nhân tố giá cả được xác định theo
công thức :
∆pq (p ) = ∑ p
1
q
1
- ∑p
0
q
1
(1.10 )
Theo số liệu ở bảng 1 tacó :
Ip=∑p
1
q
1
/∑p
0
q
1
=7,2.1400 +5.6.3600 +9.4.3000/6.1400+4.3600+10.3000
= 584400/52800 =1,107( lần ) hay 110,7(%)
Số liệu tính toán được cho thấy giá cả của các mặt hàng kỳ nghiên cứu so
với kỳ gốc bằng 1,107 lần (hay 1,107%), tăng 0,107 lần ( hay 10,7%) .Mức
chênh lệch tuyệt đối về doanh thu giữa 2 thời kỳ nói trên do biến động của giá
cả được tính là :
∆pq (p ) = ∑ p
1
q
1
- ∑p
0
q
1
=58440 -52800=5.640
( nghìn đồng )
Đây là số tiền thực tế mà người mua hàng ở kỳ nghiên cứu phải trả thêm
do giá cả ở kỳ nghiên cứu đã tăng cao hơn kỳ gốc khi mua cùng một khối
lượng hàng hóa như nhau .
• Theo quan điểm của Laspeyresh – nhà kinh tế học người Đức thì quyền
số được chọn là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ gốc (q
0
) ,chỉ số giá cả được
tính theo công thức sau :
Ip = ∑ p
1
q
0
/ ∑ p
0
q
0
(1.11)
Công thức ( 1.11 ) nói lên dược tầm quan trọng của từng mặt hàng và chỉ
ra sự biến động của giá cả không chịu sự tác động của lượng hàng hóa tiêu
thụ. Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số là số tiền người mua hàng ở kỳ
nghiên cứu phải trả thêm ( nếu giá cả tăng ) hoặc được giảm bớt ( nếu giá cả
giảm ) để mua cùng khối lượng hàng hóa như kỳ gốc .
11
Theo số liệu bảng 1 ta có :
Ip =∑p
1
q
0
/ ∑p
0
q
0
=7,2.1000+5,6.2000+9,4.4000/6.1000+4.2000+10.4000
=56000/54000 = 1,037( lần ) hay 103,7(%)
Như vậy giá cả chung của các mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng
1,037 lần ( hay 103,7% ) tăng 0,037 lần (hay 3,7% ). Mức chênh lệch tuyệt
đối về doanh thu giữa 2 thời kỳ nói trên được tính là :
∑ p
1
q
0
- ∑ p
0
q
0
=56000-54000 = 2000 (nghìn đồng )
Vậy người mua hàng phải thêm 2000 (nghìn đồng )để mua cùng một khối
lượng hàng hóa khi giá cả tăng .
Các chỉ số tổng hợp của Laspeyresh và Peaches có bất lợi là có tính nghịch
đảo và tính liên hoàn .
• Theo quan điểm của Fishes – nhà kinh tế học người Mỹ .Ông kết hợp 2
quan điểm của Laspeyresh và Peaches để khắc phục bất lợi là không có tính
nghịch đảo và tính liên hoàn bằng cách lấy trung bình nhân của 2 chỉ trên :
∑p
1
q
1
∑p
1
q
0
I
p
=
∑ p
0
q
1
∑ p
0
q
0
Theo số liệu đã có , ta có kết quả tính toán :
I
p
= 1,107 . 1,037 =1,071 (lần) hay 107,1(%)
• Chỉ số giá cả bình quân với trọng số :
Trường hợp ta cần tính chỉ số giá cả tổng hợp mà đã có sẵn chỉ số đơn của
giá cả các hàng hóa với quyền số là p
0
q
0
hoặc p
1
q
1
.Tuy vậy ta không nhất
thiết phải sử dụng các quyền số nói trên , mà có thể dùng trọng số như đối với
chỉ số.
∑
∑
m
m
P
P
0
1
12
Trong đó : m là trọng số
Trọng số ở đây có thể là điểm quan trọng của mặt hàng nào đó hoặc thứ
bậc ưu tiên hay không ưu tiên của mặt hàng đó .Vấn đề đặt ra là chọn trọng số
cho từng mặt hàng đó.
Chỉ số này có nhiều thuận lợi là quyền số không bị thay đổi liên tục mà chỉ
sau một thời kỳ nhất định ta mới phải tính lại cho sát với thực tế, cho nên chỉ
số này có ứng dụng thực tế rõ rệt hơn các chỉ số (1.9) và (1.11) .
b .Chỉ số kế hoạch :
Các chỉ số kế hoạch biểu nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kế
hoạch đối với từng chỉ tiêu . Chỉ số này cũng được tính theo lí luận tính chỉ số
phát triển , do đó việc chọn quyền số của các chỉ số kế hoạch cũng phải dựa
vào mục đích nghiên cứu và tình hình thực tế .Quyền số của chỉ này có thể là
lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu (q
1
) hoặc lượng hàng hóa tiêu
thụ kế hoạch (q
k
).
• Nếu lấy quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu ta có
chỉ số sau :
∑ p
k
q
1
∑p
1
q
1
Ip
nk
= (1.14) ; Ip
tk
= (1.15) ;
∑ p
0
q
1
∑ p
k
q
1
Trong đó : Ip
nk
: Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch về giá
Ip
tk
:Chỉ số thực hiện kế hoạch về giá
q
1
:Lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu
p
1
,
p
0
: Giá cả mỗi mặt hàng kỳ nghiên , kỳ gốc
p
k
: Giá cả mỗi mặt hàng theo kế hoạch
13
• Nếu lấy quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ kế hoạch , ta có chỉ số sau :
Công thức tính :
∑ p
k
q
k
∑p
1
q
k
Ip
nk
= (1.16); Ip
tk
= (1.17)
∑ p
0
q
k
∑ p
k
q
k
Trong đó : q
k
là lượng hàng hóa tiêu thụ kế hoạch .
Mỗi loại quyền số trên có tác dụng khác nhau , nếu quyền số là lượng hàng
hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu (q1) thì có thể phản ánh đúng điều kiện
tiêu thực tế cuả một doanh nghiệp sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu vì các trị
số tuyệt đối nêu lên số tiền thực tế mà doanh nghiệp thu thêm được (hoặc mất
thêm) do biến động của giá cả , còn nếu quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ
kế hoạch thì phản ánh công tác bán hàng của doanh nghiệp thu thêm được
(hay mất thêm )do sự thay đổi của giá kế hoạch so với giá thực tế kỳ nghiên
cứu .
c. Chỉ số không gian :
Chỉ số không gian so sánh mức độ của hiện tượng kinh tế qua điều kiện
không gian khác nhau chẳng hạn như so sánh một chỉ tiêu kinh tế giữa hai địa
phương khác nhau ,hai đơn vị kinh doanh khác nhau . Việc so sánh chỉ tiêu
giá cả của một hoặc nhiều hàng hóa giữa hai địa phương , hai xí nghiệp khác
nhau được thông qua chỉ số giá không gian
Ip (A/B) = ∑ p
A (qA+qB)
/ ∑p
B (qA+qB )
(1.18)
Trong đó :
Ip (A/B) :Chỉ số tổng hợp về giá của địa phương so với địa
phương B
p
A
:Giá bán lẻ từng mặt hàng của địa phương A
p
B
:Giá bán lẻ từng mặt hàng của địa phương B
q
A
:Lượng tiêu thụ từng hàng hóa của địa phương A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét