Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm:kết cấu đơn giản Xử dụng truyền đai nên co thểâ giữ động cơ xa hộp giảm tốc,
làm việc êm không ồn ,có thể truyền với vận tốc lớn .Kết cấu vận hành đơn giản Tỉ số
truyền của hộp giảm tốc từ 8 -40
Nhược :Tải trọng phân bố không đều trên trục.Kích thước bộ truyền lớn,tỉ số truyền
khi làm việc dễ bị thay đổi,tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn tuổi thọ thấp
PHƯƠNG ÁN 3
Hộp giảm tớc hai cấp đồng trục sử dụng bộ truyền ngồi là đai
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
5
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm:Tải trọng phân bố đều trên các trục, bánh răng bố trí đối xứng nên sự tập trung
ưng xuất ít ,mômen xoắn tại các tiết diện nguy hiểm giảm còn một nửa Kích thước chiều
dài giảmtrọng lượng cũng giảm.Sử dụng truyền xich nên không có hiện tượng trượt như
truyền đai ,hiệu suất cao
Nhược :Có bề rộng lớn ,cấu tạo các bộ phận phức tạp,số lượng chi tiết tăng.Khả năng
tải cấp nhanh chưa dùng hết,có ổ đỡ bên trong vỏ hộp,trục trung gian lớn.Mắt xích dễ bị
mòn và ồn khi làm việc
PHƯƠNG ÁN 4
Hộp giảm tốc hai cấp đồng trục sử dụng bộ truyền ngồi xích
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
6
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm :Kích thước chiều dài nhỏ,giảm được trọng lượng của hộp giảm tốc .Làm việc
êm không ồn
Nhược :Khả năng tải nhanh chưa dùng hết,hạn chế chọn phương án ,kêt cấu ổ phức
tạp có ổ đỡ bên trong vỏ hộp,khó bôi trơn,kích thươc chiều rộng hộp giảm tốc lớn.Có thể
trượt do truyền động bằng đai ,tỉ số truỵền thay đổi
PHƯƠNG ÁN 5
Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi sử dụg bộ truyền ngồi la øxích
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
7
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm: Tải trọng phân bố đều,sử dũng hết khả năng tải ,bánh răng bố trí đối xứng nen
sự tập trung úng suất giảm momen xoắn trên các trục trung gian giảm.Không có hiện
tượng trươt như truyền đai
Nhược :Có bề rộng lớn cấu tạo các bộ phận phức tạp,số lượng các chi tiết và khối
lượng gia công tăng.Làm việc ồn do có truyền động bằng xích,mắt xích dễ bị mòn
PHƯƠNG ÁN 6
Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi sử dụng bộ truyền ngồi là đai
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
8
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm:Tải trọng phân bố đều trên các trục ,bánh răng bố trí đối xứng nên sự tập trung
ứng suất ít ,mômen xoằn tại các tiết diễn nguy hiểm giảm làm viện không ồn có thể
truyền vận tốc lớn
Nhược :Có bề rộng hộp giảm tốc lớn,cấu tạo phức tạp,số lượng chitiết tăng.Dễ bị
trượt do truyền động bằng đai nên tỉ số truyền thay đổi,tuổi thọ thấp
PHƯƠNG ÁN 7
Hộp giảm tốc hai cấp sử bánh rămg côn trụ sử dụng truyền ngồi là đai
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
9
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
Ưu điểm:Truyền được momen xoắn vàchuyển động quay giữa các trục giao nhau.Sử
dụng bộ truyền ngồi bằng đai nên làm việc êm hơn .Với tỉ số truyền của hộp giảm tốc là
8 -15
Nhược : Giá thành chế tạo đắt ,lắp ghép khó khăn,khối lượng và kích thước lớn hơn
so với việc sử dụng bánh răng trụ
PHƯƠNG ÁN 8
Hộp giảm tốc hai cấp bánh răng côn trụ sử dụng bộ truyền ngồi xích
Ưu điểm:Truyền được momen xoắn vàchuyển động quay giữa các trục giao nhau .Có
truyền động bằng xích nên tỉ số truyền cao hơn truyền động bằng đai và có thể làm việc
được khi có quá tải .Tỉ số truyền của hộp giam3 tốc từ 8-15
Nhược : Giá thành chế tạo đắt ,lắp ghép khó khăn,khối lượng và kích thước lớn hơn
so với việc sử dụng bánh răng tru ï .Sử dụng truyền xích nên mắt xích dể bị mòn ,ồn khi
làm việc
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
10
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
II) TÍNH TỐN CÔNG SUẤT TRÊN TRỤC DẪN CỦA BĂNG TẢI
1.Lực cản trong băng có tải và không tải
W
12
=(q.cosβ+q
1
’)LW-qLsinβ
W
34
=[(q+q
b
)cosβ+q
1
]LW+(q+q
b
)Lsinβ
Trọng lượng trên một mét chiều dài băng q
b
=128N/m
*q
l
’,q
l:
trọng lượng phần quay của các con lăng đở trên một mét chiều dài
nhánh tải và không tải
q
l
’=9,81.m/l
o
=9,81.10/3=32,7N/m
q
l
’=9,81.m/l
c
=9,81.10/1,3=75,5N/m
với m:khối lượng của các con lăn
l
o
,l
c
: khỗng cách giữa các con lăngđở trên nhánh tải và nhánh không tải
*q: trọng lương một mét chiều dài dòng vật liệuvận chuyển trên băng tải(N/m)
q=25.9,81=245(N/m)
*L chiều dài băng tải,L=7,3 m
*B
o
bề rộng băng tải B
o
=0.4 m
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
11
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
*W là hệ số cản chuyển động của băng trên con lăng
chọn W=1,2
thay số:
W
12
=(128.cos16+32,7).1,2.7,3 - 128.7,3.sin16=1107 N/m
W
34
=[(245+128)+75,5].1,2.7,3+9128+245).7,3.sin16=4679 N/m
2.Lực căng băng ở nhánh nhả và nhánh cuốn của tang dẫn
Ta có:
S
4
=k
2
(S
1
+W
12
)+W
34
S
4
=S
1
.e
Ta chọn loại tang dẩn làmbăng thép,điều kiện làm việc là xưởng khô,góc ôm 180
Tra bảng 3.3 được e=2,56
Chọn k
2
=1,05
Thay số
S
4
=1,05(S1+1107)+4679
S
4
=2,56.S1
Ta được:S
4
=9903N,S
1
=3868N
3.Số lớp vải cần thiết để tạo băng tải
Z=1,1.S
max
.k
1
/B
o
.σ
Vì B
o
=0,4⇒K
1
=10
S
max
=S
4
=9903N
chọn σ=1100 N/cm
Z=1,1.9903.10/40.1100=2,5 lớp
Vậy chọn Z=3 để đảm bảoyêu cầu bền
4.Chiều dài tang dẫn
L=B
o
+100=400+100=500 mm
*Đường kính tang dẩn
D
td
= (120-150)Z
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
12
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
D
td
= 360 mm
*Đường kính tang cuối
D
tc
= 100.Z = 300 mm
5. Các thông số của trục tang dẫn
Số vòng N
lv
=60000.V/πD=60000.0,5/3,14.360=26,5 vòng/phút làm việc
Công suất trên trục tang dẫn
N
td
=W.v
t
.K/1000
W=S
4
-S
1
=9903-3868=6035N
K=1,1-1,5
Chọn K=1,1
v
t
=0,5 m/s
n
td
=6035.0,5.1,1/1000=3,3KW
PHẦN TÍNH TỐN RIÊNG
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
13
Đồ án chuyển động cơ khí GVHD: Lê Cao Khoa
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TỐN CHI
TIẾT MÁY
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC TÍNH
SVTH: Nguyễn Đức Tính – Nguyễn Thanh Thuận
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét