Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

221339

Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
- Quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn vốn nhằn đem lại kết quả
cao.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.
Nhằm phù hợp với các loại hình và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức
của Công ty đợc thể hiện trên mô hình sau:
Biểu hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cầu 1:
Lớp KTXD B K43
5
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
Lớp KTXD B K43
Giám đốc
p. giám đốc
p. ké hoạch
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
Các ban chỉ đạo sản xuất
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cầu
đội cơ giới Xưởng cơ khí đội xây dựng
p. giám đốc p. giám đốc p. giám đốc Kỹ sư trưởng
p. kỹ thụât p. tcld - hc p. tài vụ p. vật tư p. máy t.bị
6
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
Do trong giới hạn của đợt thực tập là thực tập kĩ thuật nên trong báo cáo này em chỉ đề cập
đến chức năng của phòng kĩ thuật: với chức năng tham mu cho ban giám đốc trong công tác tổ
chức thi công, quản lý kỹ thuật, giám sát chất lợng công trình trong toàn Công ty.
Nhân sự phòng kĩ thuật:
Gồm 25 cán bộ trong đó: 1 trởng phòng, 4 phó phòng, còn lại là kĩ s đã có bằng tốt nghiệp
trờng đại học hoặc cao đẳng.
Nhiệm vụ của phòng kĩ thuật:
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật các công trình, lập phơng án tổ chức thi
công. Kết hợp với các phòng ban lập mức dự trù vật t thiết bị để đảm bảo thi công công
trình đúng tiến độ.
- Luôn cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra giám sát các đơn vị thi công, nhằm đảm
bảo thi công đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật.
- Phối hợp với các phòng ban trong Công ty giải quyết các thủ tục ban đầu
nh: trình bày phơng án thi công với Ban quản lý công trình, chỉ đạo thi công an toàn,
đúng tiến độ, chỉ đạo việc thiết kế các công trình nội bộ trong Công ty
- Nghiệm thu kỹ thuật công trình theo đúng trình tự và quy phạm, quy trình.
- Chỉ đạo việc ghi nhật kí chất lợng công trình, bàn giao công trình cho chủ
đầu t đúng tiến độ.
- Năng động, sáng tạo, tìm kiếm sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm đa chất l-
ợng công trình đạt chất lợng cao, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí công trình.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lợng công trình từ khâu sản xuất: nguyên
vật liệu, kết cấu bán thành phẩm đến khâu hoàn thiện.
- Phối hợp với phòng Tổ chức Lao động Hành chính tổ chức lớp học và
thi nâng bậc cho công nhân trong toàn Công ty.
b. Các đơn vị sản xuất, thi công trực thuộc Công ty:
Các công trờng, đội sản xuất, xởng cơ khí gọichung là đơn vị sản xuất thi công
chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công ty, là đơn vị hạch toán báo cáo sở do Công
ty trực tiếp hớng dẫn và quản lý. Đợc sử dụng con dấu riêng để giao dịch công tác và
giải quyết một số lĩnh vực, đợc mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng địa phơng nơi thi
công.
Nhiệm vụ:
- Quản lý cán bộ công nhân viên và giải quyết chế độ chính sách cho họ, giúp
giám đốc biết đợc toàn diện về số lợng, chất lợng cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất từ trên giao xuống.
Lớp KTXD B K43
7
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
- Quản lý kỹ thuật, tổ chức thi công công trình đúng tiến độ, đúng quy trình,
quy phạm kỹ thuật.
- Quản lý vật t thiết bị đảm bảo vận hành tốt, cung ứng kịp thời cho thi công .
- Quản lý hạch toán kế toán ban đầu nhằm xác định đúng, đủ các chi phí và
các khoản thu từ công trình.
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hoá đời sống cho công nhân.
4. Trình độ và sản phẩm công nghệ của Công ty cầu 1 Thăng Long.
Là đơn vị chuyên thi công cầu cống giao thông nên địa bàn hoạt động của Công
ty tơng đối rộng khắp cả nớc. Với số lợng cán bộ công nhân viên gần1.073 ngời trong
đó:
- Cán bộ có trình độ đại học cao đẳng :140
- Trung cấp các loại: 24
- Công nhân kỹ thuật các ngành nghề :722
- Lao động phổ thông: 187
- Lao động nữ 135
- Bình quân bậc thợ 3,65
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đất nớc trong thời kì công nghiệp
hoá, hiện đại hoá Công ty cầu Thăng Long đầu t mua sắm các thiết bị và quy trình công
nghệ thi công tiên tiến nh là: công nghệ đúc bê tông dự ứng lực, đúc đẩy, đúc hẫng và
tiếp nhận những công nghệ tiên tiến về cầu dây văng. Bên cạnh đó Công ty đã đầu t mua
sắm những loại máy móc đặc chủng nh máy khoan cọc nhồi LEEFER của Đức. Các
công trình mà Công ty đã thi công :
- Khôi phục và sửa chữa cầu Phú Xuân, Tràng Tiền Huế
- Thi công cầu Cốc Lếu Lào Cai
- Hợp tác với tập đoàn Kajima Nhật Bản thi công cầu Đục Khê - Hà tây
- Thi công cầu Bạch Hổ bắc qua sông Hơng TP Huế thuộc dự án 6 cầu đờng
sắt tuyến Hà Nội TP HCM
- Cầu Kim Tân QL4E thị xã Lào Cai
- Cầu khe chấn Lào Cai
- Cầu Kiểu, cầu Cổ Tuế quốc lộ 45 Thanh Hoá
- Cầu vợt Lý Thuận Quảng Bình
- Cầu Phiềng Đanh Lai châu
Hiện nay Công ty hiện đang thi công các công trình cầu với địa bàn hoạt động
trải dài trên cả nớc. Nh là:
Lớp KTXD B K43
8
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
- Cầu lam kinh, cầu vợt, cầu hạnh phúc Thanh Hoá
- Cầu A
1
, cầu Mờng Nhé 1,2,3 khu vực Điện Biên Lai châu
- Cầu Kim Tân 3 Lào cai
- Cầu Thuận An, cảng Chân Mây kéo dài, công trình ngăn mặn giữ ngọt Thảo
Long Thừa Thiên Huế
- Ngoài những công trình trên, năm 2004 công ty tiếp tục đấu thầu và khởi
công xây dựng nhiều công trình mới nh : cầu Phùng Xá, cầu Tế Tiêu Hà tây, cầu
Thanh Phú, Kim Thành Lào cai, cầu Diên Trờng, cầu T Hiền Thừa Thiên Huế,
cầu Bút Sơn Thanh Hoá,
- Đầu năm 2004 đã khởi công xây dựng những cầu cầu Khe Vẽ, cầu tạm Sông
Cả thuộc dự án thuỷ điện Bản Lả huyện Tơng Dơng Nghệ An và Bến số 2 cảng Nghi
Sơn Thanh hoá
II. Giới thiệu về cầu vợt đờng sắt Lê Lợi
Cầu vợt đờng sắt Lê lợi thuộc gói thầu số 01, chủ đầu t là sở giao thông tỉnh
Thanh Hoá.
Hồ sơ gói thầu số 01 gồm:
- Toàn bộ cầu.
- Tờng chắn, xử lý nền đờng hai đầu cầu ( 2 phía)
- Phần đờng đầu cầu, đờng phía dới cầu, hệ thống thoát nớc phía dới quốc lộ
1A.
- Toàn bộ hệ thống chiếu sáng
1. Tổng quan:
Cầu vợt đờng sắt Lê Lọi nằm trên Đại Lộ Lê Lợi thuộc trục đờng nội thị Đông
Tây của Thành phố Thanh Hoá, quốc lộ 47, vợt đờng sắt thống nhất tại km 175+600
(lý trình đờng sắt), đờng Dơng Đình Nghệ hiện tại.
2. Căn cứ thiết kế
Quy định số 8094/QĐ BGTVT ngày 26/9/2002 của bộ GTVT về việc duyệt thiết
kế KT cầu vợt đờng sắt Lê Lợi
Quy phạm và quy trình áp dụng:
- Quy trình thiết kế cầu cống theo TTGH 22 TCN 18-19
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4050-98
Lớp KTXD B K43
9
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
- Tham khảo TCVN 4050-85
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211-93
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng TCN 223-95
- Tiêu chuần thiết kế đờng giao thông nông thôn 22 TCN 210-92
- Quy trình thiết kế công trình trong vùng có động đất 22TCN 221-95
- Quy trình thi công móng cọc
- Tham khảo một số kĩ thuật của các nớc tiên tiến trên thế giới
3. Vị trí công trình.
Cầu đợc xây dựng trên đại lộ Lê Lợi Quốc lộ 47 kéo dài vợt qua đờng Dơng
Đình Nghệ, đờng sắt, kéo dài đến ngã ba phú Sơn với phạm vi thiết kế nh sau:
+ Điểm đầu dự án Km 0+ 300 ( cách ngã t giao với đờng Hạc Thành 170m)
+ Điểm cuối Km1+326.54
4. Tiêu chuẩn thiết kế công trình:
- Quy mô công trình: cầu thiết kế vĩnh cữu bằng BTCT và BTCTDƯL
- Với vận tốc thiết kế V
tt
=60 Km/h
- Tải trọng thiết kế:
+ Xe tiêu chuẩn HL 93 so sánh với đoàn xe tiêu chuẩn H30, xe bánh XB80
+ Tải trọng ngời: 300 kg/m
2
- Bề rộng cầu:
B
cầu
= 0,5m+1,5m+4x3,5m+1,5m+0,5m=18m
- Chiều rộng nền đờng:
B
n
= 9,0m+10,5m+3,0m++10,5m+9,0m=42m
Gồm : Mặt đờng 2x10,5m
Dải phân cách giữa rộng : 3m
Lề đờng và cây xanh 2x9m
- Đờng hai bên cầu
+ Chiều rộng mặt đờng 2x7m
+ Vỉa hè 2x5m
5. Địa chất công trình
Do Công ty t vấn thiết kế cầu đờng thực hiện tháng 8 năm 2002 : hình thái địa
hình khu vực xây dựng thuộc kiểu địa hình đồng bằng ven biển. Hình thành nên kiểu địa
Lớp KTXD B K43
10
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
hình này chủ yếu là các thành tạo trầm tích hỗn hợp sông biển gồm cát, cát pha, sét pha.
Bề mặt địa hình tơng đối bằng phẳng.
Các lớp địa chất khu vực xây dựng công trình:
- Lớp KQ a: lớp áo đờng cũ với chiều dày 0,5- 1,0m
- Lớp KQb: đất đắp thành phần là cát màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm chỉ
gặp lớp này ở lỗ khoan : CV7, CV8, CV11 với bề dày 0,8- 1,8m
- Lớp 1: sét màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Lớp có diện phân
bố rộng nhng không liên tục, hầu hết các lỗ khoan đều gặp lớp này. Bề dày biến đổi từ
2,5m-7,0m. Sức chịu tải quy ớc R<1,0 kg/cm
2
- Lớp 2: cát bụi màu xám xanh, xám vàng, bão hoà, xốp. Lớp có lớp diện tích
phân bổ không liên tục. Bề dày 2,20m-4,5m. sức chịu tải quy ớc R<1,0kg/cm
2
- Lớp 3: bùn sét màu xám nâu, xám đen, đôi chỗ chứa ổ cát mỏng. Lớp có
diện phân bố rộng và liên tục. Bề dày lớp biến đổi từ 6,6m-8,5m . sức chịu tải quy ớc R
<1,0 kg/ cm
2
- Lớp 4: sét màu xám đen, xám nâu trạng thái dẻo mềm. Lớp có diện tích
phân bố rộng, gặp ở tất cả các lỗ khoan. Bề dày biến đổi từ 0,4m-10,30m. sức chịu tải
quy ớc R <1,0 kg/ cm
2
- Lớp 5: cát hạt vừa, đôi cỗ lẫn ít sét, màu xám trắng chặt vừa, bão hoà. chỉ
gặp lớp này ở lỗ khoan CV1 và CV4. bề dày lớp biến đổi từ 4,7m- 8,0m. sức chịu tải
quy ớc R=2,50kg/cm
2
- Lớp 5a: cát bụi màu xám xanh, xám đem, bão hoà, chặt vừa. Chỉ gặp lớp
này ở lỗ khoan CV6 và CV7. Bề dày lớp biến đổi từ 2,0m 4,0m. sức chịu tải quy ớc
R <1,0 kg/ cm
2
- Lớp 6: sét pha xen kẹp thấu kính cát mỏng, màu xám xanh, xám đen, trạng
thái nửa cứng. Có lớp diện tích phân bố rộng nhng không liên tục gặp hầu hết ở các lỗ
khoan. Bề dày lớp biến đổi từ 2,0m 9,50m. sức chịu tải quy ớc R =2,88 kg/ cm
2
- Lớp 7: sét pha màu xanh, trạng thái dẻo mềm. Gặp ở các lỗ khoan CV1-
CV8. bề dày các lớp biến đổi từ 2,9m 11,0m. sức chịu tải quy ớc R <1,0 kg/ cm
2
- Lớp 8: cát vừa màu nâu xám xanh, chặt vừa, bão hoà. Lớp có diện phân bố
không liên tục. Gặp ở một số các lỗ khoan CV2, CV4, CV5,CV6,CV8, CV9, và CV11.
sức chịu tải quy ớc R =2,50 kg/ cm
2
- Lớp 9: sạn sỏi, lẫn cát màu xám xanh, chặt vừa, bão hoà. Có bề dày thay đổi
lớn. Sức chịu tải quy ớc R =4,0 kg/ cm
2
Lớp KTXD B K43
11
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
- Lớp10: cuội sỏi, lẫn cát màu xám nâu, xám ghi chặt vừa. Gặp hầu hết ở các
lỗ khoan. Sức chịu tải quy ớc R =6,0 -8,0kg/ cm
2
- Lớp 11: đá sét cát màu xám nâu, xám vàng, phong hoá rất mạnh đôi chỗ
thành sét
- Lớp 12: đá bột kết màu xám nâu, xám vàng, phong hoá mạnh
- Thấu kính TK1: Sét xám màu đen, trạng thái dẻo cứng. Gặp thấu kính ở lỗ
khoan CV1. Sức chịu tải quy ớc R <1,0 kg/ cm
2
- Thấu kính TK2: sét pha màu xám nhạt, trạng thái dẻo cứng, ở lỗ khoan CV1
với bề dày 1,40m. Sức chịu tải quy ớc R <1,0 kg/ cm
2
- Thấu kính TK3: cát hạt mịn màu xám xanh, ẩm chặt vừa. Gặp thấu kính ở lỗ
khoan CV2 với bề dày 4,0m. Sức chịu tải quy ớc R =1,5kg/ cm
2
- Thấu kính TK4: cát hạt mịn màu sáng đen chặt vừa. Gặp thấu kính ở lỗ
khoan CV2 với bề dày 1,3m. Sức chịu tải quy ớc R =1,5kg/ cm
2
- Thấu kính TK5: cát sỏi màu xám nâu, xám ghi, chặt vừa. Gặp thấu kính ở lỗ
khoan CV3 với bề dày 1,5m. Sức chịu tải quy ớc R =1,5kg/ cm
2
- Thấu kính TK6: cát hạt thô lẫn ít cát pha, màu xám đen, bão hoà, chặt vừa.
Gặp thấu kính ở lỗ khoan CV5 với bề dày 1.4m
- Thấu kính TK7: cát hạt mịn xen kẹp các lớp sét mỏng, màu xám đen, rất
chặt, bão hoà với nớc. Gặp thấu kính ở lỗ khoan CV7. Sức chịu tải quy ớc R =3,5kg/
cm
2
- Thấu kính TK8: sét pha mầu xám xanh, trạng thái nửa cứng. Gặp thấu kính
ở lỗ khoan CV8 với chiều dày 1,0m. Sức chịu tải quy ớc R =2,88kg/ cm
2
- Thấu kính TK9: sét pha màu xám xanh, trạng thái nửa cứng. Gặp thấu kính
ở lỗ khoan CV8 với bề dày 0,5m. Sức chịu tải quy ớc R =2,38kg/ cm
2
- Thấu kính TK10: cát hạt vừa màu xám xanh, chặt, bão hoà nớc. Gặp thấu
kính ở lỗ khoan CV10
6. Điều kiện khí hậu nơi xây dựng công trình
Tỉnh Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu khí hậu nhiệt đới gió
mùa đông lạnh. Một năm chỉ có 2 mùa.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hằng năm đạt 26 -27
o C
mùa đông lạnh rõ rệt
so với mùa hạ. Chênh lệch nhiệt độ của tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 13
o C
. Nh-
ng nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất cũng chỉ từ 19 -20
oC
. Nhiệt độ trung bình
Lớp KTXD B K43
12
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
tháng nóng nhất cũng chỉ 33
oC
, tháng nóng nhất cũng không vợt quá 39
oC
. Nhiệt độ dao
động trong năm từ 5-7
o C
- Lợng ma: phân bố khá đồng đều. Lợng ma trung bình trong năm khoảng
1800mm. Mùa ma kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 9. Trong mùa ma tập trung
85% lợng ma cả năm. Các tháng còn lại lợng ma ít.
- Độ ẩm, nắng: Độ ẩm trung bình khoảng 85%. Độ ẩm lớn nhất là vào tháng
2, 3, 4 có thể đạt tới 90%. Tháng có độ ẩm nhỏ nhất là những tháng đầu mùa đông từ
tháng 11 đến tháng 1 năm sau. Tổng số giờ nắng 1600- 1700. Trong suốt mùa Hạ trời
luôn chiếu nắng.
- Gió bão: mùa đông có 2 hớng gió chính là Đông Bắc và Đông Nam tốc độ
2m/s. Tốc độ của gió mùa tơng đối mạnh 20m/s. Tốc độ gió mạnh nhất là vào mùa hạ ,
nhất là khi có giông bão có thể đạt 40 -45m/s
III. Sơ đồ chung kết cấu công trình:
1. Kết cấu phần trên:
- Cầu gồm 11 nhịp dầm super Tee BTCTDƯL và chiều dài nhịp quy ớc :
35,2m
(34,35m+5x35,2m+4x35,2+34,35m)
- Mặt cắt ngang cầu: gồm 8 dầm supper tee BTCTDƯL với
+ khoảng cách giữa các tim dầm a=2,2m
+ chiều cao dầm h= 1,50m
+ Bản mặt cầu BTCT dày trung bình 180mm đỗ tại chỗ.
- Mỗi nhịp dầm sử dụng 40 tao thép DƯL đờng kính 15,2mm theo tiêu chuẳn
ASTM- A416M. Bê tông mác 45Mpa. Dầm supper Tee là dầm BTCT DƯL căng trớc.
Các tao cáp DƯL đợc căng trớc trên bệ căng. khi bê tông ccủ cờng độ thì tiến hành cắt
cáp truyền lực căng trong tao cáp vào bê tông dầm. 11 nhịp dầm supper Tee gồm 88
phiến dầm đợc đúc tại bãi đúc phía Lê Lợi. Bệ căng đợc đặt song song với tim dọc cầu.
Giữa hai bệ căng là đờng cho xe MIX chở bêtông từ trạm trộn đến đổ
- Cốt thép thờng theo tiêu chuẩn TCVN 1650-85
- Khe co giãn loại SSF của hãng OVM
- Gối cầu của hãng OVM
- Mặt cầu bêtông asphalt dày 70mm+lớp phòng nớc
Lớp KTXD B K43
13
Báo cáo thực tập kĩ thuật Nguyễn Thu Phơng
2.Kết cấu phần dới
- Cầu gồm 10 trụ từ P
1
-P
10
và hai mố A
1
,A
2
- Trụ cầu dạng cột BTCT, xà mũ công xon bằng BTCTDƯL kéo sau, đặt trên
nền móng 4 cọc khoan nhồi d= 1,5m. Chiều cao bệ trụ là 2m. Chiều cao thân trụ thay
đổi dần theo cao độ thiết kế
- Mố cầu kiểu tờng bằng BTCT đặt trên nền móng 5 cọc khoan nhồi d=1,5m
3. kết cấu tờng chắn đầu cầu:
Kết cấu tờng chắn nền đờng đầu cầu bằng BTCT đặt trên nền móng cọc BTCT 30x30 cm
và thi công bằng phơng pháp hạ cọc ép tĩnh nhằm tránh ảnh hởng do chấn động của việc hạ cọc
bằng phơng pháp đóng đến các công trình xung quanh. Một phần tờng chắn đợc đặt trên nền móng
nông có gia cố cọc tre (25cọc/m
2
):
+ Phía quốc lộ 1A lý trình tờng chắn từ điểm đầu Km0+372.02 đến điểm cuối
Km0+489,85 với chiều dài 117,83m
+ Phía ngã ba Phú Sơn: lý trình tờng chắn từ điểm đầu Km0+881,55 đến điểm cuối
Km1+013,14 với chiều dài 131,86m
4. Hệ thống chiếu sáng và thoát nớc trên cầu:
a. Đáp ứng yêu cầu về cờng độ trên cầu, đờng vào cầu và hệ thống đ-
ờng nội bộ hai bên.
b. Hệ thống thoát nớc trên cầu: sử dụng hệ thống ống thép đờng kính
d=150mm thu gom nớc mặt về hệ thống thoát nớc trong thân mố trụ và đổ ra đờng
nội bộ hai bên.
5. Xử lý đất yếu hai đầu cầu:
xử lý bằng phơng pháp cắm bấc thấm. Theo kết quả tính toán thì những đoạn sau đây phải
xử lý bằng bấc thấm:
- Đoạn 1: Từ Km0+459,85

Km0+501,85(42m)
- Đoạn 2: Từ Km0+869,55

Km0+935,55(62,40m)
- Đoạn 3: Từ Km0+993,50

Km1+058,54(65,04m)
Bấc thấm đợc cắm theo sơ đồ hoa mai
6. Thiết kế mặt cắt dọc:
Cầu dốc lên 4% để vợt qua đờng Dơng Đình Nghệ và đờng sắt, sau đó dốc xuống 4%, cầu
có chiều dài là L=391.70m và nằm trên đờng cong có R=3000m
Tĩnh không cầu vợt ( đờng sắt) là 6,0m
7. Đờng dới cầu
Lớp KTXD B K43
14

Xem chi tiết: 221339


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét