LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sinh 6 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568342-sinh-6-tron-bo.htm
- Vậy giới sinh vật được chia làm mấy
nhóm chính?
- Đó là những nhóm nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của
sinh học và của thực vật học
- GV giới thiệu nhiệm vụ của sinh học
và nhiệm vụ của thực vật học.
- GV : Ta thấy các sinh vật đều có mối
quan hệ đối với con người.
- GV : Có rất nhiều sinh vật có ích
nhưng cũng có nhiều sinh vật có hại.
- Lấy ví dụ xem nào?
- Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì?
2) Nhiệm vụ của sinh học
Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống
cũng như sự đa dạng của sinh vật nói
chung và thực vật nói riêng để sử dụng
hợp lí. Phát triển và bảo vệ chúng để
phục vụ đời sống của con người
IV. Củng cố :
? Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào
? Hãy nêu 3 sinh vật có ích, 3 sinh vật có hại cho ngưòi bằng cách lập bảng.
STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại
1
2
3
4
V) Dặn dò:
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”
D. RÚT KINH NGHIỆM
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 /2007
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Nêu đặc điểm chung của thực vật.
• Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú củathực vật.
• Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh hoặc ảnh : Một khu rừng, vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước…
• Bảng tin SGK trang 11
STT Tên cây Có khả năng tự
tạo chất dinh
dưỡng
Lớn
lên
Sinh
sản
Di
chuyển
Nơi sống
1 Cây lúa + + + - Đồng ruộng
2 Cây ngô + + + - Đồi, nương
3 Cây mít + + + - Vườn, đồi
4 Cây sen + + + - Ao, hồ
5 Cây xương
rồng
+ + + - Đồi núi, đồi
cát.
• Cho HS sưu tầm tranh ảnh hoặc báo, bìa lòch có vẽ hoặc chụp ảnh các loài
thực vật sống ở môi trường khác nhau.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra bài cũ :
? Kể tên một số sinh vật sống ở trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người. Em có
nhận xét gì về sinh vật trong tự nhiên (trả lời ý 1 trong bài “Nhiệm vụ của
sinh học”) – 3 điểm
? Nhiệm vụ của sinh học là gì. (trả lời ý 2 trong bài) – 2 điểm
Có làm bài tập về nhà : 3 điểm
Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
3) Các hoạt động dạy và học
Giới thiệu bài mới : Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng
đối với đời sống con người và tự nhiên. Vậy thực vật có đặc điểm gì?
Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu của con người và tự
nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học lớp 6 và
đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài
học hôm nay.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài học
Hoạt động1 : Tìm hiểu sự đa dạng,
phong phú của thực vật
- GV : Các em quan sát tranh vẽ hoặc
quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.
- Qua tranh vẽ trên SGK các em có nhận
xét gì về giới thực vật trong tự nhiên.
- Sau đó GV cho HS thảo luận các ý trong
SGK và rút ra kết luận để ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung
của thực vật
- Gv cho HS lập bảng theo mẫu (SGK).
- Học sinh lập bảng và trả lời các câu hỏi
gợi ý để hoàn tất thông tin.
? Cây lúa có khả năng tự tạo chất dinh
dưỡng được không. (được)
? Nó có sinh sản được không. (được)
I. Sự đa dạng và phong phú của thực vật
Thực vật sống khắp nơi trên trái đất,
có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi
với môi trường sống.
II. Đặc điểm chung của thực vật
- Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ
bên ngoài.
4) Củng cố
• Hãy đánh dấu đen vào ô vuông đầu câu trả lời.
• Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với sinh vật khác là:
a. Thực vật rất đa dạng và phong phú.
b. Thực vật sống khắp mọi nơi.
c. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả
năng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích của môi trường.
d. thực vật có khả năng vận động, lớn lên sinh sản.
5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập và chuẩn bò bài mới
D. RÚT KINH NGHIỆM :
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 / 2007
Tiết 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Biết quan sát so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa
dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
• Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
B. CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ phóng to hình 4.1, hình 4.2 SGK tranh vẽ một số cây có hoa và
không có hoa thường có ở đòa phương.
- Một số mẫu cây thật có cả cây non và cây có hoa.
- HS chuẩn bò một số cây như đậu, ngô, lúa, cải và một số cây hoa như hoa
hồng, dâm bụt, bìm bìm.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm chung của thực vật (trả lời toànvẹn ý 2 của bài) – 3 điểm
? Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh (vì nó là nguồn thức ăn,
vật dụng, tạo bóng mát rất quan trọng trong tự nhiên và đối với đời sống
con người…) – 2 điểm
- Làm bài tập đầy đủ : 3 điểm
- Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
3) Bài mới
Giới thiệu bài mới : Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú
nhưng để có thể nhận biết và phân biệt giữa chúng, cần phải có sự tìm hiểu,
quan sát các thành phần cấu tạo và đời sống giữa chúng. Vậy đặc điểm nào
là cơ bản nhất để phân loại chúng? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay : “Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”
Ho ạt động Dạy – Học
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Xác đònh cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản, chức năng chính của
từng cơ quan.
I. Xác đònh cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản của cây :
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
- GV cho HS quan sát một số cây như cây
bưởi, cây nhãn
- Yêu cầu HS trả lời những điền từ vào
chỗ trống :
a. Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng
b. Hoa, quả, hạt là : cơ quan sinh sản
c. Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh
dưỡng là nuôi dưỡng
d. Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh
sản là duy trì và phát triển nòi giống.
Hoạt động 2: Phân biệt cây có hoa và cây
không có hoa.
- GV yêu cầu HS cho mẫu vật lên bàn và
quan sát theo nhóm để phân biệt cây có
hoa và cây không có hoa.
- Đại diện nhóm giới thiệu và trình bày
các mẫu vật của nhóm mình
- Yêu cầu HS rút ra kết luận : Thực vật
được chia làm mấy nhóm, đó là những
nhóm nào?
Hoạt động 3: Phân biệt cây một năm và
cây lâu năm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ 1 nhóm chọn cây lâu năm.
+ 1 nhóm chọn cây 1 năm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận : thế nào là
cây một năm và cây lâu năm
Cơ quan của cây Chức năng
Cơ quan
sinh dưỡng
Rễ,
thân
lá
Nuôi dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hoa
quả,
hạt.
Duy trì và
phát triển
nòi giống.
II. Cây có hoa và cây không có hoa
- Thực vật có hoa là những thực vật
mà cơ quan sinh sản là hoa quả
hạt.
- Thực vật không có hoa, cơ quan
sinh sản không phải là hoa quả
hạt.
III. Cây một năm và cây lâu năm
- Cây một năm là những cây trong
đời sống của nó ra hoa kết quả
một lần rồi chết
Ví dụ : lúa, đậu ….
- Cây lâu năm là những cây có thể
ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời
sống của nó
Ví dụ : cam, mít, ổi….
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
4) Củng cố
a) Hãy đánh dấu vào ô đầu câu trả lời đúng.
- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có hoa.
a. cây mít, cây vải, cây phượng, cây hoa hồng.
b. cây bưởi, cây thông, cây cải, cây dương xỉ.
c. cây rêu, cây hoa huệ, cây tre, cây tùng.
d. cây đậu, cây cà, cây bàng, cây chuối.
b) Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào toàn là cây lâu năm.
a. cây lúa, cây mít, cây bông, cây chuối.
b. cây bưởi, cây xi, cây đào, cây mận, cây đa.
c. cây đậu, cây tre, cây lim, cây bầu.
d. cây lát, cây bàng, cây xà cừ, cây tràm.
5) Dặn dò
D. RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 10/09/2007
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
TIẾT 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.
A. MỤC TIÊU
• Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
• Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi.
• Có ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ kính lúp kính hiển vi khi sử dụng.
B. CHUẨN BỊ.
• Kính lúp cầm tay.
• Kính hiển vi.
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
• Vật mẫu : Một vài cành cây hoặc một bông hoa.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : không
III. Bài mới
Giới thiệu bài mới : Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành
phần có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để
có thể nghiên cứu được những thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã
phát minh ra kính hiển vi và kính lúp. Vậy chúng có cấu tạo và chức năng
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính lúp
- GV : Giới thiệu về kính lúp và yêu cầu
HS quan sát :
? Phần này là phần gì? Được làm bằng
gì?
? Kính lúp có tác dụng như thế nào?
- GV : Cho HS trình bày cấu tạo của kính
lúp.
- GV : Hướng dẫn cho HS cách sử dụng
kính và quan sát mẫu vật.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính hiển vi
- Gv giới thiệu kính hiển vi
(ngøi ta gọi kính hiển vi quang học).
- Gv : Đưa kính hiển vi lên cho Hs quan
sát.
? Vậy kính hiển vi có tác dụng gì?
? Người ta chia kính hiển vi ra làm mấy
phần. Đó là những phần nào?
I. Kính lúp và cách sử dụng :
- Kính lúp dùng để quan sát
những vật nhỏ bé, giúp ta thấy
được những gì mắt không thấy
được.
- Cách sử dụng kính lúp : Để
mặt kính sát mẫu vật (vật
mẫu), từ từ đưa kính lên cho
đến khi nhìn rõ vật.
II. Kính hiển vi và cách sử dụng
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
Thân kính gồm những phần nào và tác
dụng gì?
Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất? Vì sao?
Kính hiển vi dùng để quan sát
những vật nhỏ bé mà mắt thường
không thấy được.
- Cách sử dụng.
IV. Củng cố : Gọi một vài HS lên chỉ lên kính các bộ phận của kính hiển vi và
nêu chức năng của từng bộ phận.
V. Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập
- Giờ học sau mỗi nhóm chuẩn bò : 1 củ hành tây + 1 quả cà chua/ mỗi nhóm
D. RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 11 / 09 / 2007
TIẾT 6 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU
• Chuẩn bò được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vẩy hành hoặc tế bào
thòt quả cà chua chín).
• Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
• Có kỹ năng vẽ hình đã quan sát.
B. CHUẨN BỊ
• Biểu bì vảy hành (Nên dùng hành tây).
• Thòt quả cà chua chín.
• Tranh phóng to của hành và tế bào vảy hành.
• Quả cà chua chín va tế bào thòt quả cà chua.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng
kính lúp và kính hiển vi. Để hiểu rõ hơn các thao tác sử dụng kính hiển vi
như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính
hiển vi
- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên
tiêu bản và quan sát.
- GV : Chia lớp làm hai nhóm.
+ Nhóm 1: Lên tiêu bản quan sát tế bào
vảy hành dươi kính hiển vi.
+ Nhóm 2: Lên tiêu bản quan sát tế bào
thòt quả cà chua dưới kính hiển vi rối
thực hành.
- GV đi từng nhóm giúp đỡ nhận xét giải
đáp các thắc mắc cho HS.
Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được, chú
thích vẽ hình
GV : Treo tranh và giới thiệu củ hành và tế
bào biểu bì vẩy hành.
Quả cà chua và tế bào thòt quả cà chua.
IV. Nhận xét đánh giá giờ thực hành :
V. Dặn dò : Vẽ hình vào vở học.
D. RÚT KINH NGHIỆM
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Trường THCS Bùi Hữu Nghóa Sinh học 6
TUẦN 4 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 16/9/2007
Ngày dạy : 24 – 29/9/2007
Tiết 7 - BÀI 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
• Những thành phần (chính) chủ yếu của tế bào thực vật.
• Khái niệm về mô.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK).
• Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của
chúng.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
Giới thiệu bài mới : Tiết trước chúng ta đã quan sát tế bào vảy hành và tế
bào thòt quả cà chua. Vậy cấu tạo của chúng có giống nhau không? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích
thước của tế bào.
- GV treo tranh lên bảng và yêu cầu HS
nhận xét
+ Ta thấy trong cấu tạo rễ, thân, lá đều
có các tế bào.
+ Vậy tế bào của rễ có giống tế bào của
thân và lá không?
- GV : Các tế bào có nhiều hình dạng khác
nhau.
- GV : Ngay trong một cơ quan, có nhiều
tế bào khác nhau.
Ví dụ : Thân cây gồm các loại tế bào nào?
Kích thước của tế bào thực rất nhỏ.
I. Hình dạng, kích thước của tế bào
Hình dạng, kích thước của các tế bào
khác nhau.
Gv : Trương Thò Huyền Trân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét