Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
5
cơng) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ
đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho cơng tác quản lý, sử dụng vật
liệu, cơng cụ dụng cụ phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của mơi trường bên
ngồi nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi cơng thực tế.
Quản lý vật liệu, cơng cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất
xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và
phương pháp quản lý cũng khác nhau.
Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thoả
mãn khơng ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong xã hội.
Việc sử dụng vật liệu cơng cụ dụng cụ một cách hợp lý, có kế hoạch ngày
càng được coi trọng. Cơng tác quản lý vật liệu cơng cụ dụng cụ là nhiệm vụ
của tất cả mọi người nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao mà hao phí lại thấp nhất.
Cơng việc hạch tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ ảnh hưởng và quyết định đến
việc hạch tốn giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch
tốn giá thành thì trước hết cũng phải hạch tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ
chính xác.
Để làm tốt cơng tác hạch tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ trên đòi hỏi
chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự
trữ và sử dụng. Trong khâu thu mua vật liệu, cơng cụ dụng cụ phải được quản
lý về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện
kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bộ phận kế tốn - tài chính cần có quyết định đúng
đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời
hạn cung cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận
chuyển, bốc dỡ… cần phải dự tốn những biến động về cung cầu và giá cả vật
tư trên thị trường để đề ra biện pháp thích ứng. Đồng thời thơng qua thanh
tốn kế tốn vật liệu cần kiểm tra lại giá mua vật liệu, cơng cụ dụng cụ, các
chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của người bán vật tư,
người vận chuyển. Việc tổ chức tổ kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
6
bảo quản đối với từng loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát,
hao hụt, đảm bảo an tồn cũng là một trong các u cầu quản lý vật liệu, cơng
cụ dụng cụ. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức
dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho q trình thi cơng xây lắp được bình
thường, khơng bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư khơng kịp thời
hoặc gây ứ động vốn do dự trữ q nhiều.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự tốn chi phí
có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp . Do vậy trong
khâu sử dụng cẩn phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật
liệu, cơng cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ tiến hành việc
phân tích tình hình sử dụng vật liệu, cơng cụ dụng cụ cũng là những khoản
chi phí vật liệu cho q trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra ngun nhân dẫn
đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích
việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, cơng cụ dụng cụ,
tận dụng phế liệu…
Tóm lại, quản lý vật liệu, cơng cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự
trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của cơng tác
quản lý doanh nghiệp ln được các nhà quản lý quan tâm.
3. Nhiệm vụ kế tốn vật liệu Cơng cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp
xây lắp:
Kế tốn là cơng cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một
cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, cơng cụ dụng cụ, từ
u cầu quản lý vật liệu, cơng cụ dụng cụ, từ chức năng của kế tốn vật liệu,
cơng cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
7
thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm
đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho q trình thi cơng
xây lắp.
+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch tốn vật liệu,
hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ hạch tốn ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, ln chuyển chứng từ) mở
chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong
cơng tác kế tốn, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo cơng
tác kế tốn trong phạm vi ngành kinh tế và tồn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư
phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ
đọng hoặc mất phẩm chất. Tính tốn, xác định chính xác số lượng và giá trị
vật tư thực tế đưa vào sử dụng và đã tiêu hao trong q trình sản xuất kinh
doanh.
II. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUN VẬT LIỆU - CƠNG CỤ
DỤNG CỤ:
1. Phân loại ngun vật liệu - cơng cụ dụng cụ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu - cơng cụ dụng cụ bao gồm rất
nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung
kinh tế và tính năng lý hố học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ
chức hạch tốn chi tiết tới từng loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ phục vụ cho kế
hoạch quản trị … cần thiết phải tiến hành phân loại ngun vật liệu - cơng cụ
dụng cụ.
Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng
trong q trình thi cơng xây lắp, căn cứ vào u cầu quản lý của doanh nghiệp
thì ngun vật liệu được chia thành các loại sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
8
+ Ngun vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật
kết cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vây liệu này đều là cơ sở vật chất chủ
yếu hình thành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục cơng trình
xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của
ngành cơng nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên
sản phẩm như hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng như gạch, ngói, xi
măng, sắt, thép… Vật kết cấu là những bộ phận của cơng trình xây dựng mà
đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây
dựng của đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản
phẩm xây dựng của đơn vị mình như thiết bị vệ sinh, thơng gió, truyền hơi
ấm, hệ thống thu lơi…
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào q trình sản xuất,
khơng cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ
trong q trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu
chính và sản phẩm, phục vụ cho cơng tác quản lý, phục vụ thi cơng, cho nhu
cầu cơng nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản
gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho q trình sản xuất.
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng
cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình thi cơng, kinh doanh tạo điều kiện cho
qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn
tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho
cơng nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt
động.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế,
sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơng cụ dụng cụ sản xuất…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
9
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, khơng cần lắp,
cơng cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các cơng trình xây dựng cơ
bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong q trình thi cơng xây lắp
như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong q trình thanh lý tài sản cố
định. Tuỳ thuộc vào u quản lý và cơng ty kế tốn chi tiết của từng doanh
nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm,
từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó
mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống
các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký
hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong
phạm vi doanh nghiệp.
- Đối với cơng cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại
dụng cụ gá lắp chun dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý,
bảo hộ lao động, lán trại tạm thời - để phục vụ cơng tác kế tốn tồn bộ cơng
cụ dụng cụ được chia thành:
- Cơng cụ dụng cụ
- Bao bì ln chuyển
- Đồ dùng cho th
Tương tự như đối với vật liệu trong từng loại cơng cụ dụng cụ cũng cần
phải chia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo u cầu, trình độ quản lý
và cơng tác kế tốn của doanh nghiệp. Việc phân loại vật liệu, cơng cụ dụng
cụ như trên giúp cho kế tốn tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ đó trong
q trình thi cơng xây lắp của doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp thích hợp
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật, cơng cụ dụng
cụ.
2. Đánh giá q trình thi cơng xây lắp:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
10
Do đặc điểm của vật liệu, cơng cụ dụng cụ có nhiều thứ, thường xun
biến động trong q trình sản xuất kinh doanh và yều cầu của cơng tác kế tốn
vật liệu, cơng cụ dụng cụ phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến
động và hiện có của vật liệu, cơng cụ dụng cụ nên trong cơng tác kế tốn cần
thiết phải đánh giá vật liệu, cơng cụ dụng cụ.
2.1. Đánh giá vật liệu cơng cụ dụng cụ theo giá thực tế.
* Giá thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhập kho.
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ được
xác định như sau:
+ Đối với vật liệu, cơng cụ dụng cụ mua ngồi thì giá thực tế nhập kho:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hố đơn
+
Các khoản thuế nhập khẩu
thuế khác (nếu có)
+
Chi phí mua thực tế
(Chi phí vận chuyển bỗc xếp)
-
Các khoản chiết khấu
giảm giá (nếu có)
+ Đối với vật liệu, cơng cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia cơng chê biến:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá thực tế
xuất kho
+
Chi phí giá cơng
chế biến
+ Đối với cơng cụ dụng cụ th ngồi gia cơng chế biến:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá thực tế vật liệu
xuất th chế biến
+
Chi phí vận chuyển bốc dỡ
đến nơi th chế biến
+
Số tiền phải trả cho đơn vị
gia cơng chế biến
+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, cơng
cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu cơng cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là
giá do hội đồng liên doanh đánh giá và cơng nhận.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính.
* Giá thực tê vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho.
Vật liệu, cơng cụ dụng cụ được thu mua và nhập kho thường xun từ
nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho khơng
hồn tồn giống nhau. Khi xuất kho kế tốn phải tính tốn xác định được giá
thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau. Theo
phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
11
tính nhất qn trong niên độ kế tốn. Để tính giá trị thực tế của vật liệu, cơng
cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phương phap sau:
+ Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình qn tồn đầu kỳ: Theo
phương pháp này giá thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho được tính trên
cơ sở số liệu vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình qn vật
liệu, cơng cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình qn vật liệu,
CCDC tồn đầu kỳ.
Đơn giá bình qn vật liệu
CCDC tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế vật liệu - cơng cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
Số lượng vật liệu - CCDC tồn cuối kỳ
+ Phương pháp tính theo đơn giá bình qn tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vật liệu
được tính bình qn cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình qn
Đơn giá bình qn =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường
được áp dụng đối với các loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại
vật tư đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ
vào đơn giá thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhập kho theo từng lơ, từng
lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.
+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo
phương pháp này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần
nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo
ngun tắc và tính theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc
lần nhập trước. Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhận trước)
được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy giá thực tế của vật
liệu, cơng cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho
thuộc các lấn mua vào sau cùng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
12
+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước: Ta cũng phải
xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số
lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lượt đến các
lần nhập trước để tính giá thực tế xuất kho. Như vậy giá thực tế của vật liệu,
cơng cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ
tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
2.2. Đánh giá vật liệu cơng cụ dụng cụ theo giá hạch tốn.
Đối với các doanh nghiệp có quy mơ lớn, khối lượng, chủng loại vật
liệu, cơng cụ dụng cụ nhiều, tình hình xuất diễn ra thường xun. Việc xác
định giá thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ hàng ngày rất khó khăn và ngay
cả trong trường hợp có thể xác định được hàng ngày đối với từng lần nhập,
đợt nhập nhưng q tốn kém nhiều chi phí khơng hiệu quả cho cơng tác kế
tốn, có thể sử dụng giá hạch tốn để hạch tốn tình hình nhập, xuất hàng
ngày. Giá hạch tốn là loại giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh
nghiệp, trong thời gian dài có thể là giá kế hoạch của vật liệu, cơng cụ dụng
cụ. Như vậy hàng ngày sử dụng giá hạch tốn để ghi sổ chi tiết giá vật liệu,
cơng cụ dụng cụ xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch tốn theo giá thực tế
để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ kế tốn tổng hợp và báo cáo kế tốn.
Việc điều chỉnh giá hạch tốn theo giá thực tế tiến hành như sau:
Trước hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch tốn của vật liệu,
cơng cụ dụng cụ (H)
H =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch tốn tồn đầu kỳ + Giá hạch tốn nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch tốn xuất kho và hệ
số giá:
Giá thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho = giá hạch tốn xuất kho x
hệ số giá.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
13
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, u cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà trong các phương pháp tính giá vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho đơn giá
thực tế hoặc hệ số giá (trong trường hợp sử dụng giá hạch tốn) có thể tính
riêng cho từng thứ, nhóm hoặc cả loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ.
Từng cách đánh giá và phương pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật
liệu cơng cụ dụng cụ có nội dung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng
phù hợp nhất định, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất
kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế tốn.
III/ KẾ TỐN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CƠNG CỤ, DỤNG CỤ:
Vật liệu, cơng cụ, dụng cụng là một trong những đối tượng kế tốn, các
loại tài sản cần phải tổ chức hạch tốn chi tiết khơng chỉ về mặt giá trị mà cả
hiện vật, khơng chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ…
và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế tốn trên cùng cơ sở
các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng
từ, mở các sổ kế tốn chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế tốn chi
tiết vật liệu, cơng cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường cơng tác quản lý
tài sản nói chung, cơng tác quản lý vật liệu, cơng cụ, dụng cụ nói riêng.
1. Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế tốn quy định ban hành theo Quyết định 1141/
TC/QĐ/CĐkếtốn ngun vật liệu - cơng cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ
trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế tốn về vật liệu, cơng cụ dụng cụ bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (01 - VT)
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hố (08 - VT)
- Hố đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp §ç Mai Anh - K8A GTVT
14
- Hố đơn cước phí vận chuyển (03 - BH)
Ngồi các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà
nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế tốn hướng dẫn
như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư
(05 - VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)… Tuỳ thuộc vào đặc
điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động
thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập. Người lập chứng từ
phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế tốn về vật liệu, cơng cụ dụng cụ phải được tổ chức
ln chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế tốn trưởng quy định
phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ
phận, cá nhân có liên quan.
2. Các phương pháp kế tốn chi tiết vật liệu, cơng cụ, dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, cơng cụ, dụng cụ do
nhiều bộ phận tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, cơng cụ, dụng cụ hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và
phòng kế tốn doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế tốn về nhập, xuất
vật liệu thủ kho và kế tốn vật liệu phải tiến hành hạch tốn kịp thời, tình hình
nhập, xuất, tồn kho vật liệu, cơng cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật
liệu. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như
việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế tốn đã hình thành nên
phương pháp hạch tốn chi tiết vật liệu, cơng cụ dụng cụ giữa kho và phòng
kế tốn.
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch tốn vật liệu giữa
kho và phòng kế tốn có thể thực hiện theo các phương pháp sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét