Mục 1
vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ công trình thuộc
kết cấu hạ tầng Giao thông
đờng thủy nội địa
Điều 7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao
thông đờng thủy nội địa
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ rác hoặc rơm rạ xuống đờng thủy nội địa, vùng nớc cảng, bến thủy nội
địa;
b) Buộc súc vật vào báo hiệu đờng thủy nội địa, mốc thủy chí, mốc đo đạc hoặc
mốc giới hạn phạm vi hành lang bảo vệ luồng.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Trồng cây, để đồ vật, dựng lều quán hoặc có hành vi khác trong phạm vi hành
lang bảo vệ luồng làm che khuất báo hiệu đờng thủy nội địa hoặc làm hạn chế tầm
nhìn của ngời điều khiển phơng tiện;
b) Buộc phơng tiện vào báo hiệu đờng thủy nội địa, mốc thủy chí, mốc đo đạc
hoặc mốc giới hạn phạm vi hành lang bảo vệ luồng;
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi để
đồ vật hoặc dựng lều quán trái phép trong phạm vi luồng.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi để bùn, đất, cát,
sỏi hoặc các chất phế thải khác rơi, trôi xuống luồng hoặc trong phạm vi hành lang
bảo vệ luồng.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Làm sạt lở kè, đập giao thông;
b) Tháo dỡ trái phép cấu kiện hoặc lấy đất, đá của công trình thuộc kết cấu hạ
tầng giao thông đờng thủy nội địa;
c) Dịch chuyển báo hiệu hoặc có hành vi khác làm mất tác dụng của báo hiệu;
d) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về giao thông đờng thủy nội địa
khi tổ chức diễn tập, thi đấu thể thao, vui chơi giải trí trên đờng thủy nội địa;
đ) Đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi hoặc các chất phế thải khác trái phép xuống luồng
hoặc trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng.
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trên đờng thủy nội địa không đúng
giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Tổ chức họp chợ trái phép trên đờng thủy nội địa.
7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
5
a) Để phơng tiện đâm, va vào công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đờng
thủy nội địa làm ảnh hởng đến an toàn của công trình;
b) Dựng nhà (kể cả nhà nổi), xây dựng công trình trái phép trong phạm vi hành
lang bảo vệ luồng hoặc phạm vi bảo vệ công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao
thông đờng thủy nội địa;
c) Khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trái phép trong phạm vi hành lang
bảo vệ luồng hoặc phạm vi bảo vệ công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đ-
ờng thủy nội địa.
8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Dựng nhà (kể cả nhà nổi), xây dựng công trình trái phép trên luồng;
b) Khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trái phép trong phạm vi luồng.
9. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Tạo vật chớng ngại trên luồng gây cản trở giao thông;
b) Sử dụng chất nổ làm ảnh hởng đến an toàn của công trình thuộc kết cấu hạ
tầng giao thông đờng thủy nội địa.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tớc quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản từ ba tháng đến sáu tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
b) Buộc tháo dỡ nhà, lều quán, công trình, thanh thải vật chớng ngại, di chuyển
cây, đồ vật, phơng tiện, súc vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1,
khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 1, các điểm a, b, c, đ khoản 5, điểm a, điểm c khoản 7 và
điểm b khoản 8 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công
trình
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi điều khiển phơng
tiện, thiết bị thi công trên đờng thủy nội địa mà không có chứng chỉ chuyên môn theo
quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ phơng án bảo đảm an toàn giao
thông đợc cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền về giao thông đờng thủy nội địa
chấp thuận khi thi công công trình;
b) Để phơng tiện, thiết bị thi công gây cản trở giao thông;
c) Không bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn
vị quản lý đờng thủy nội địa khi thi công xong công trình.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có
phơng án bảo đảm an toàn giao thông đợc cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền về
giao thông đờng thủy nội địa chấp thuận khi thi công công trình.
6
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khi thi
công nạo vét đờng thủy nội địa mà đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi trong phạm vi hành lang
bảo vệ luồng không đúng nơi quy định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khi thi
công nạo vét đờng thủy nội địa mà đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi trong phạm vi luồng không
đúng nơi quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc dọn sạch nơi đổ bùn, đất, đá, cát, sỏi đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4, khoản 5 Điều này.
Điều 9 . Vi phạm quy định về quản lý đờng thủy nội địa
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không thông báo hoặc thông báo không kịp thời khi luồng, phạm vi hành
lang bảo vệ luồng thay đổi;
b) Không lập hồ sơ theo dõi vật chớng ngại trên đờng thủy nội địa có ảnh hởng
đến an toàn giao thông.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Phát hiện không kịp thời vật chớng ngại trên luồng;
b) Phát hiện không kịp thời công trình giao thông đờng thủy nội địa bị h hại;
c) Không có biện pháp xử lý hoặc xử lý không kịp thời khi phát hiện công trình
giao thông đờng thủy nội địa bị h hại.
Điều 1 0. Vi phạm quy định về thanh thải vật chớng ngại
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời
hạn trục vớt phơng tiện bị chìm, đắm hoặc thanh thải vật chớng ngại khác theo quy
định của đơn vị quản lý đờng thủy nội địa.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trục vớt
không hết phơng tiện bị chìm, đắm hoặc thanh thải không hết vật chớng ngại khác.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không trục
vớt phơng tiện bị chìm, đắm hoặc không thanh thải vật chớng ngại khác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trục vớt phơng tiện, thanh thải vật chớng ngại đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 1 1 . Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đờng thủy
nội địa khi khai thác, nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Đánh bắt thủy sản lu động mà gây cản trở giao thông;
7
b) Đặt ng cụ, để phơng tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản trong phạm vi hành
lang bảo vệ luồng làm che khuất tầm nhìn của ngời điều khiển phơng tiện hoặc không
đúng theo hớng dẫn của đơn vị quản lý đờng thủy nội địa.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không dỡ bỏ ng
cụ, không di chuyển phơng tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản sau khi chấm dứt việc
khai thác, nuôi trồng thủy sản trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không di
chuyển, thu hẹp ng cụ, phơng tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản theo thông báo của
đơn vị quản lý đờng thủy nội địa.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đặt cố định
ng cụ, phơng tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản trên luồng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc dỡ bỏ, thu hẹp, di chuyển ng cụ, phơng tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Điều này.
Điều 1 2. Vi phạm quy định về báo hiệu đờng thủy nội địa
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đặt hoặc
đặt không đúng báo hiệu giới hạn vùng nớc bến thủy nội địa, báo hiệu đăng đáy cá
theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đặt hoặc
đặt không đúng báo hiệu bến phà, bến khách ngang sông.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì
báo hiệu trên tuyến đờng thủy nội địa theo quy định.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đặt
báo hiệu hoặc đặt không đúng quy định báo hiệu giới hạn vùng nớc cảng thủy nội địa,
báo hiệu vị trí vật chớng ngại, công trình xây dựng trên đờng thủy nội địa, công trình
qua luồng trên không, công trình qua luồng dới mặt đất.
Mục 2
vi phạm quy định về ph ơng tiện thủy nội địa
Điều 13 . Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phơng tiện, đăng ký,
đăng kiểm phơng tiện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một
trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Số đăng ký của phơng tiện bị mờ hoặc bị che khuất;
b) Kẻ, gắn số đăng ký của phơng tiện không đúng quy định;
c) Đa phơng tiện thô sơ trọng tải toàn phần dới 1 tấn hoặc sức chở dới 5 ngời vào
hoạt động mà không bảo đảm an toàn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 ngời
8
đến 12 ngời, phơng tiện có động cơ công suất máy chính dới 5 mã lực hoặc có sức chở
dới 5 ngời vào hoạt động mà có một trong các vi phạm sau đây:
a) Không có giấy chứng nhận đăng ký phơng tiện;
b) Không đăng ký lại phơng tiện theo quy định;
c) Không khai báo để xóa tên phơng tiện hoặc không nộp lại giấy chứng nhận
đăng ký phơng tiện theo quy định;
d) Không kẻ, gắn số đăng ký của phơng tiện theo quy định;
đ) Kẻ, gắn số đăng ký giả;
e) Không sơn hoặc sơn không đúng quy định vạch dấu mớn nớc an toàn của ph-
ơng tiện;
g) Không kẻ hoặc kẻ không đúng số lợng ngời đợc phép chở trên phơng tiện
theo quy định;
h) Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc giấy tờ khác theo quy định cho
từng loại phơng tiện;
i) Không bảo đảm an toàn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phơng tiện có động cơ tổng
công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 ngời đến 12 ngời
vào hoạt động mà có một trong các vi phạm sau đây:
a) Không có giấy chứng nhận đăng ký phơng tiện;
b) Không đăng ký lại phơng tiện theo quy định;
c) Không khai báo để xóa tên phơng tiện hoặc không nộp lại giấy chứng nhận
đăng ký phơng tiện theo quy định;
d) Không kẻ, gắn số đăng ký của phơng tiện theo quy định;
đ) Kẻ, gắn số đăng ký giả;
e) Không sơn hoặc sơn không đúng quy định vạch dấu mớn nớc an toàn của ph-
ơng tiện;
g) Không kẻ hoặc kẻ không đúng số lợng ngời đợc phép chở trên phơng tiện
theo quy định;
h) Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc giấy tờ khác theo quy định cho
từng loại phơng tiện;
i) Sử dụng giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của phơng tiện
đã hết hiệu lực.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công
suất máy chính trên 15 mã lực, phơng tiện có sức chở trên 12 ngời vào hoạt động mà
có một trong các vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này hoặc không có danh bạ
thuyền viên theo quy định.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phơng tiện có động cơ tổng
công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 ngời đến 12 ngời
vào hoạt động mà có một trong các vi phạm sau đây:
9
a) Không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của phơng
tiện;
b) Sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phơng tiện hoặc giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của phơng tiện giả;
c) Tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của phơng tiện không đúng
tiêu chuẩn theo quy định;
d) Giả mạo hồ sơ để đợc đăng ký, đăng kiểm phơng tiện;
đ) Mợn, thuê, cho mợn, cho thuê trang thiết bị của phơng tiện để đăng kiểm.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công
suất máy chính trên 15 mã lực, phơng tiện có sức chở trên 12 ngời vào hoạt động mà
có một trong các vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đợc sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ
khoản 2, điểm đ khoản 3, điểm b và điểm d khoản 5 Điều này.
Điều 1 4. Vi phạm quy định về trang thiết bị, dụng cụ an toàn của phơng tiện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi
đa phơng tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dới 5 tấn, phơng tiện có động cơ
công suất máy chính dới 5 mã lực vào hoạt động mà không trang bị hoặc trang bị
không đầy đủ dụng cụ an toàn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện có
động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực, phơng tiện không có
động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phơng tiện có sức chở đến 12 ngời vào
hoạt động mà có một trong các vi phạm sau đây:
a) Không trang bị hoặc trang bị không đủ số lợng, không đúng chủng loại một
trong các trang thiết bị, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, neo đậu,
liên kết phơng tiện theo quy định;
b) Không bảo đảm chất lợng hoặc không bố trí đúng vị trí một trong các trang
thiết bị, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, neo đậu, liên kết phơng
tiện theo quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn, phơng tiện có động cơ
tổng công suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực, đoàn lai trọng tải toàn phần
đến 400 tấn, phơng tiện sức chở từ trên 12 ngời đến 50 ngời vào hoạt động mà có một
trong các vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đa phơng tiện
không có động cơ trọng tải toàn phần trên 150 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công
suất máy chính trên 150 mã lực, đoàn lai trọng tải toàn phần trên 400 tấn, phơng tiện
có sức chở trên 50 ngời vào hoạt động mà có một trong các vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
10
Tớc quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn của thuyền trởng loại ph-
ơng tiện quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này từ một tháng đến ba tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 1 5. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phơng tiện
1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đa phơng tiện vào khai thác
không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động của phơng tiện theo quy
định, cụ thể nh sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với phơng
tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dới 5 tấn, phơng tiện có động cơ công suất
máy chính dới 5 mã lực;
b) Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với phơng tiện có động cơ
tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực, phơng tiện không có động cơ
trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phơng tiện có sức chở đến 12 ngời;
c) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phơng tiện không có
động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công
suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực, đoàn lai trọng tải toàn phần đến 400
tấn, phơng tiện có sức chở từ trên 12 ngời đến 50 ngời;
d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phơng tiện không có
động cơ trọng tải toàn phần trên 150 tấn, phơng tiện có động cơ tổng công suất máy
chính trên 150 mã lực, đoàn lai trọng tải toàn phần trên 400 tấn, phơng tiện có sức chở
trên 50 ngời.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn của thuyền trởng loại ph-
ơng tiện quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này từ một tháng đến ba
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1 6 . Vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục
hồi phơng tiện
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Hành nghề thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phơng tiện khi
không đủ điều kiện theo quy định;
b) Đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phơng tiện không đúng tiêu chuẩn
chất lợng, an toàn kỹ thuật hoặc không đúng với hồ sơ thiết kế đã đợc cơ quan đăng
kiểm phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phơng tiện thuộc diện đăng kiểm mà
không có hồ sơ thiết kế đợc cơ quan đăng kiểm phê duyệt;
b) Tự ý thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phơng tiện.
11
Mục 3
vi phạm quy định về thuyền viên, ngời lái phơng tiện
Điều 17. Vi phạm quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền
viên, ngời lái phơng tiện
1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm việc trên phơng tiện mà
không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc có bằng, chứng chỉ chuyên môn nhng
không đúng quy định, cụ thể nh sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với ngời lái phơng tiện,
thuyền viên theo quy định phải có chứng chỉ lái phơng tiện, chứng chỉ chuyên môn
nghiệp vụ;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuyền viên theo quy
định phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuyền viên theo quy
định phải có bằng thuyền trởng hạng ba, bằng máy trởng hạng ba;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuyền viên theo quy
định phải có bằng thuyền trởng hạng nhì, bằng máy trởng hạng nhì;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuyền viên theo quy
định phải có bằng thuyền trởng hạng nhất, bằng máy trởng hạng nhất.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Giao việc điều khiển phơng tiện cho ngời không có bằng, chứng chỉ chuyên
môn hoặc có nhng không phù hợp với loại phơng tiện theo quy định;
b) Cho thuê, cho mợn hoặc thuê, mợn bằng, chứng chỉ chuyên môn;
c) Tẩy xóa, sửa chữa bằng, chứng chỉ chuyên môn;
d) Điều khiển phơng tiện trong thời gian bị tớc quyền sử dụng bằng, chứng chỉ
chuyên môn.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai báo gian dối để đợc cấp, đổi
hoặc cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn nh sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chứng chỉ chuyên môn;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với bằng thuyền trởng,
máy trởng.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bằng,
chứng chỉ chuyên môn giả.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tớc quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, ngời lái ph-
ơng tiện từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, ngời lái phơng tiện
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
12
Điều 1 8. Vi phạm quy định đối với thuyền viên, ngời lái phơng tiện
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi khi đang làm
việc trên phơng tiện mà có nồng độ cồn vợt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40
miligam/100 mililít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không bố trí đủ thuyền viên theo quy định hoặc sử dụng ngời làm việc trên
phơng tiện không có tên trong danh bạ thuyền viên;
b) Bố trí thuyền viên làm việc trong tình trạng thuyền viên có nồng độ cồn vợt
quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/100 mililít khí thở hoặc sử dụng các
chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
c) Không bố trí thuyền viên trông coi phơng tiện khi phơng tiện neo đậu, hoặc
không bố trí ngời cảnh giới trong trờng hợp phơng tiện hành trình mà tầm nhìn bị hạn
chế;
d) Sử dụng ngời không đủ sức khỏe, không đủ tuổi hoặc quá tuổi làm thuyền
viên theo quy định.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Thuyền trởng hoặc thuyền phó không có mặt trên phơng tiện trong ca làm
việc khi phơng tiện đang hành trình;
b) Thuyền trởng không trực tiếp điều khiển phơng tiện khi qua cầu, âu tàu, ra,
vào cảng, bến thủy nội địa và trong các trờng hợp theo quy định thuyền trởng phải trực
tiếp điều khiển phơng tiện.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng bằng thuyền trởng từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 1 9 . Vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, ngời lái phơng
tiện
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Cơ sở đào tạo thuyền viên, ngời lái phơng tiện không đủ điều kiện theo quy
định;
b) Không thực hiện đúng, đầy đủ quy chế tuyển sinh; nội dung, chơng trình đào
tạo; quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo
thuyền viên, ngời lái phơng tiện khi cha đợc phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tớc quyền sử dụng giấy phép do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp từ ba tháng
đến sáu tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
13
Điều 2 0. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đ-
ờng thủy nội địa
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi
không báo kịp thời cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân địa phơng nơi gần nhất
khi xảy ra tai nạn giao thông đờng thủy nội địa.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi không có mặt
đúng thời gian triệu tập của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không bảo vệ hoặc làm thay đổi dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, vật chứng liên quan đến
tai nạn;
c) Trốn tránh nghĩa vụ cứu nạn khi có điều kiện cứu nạn;
d) Gây mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn;
đ) Lợi dụng tai nạn xảy ra để xâm phạm tài sản, phơng tiện bị nạn.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây tai nạn
mà bỏ trốn.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tớc quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền trởng, ngời lái
phơng tiện từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.
b) Tớc quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, ngời lái ph-
ơng tiện từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều
này.
Điều 2 1. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở việc kiểm
tra, kiểm soát.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không dừng phơng tiện khi nhận đợc tín hiệu kiểm tra, kiểm soát;
b) Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ giấy tờ của phơng tiện, của
thuyền viên hoặc ngời lái phơng tiện khi có yêu cầu kiểm tra của ngời có thẩm quyền;
c) Không chấp hành yêu cầu của ngời có thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát
trang thiết bị, dụng cụ an toàn của phơng tiện;
d) Có hành vi hối lộ ngời thi hành công vụ để trốn tránh việc xử phạt vi phạm
hành chính.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tớc quyền sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, ngời lái ph-
ơng tiện từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này;
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét