Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích doanh thu của công ty Dệt-May Hà Nội giai đoạn 1997-2004 và dự đoán cho năm 2005-2006

3. Hệ thông chỉ tiêu phục vụ phân tích doanh thu cua công ty dệt
may hà nội
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ
DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI
GIAN
1. Khái niệm :
Dãy số thời gian là một dãy số các giá trị số của chỉ tiêu thống kê
được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
3. Một số phương pháp biểu diễn xu thế phát triển cơ bản của
hiện tượng.
II./ CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN
Dự đoán thống kê ngắn hạn là dự đoán quá trình tiếp theo của hiện
tượng trong những khoảng thơì gian tương đối ngắn, nối tiếp với thực tại
bằng việc sử dụng các tài liệ thống kê và áp dụng các phương pháp thích
hợp.
1. Dự đoán dựa vào hàm xu thế
2. Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình
quân
5
3. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình
CHƯƠNG III: VẬN DUNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ
THỜI GIAN ĐỂ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ DOANH
THU CỦA CÔNG TY DỆT-MAY HÀ NỘI (HANOSIMEX)
GIAI ĐOẠN 1997-2004 VÀ DỰ BÁO CHO GIAI ĐOẠN
2005-2006.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT- MAY HÀ NỘI
(HANOSIMEX)
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Dệt may Hà Nội
Công ty dệt may Hà Nội (Hanosimex) tên gọi trước đây là nhà máy
sợi Hà Nội- Xí nghiệp Liên hợp sợi-Dệt kim Hà Nội, là một doanh ngiệp
lớn thuộc tổng công ty Dệt- May việt Nam. Công ty được xây dựng từ
năm 1979 với sự giúp đỡ của hãng Unionmatex (CHLB Đức) với nhiệm
vụ là sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng sợi theo kế
hoạch của tổng công ty và theo yêu cầu của thị trường.
Ngày 7-4-1978, tỏng công ty xuất khẩu thiết bị Việt Nam và hãng
Unionmatex (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng Nhà máy sợi
Hà Nội.
Tháng 12-1979, khởi công xây dựng nhà máy.
Ngày 21-11-1984, hoàn thành các hạng mục cơ bản, chính thức bàn
giao công trình cho nhà máy quản lý đIũu hành với tên gọi nhà máy sợi
Hà Nội.
Tháng 12-1989, đày đủ xây dựng dây truyền dệt kim số II. Đến
tháng 6-1990, dây truyền được đưa vào sản xuất.
Tháng 4-1990, Bộ kinh tế đối ngoại cho phép Doanh nghiệp được
kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch là Hanoismex)
Tháng 4-1991, Bộ Công nghiệp quyết định chuyển tổ chức và hoạt
động của nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp Liên hợp Sợi-Dệt kim Hà
Nội.
6
Tháng 6-1993, xây dựng dây truyền dệt kim số II, tháng 3-1994 đưa
vào sản xuất.
Ngày 19-5-1994, khánh thành Nhà máy Dệt kim (cả 2 dây truyền I
và II)
Tháng 10-1993, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sáng lập Nhà máy
sợi Vinh vào xí nghiệp Liên hợp.
Tháng 1-1995, khởi công xây dựng nhà máy Đông Mỹ.
Tháng 3-1995, Bộ công nghiệp nhẹ quyết địng sáng lập Công ty dệt
Hà Đông và xí nghiệp liên hợp.
Ngày 2-9-1995, khánh thành Nhà máy thêu Đông Mỹ.
Tháng 6-1995, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí nghiệp Liên
hợp thành Công ty Dệt Hà Nội.
Để phù hợp với tình hình xu thế mới của công ty, được sự đồng ý
của Bộ chủ quản, ngày 28-2-2000 Tổng Công ty Dệt may Việt Nam quyết
địng đổi tên Công ty Dệt hà nội thành công ty dệt may Hà Nội như hiện
nay.
Có sự cố gắng vuợt bậc của ban giám đố cùng toàn thể công nhân
viên của công ty, đếm ngày 1-7-2000, công ty đã khánh thành nhà máy dệt
vải DEMIN đẻ tiến hành sản xuất sản phẩm mới là vải bò.
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi và
cán bộ công nhân viên có năng lực, hiện nay công ty dệt may Hà nội luôn
là đơn vị đứng đầu trong ngành dệt may Việt Nam, sản phẩm của công ty
luôn đạt chất lượng cao, được tặng nhiều huy trương vàng và bằng khên
tại các hội trởtiển lãm kinh tế và được nhiều người tiêu dùng bình chọn là
hàng Việt Nam chất lượng cao.
Trong quá trình phát triển, công ty luôn duy trì sản xuất bằng việc
phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô sản xuất. Đến
nay công ty đã sáng tạo ra hàng trăm mẫu hàng đẹp phục vụ nhu cầu tiêu
dùng trông và ngoài nước với số lượng sản phẩm xuất khẩu chiếm một
phần không nhỏ, góp phần làm tăng nguồn ngoại tệ quốc gia. Điều đó
khẳng định tên tuổi và chỗ đứng của công ty trên thị trường.
2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Qua 24 năm xây dựng và trưởng thành được nhà nước giao vốn cho
toàn quyền sử dụng, sự quản lý điều hành sản xuất kinh doanh nên công ty
có chức năng và nhiệm vụ sau:
2.1 Chức năng:
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm chất lượng cao như: Các loại sợi
đơn và sợi se, các loại vải dệt kim thành phẩm may mặ bằng vải dệt kim,
chăn bông, vải bò.
7
Nhập nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chất lượng cao như: bông
sợi , phụ tùng thiết bị chuyên ngành hoá chất thuốc nhuộm.
Công ty còn thục hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ và trực
tiếp tham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu điều kiện thuận lợi
và cho phép.
2.2 Nhiệm vụ:
Trong thời kỳ bao cấp, công ty sản xuất các loại sợi bông và sợi pha
cung cấp cho các đơn vị trong ngành dệt nên nhiệm vụ chủ yếu của công
ty là:
Lập kế hoạch theo hướng dẫn của bộ
Tiếp nhận nguyên vật liệu thêo kế hoạch được phân phối theo kế
hoạch của bộ.
Sản xuất sợi theo kế hoạch đã định trước theo số lượng và theo
chủng loại…
Xuất bán cho các đơn vị trong ngành theo kế hoạch của bộ
Sau nghị quyết của hội nghị ban chấp hành TW Đảng lần thứ VI
(29-3-1989) chuyển sang cơ chế thị trường, công ty được quyền tự chủ
trong kinh doanh sản xuất nhưng với sự quản lý của nhà nước.
Sau một thưòi gian dài chuyển đổi cơ cấu, bộ máy quản lý, thay đổi
phong cách làm việc công ty đã chủ động tìm hiêu thị trường, tìm hiểu
yêu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị
trường.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty đã thay đổi:
Thay đổi lớn nhất và nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà máy là tạo
ra sản phẩm có chất lượng để khách hàng chấp nhận các loại sản phẩm
của công ty.
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng chấp nhận các loại sản phẩm của
công ty.
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng (nhu cầu biểu hiện và nhu cầu
tiềm ẩn).
Mở rộng thị trường (trong nước và nước ngoài).
Thiết kế, sản xuất sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Ngày càng nâng cao chất sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước
và xuất khẩu.
Đáp ứng đầy đủ việc làm cho công nhân trong công ty.
Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng doanh
thu (lợi nhuận).
8
Xây dựng thành công hệ thống đảm bảo theo Hệ thống Tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9000 (9002).
2.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
…Công ty Dệt may Hà Nội được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp,
công ty có năm chủng loại sản phẩm chủ yếu có chất lượng tiêu thụ chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ toàn công ty. Đó là các sản
phẩm thuộc chủng loại mặt hàng sợi đơn các loại, các loại khăn, các sản
phẩm dệt kim, các sản phẩm vải bò DEMIN và các sản phẩm bằng vải bò
DEMIN.
3. Bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
3.1 Tổ chức bộ máy của công ty.
3.1.1 Bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng các phòng ban tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng và
nhiệm vụ riêng.
Bộ máy quản lý của công ty được hình thành theo hai cấp:
Tổng giám đốc và giám đốc các nhà máy thành viên. Tổng giám
đốc do Bộ Công nghiệp quyết định, là người đại diện chụi trách
nhiệm về toang bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trước pháp luật. Giúp việc cho Tổng giám đốc có 3 phó tổng
giám đốc phụ trách về từng mặt công tác trong toàn bộ hoạt động
của công ty.
Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty
điều hành mọi hoạt động trong công ty. Trực tiếp quản lý phòng kế
toán tài chính, phòng tổ chức hành chính, phòng xuất nhập khẩu.
Phó Tổng giám đốc I: có chưc năng quản lý điều hành lĩnh
vực sản xuất kỹ thuật sợi, sợi thoi. Chụi trách nhiệm trước tổng
giám đốc về lĩnh vực được phân công chỉ đạo hoạt động của các
nhà máy thành viên về công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản
xuất và kế hoạch vật tư, thiết bị phụ tùng, phụ liệu, quản lý kho
tàng. Phó Tổng giám đốc I báo cáo trực tiếp công việc cho Tổng
giám đốc.
Phó Tổng giám đốc II: có chức năng quản lý, điều hành lĩnh
vực sản xuất kỹ thuật dệt nhuộm may. Thay mặt tổng giám đốc điều
hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9002
và hệ thống trách nhiệm xã hội SA-8000.
Phó Tổng giám đốc III: Quản lý điều hành lĩnh vực lâo động
tiền lương, chế độ, chính sách, đời sống, các đơn vị tự hạch toán
9
(nhành cơ khí, bộ phận ống giấy). Ngoài ra còn có nhiệm vụ chỉ đạo
các công việc thuộc phạm vi phân công liên quan đến hệ thống
quản lý chất lượng và hệ thống quản lý travhs nhiệm xã hội. Phó
Tổng giám đốc III báo cáo công việc trực tiếp cho Tổng giám đốc.
Các giám đốc của các nhà máy thành viên chụi trách nhiệm
trước tổng giám đốc về toàn bộ hoạt động về nhà máy của mình và
điều hành nhà máy theo chế độ 1 thủ trưởng. Bộ máy quản lý của
công ty được chia làm 2 khối cơ bản:
Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ xây dựng các kế
hoạch ngắn, trong và dài hạn (các chiến lược sản xuất), nghiên cứu
nhu cầu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nắm bắt giá cả
và những biến động trên thị trường.
Phòng kế toán tài chính: kế toán theo quy định, tính toán và
xây dựng kết quả kinh doanh của toàn công ty, thực hiện chi trả
lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên.
Phòng kỹ thuật đầu tư: than mưu cho tổng giám đốc về công
tác quản lý, kỹ thuật, ban hành các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ
thuật, quy trình công nghệ và an toàn lao động.
Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách nghiên cứu tìm hiểu thị
trường nước ngoài, ký kết các hợp đồng xuất khẩu tiêu thụ sản
phẩm cùng các hoạt động nhập khẩu khác.
Phòng tổ chức hành chính khác: tham mưu cho tổng giám
đốc về tổ chức cán bộ, và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ công
nhân viên chức, quyết định mọi chế độ chính sách cho người lao
động.
Phòng thương mại: chụi trách nhiệm về vấn đề bán hàng, tiêu
thụ hàng hoá theo kế hoạch của công ty.
Phòng đời sống: chịu trách nhiệm về đời sống của cán bộ
công nhân viên trong công ty.
Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng: kiểm tran
nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra sản phẩm
trước khi nhập kho.
Trung tâm y tế: giải quyết các vấn đề về sức khoẻ của công
nhân viên trong nhà máy.
Khối các nhà máy:
Là các nhà máy trực thuộc công ty trên cơ sở dây truyền sản
xuất sản phẩm, các nhà máy sử dụng công nhân, ttổ chức quá trình
quản lý sản xuất theo chỉ định sản xuất, thực hiện các định mức
kinh tế đảm nâng cao hiệu quả sản xuất tối đa, nâng cao chất lượng
sản phẩm.
10
Nhà máy may I (NMMI), Nhà máy may II (NMMII), Nhà
máy may III (NMMIII)…
Mối quan hệ từ ban lãnh đạo công tytới các phòng ban chức
năng tới nhà máy thể thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ II.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt May Hà
Nội.
11
Phòng tổ chức
h nh chínhà
Đại diện lãnh
đạo về sức
khoẻ an to nà
Ng nh cà ơ khí
Phòng đời
sống
Trung tâm y
tế
Ống giấy
Tổng Giám đốc
Phó Tổng
giám đốc I
Phó Tổng
giám đốc II
Phòng Kế toán-
T i chínhà
Phòng xuất
nhập khẩu
Phó Tổng
giám đốc III
Đại diện
lãnh đạo
về chất
lượng
Đại diện
lãnh đạo
về TNXH
Phòng
Thương mại
Trung tâm
thí nghiệm
Nh máy à
dệt nhuộm
Nh máy à
may I
Nh máy à
may II
Nh máy à
may III
Nh máy may à
Đông Mỹ
Nh máy may à
mẫu thời trang
Phòng kỹ
thuật đầu

Phòng KH
thị trường
Nh máy à
sợi
Nh máy à
sợi Vinh
NM Dệt
DeNim
NM Dệt
H à Đông
TBCBSX
OE
TBCBSX
DENI
Ghi chú:
: Điều hành trực tuyến
: Điều hành hệ thống chất lượng
: Điều hành hệ thống trách nhiệm xã hội
3.1.2 Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty dệt may Hà Nội là một trong những công ty có chỗ
đứng trong nhành dệt may Việt Nam, với việc không ngừng mở
rộng sản xuất, hôm nay công ty có các đơn vị thành viên sau:


Sơ đồ II.2: Các đơn vị thành viên của công ty dệt may Hà Nội
Nhà máy sợi I, sợi II, Sợ Vinh sản xuất các nguyên liệu bông sơ
thành sợi.
Nhà máy Dệt – Nhuộm là nhà máy sản xuất twf nguyên liệu dệt
thành vải dệt kim và nhuộm vải.
12
Công ty dệt may H Nà ội
Nh à
máy sợi
I
Nh à
máy sợi
II
Nh à
máy
may
Nh à
máy dệt
nhuộm
Nh à
máy
may
thêu
Đông
Mỹ
Nh à
máy dệt
H à
Đông
Nh à
máy sợi
Vinh
Nh à
máy cơ
khí
Nh à
máy
Động
Lực

nghiệp
dịch vụ
Nhà máy may và nhà máy may thêu Đông Mỹ dùng vải dệt kim để
sản xuất quần áo dệt kim.
Nhà máy dệt Hà Đông dệt khăn, may lều vải xuất khẩu.
Nhà máy cơ khí : gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa các loại
máy móc thiết bị hỏng hóc trong toàn bộ dây truyền sản xuất của công ty,
sản xuất ống giấy, túi PE, vành chống bẹp cho Sợi, bao bì
Nhà máy Động Lực cung cấp điẹn nước, khí nén, nước lạnh, lò hơi,
lò dầu cho các đơn vị thành viên của công ty.
Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Mỗi nhà máy là một đơn vị sản xuất cơ bản, mỗi nhà máy có trách
nhiệm sản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh. Giám đốc các nhf máy
thành viên do Tổng Giám đốc chỉ định. Các Giám đốc chụi trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động của Nhà máy như:
Hoạt động sản xuất, kỹ thuật, hạch toán theo phân cấp quản lý của công
ty.
Giám đốc điều hành hoạt động của nha máy cũng theo chế độ một
thủ trưởng, giúp việc cho Tổng Giám đốc có 4 Phó Tổng Giám đốc và
một số cán bộ chuyên viên về kinh tế, kỹ thuật do Giám đốc đề nghị và
được Tổng Giám đốc quyết định.
Ngoài ra, công ty còn có 1 số công trình phúc lợi như: trung tâm y
tế, nhà ăn để duy trì hoạt động đời sống đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên toàn công ty, góp phần phát triển sản xuất.
Như vậy, Công ty Dệt may Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh
doanh gồm các Nhà máy các đơn vị dich vụ thành viên có liên quan mật
thiết với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và
các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn, vải
bò DENIM dáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng trong
nước cũng như xuất khẩu:
3.2. Nhân sự.
Năm Tổng LĐ
nữ
Trên
ĐH
ĐH CĐ-
TC
1 2 3 4 5 6 7
2001 4696 3273 3 307 219 507 493 940 992 926 272 37
2002 4756 3329 3 331 202 433 509 718 1169 973 374 39
2003 5708 3652 2 376 196 492 579 816 1316 1106 431 48

BH II.1: Cơ cấu lao động
Theo bản trên ta thấy, số lượng lao đọng của công ty tăng qua các
năm từ năm 2001 đến năm 2003 tăng 712 người trong đó đa số là nữ.
13
Điều đó cho thấy Dệt May luôn là ngành có nhiều lao động đặc biệt là lao
động nữ. Vì đặc điểm công việc phức tạp do chế độ nghỉ, ốm đau, thai sản
trong những năm qua lĩnh vực lượng lao động của công ty có trình độ
lành nghề khá cao bậc thợ bình quân của nguồn nhân lực thường từ 3 trở
lên và có xu hướng ngày càng tăng. Đây là một mức cao so với toàn
ngành điều đó phản ánh chất lượng lao động của công ty. Công ty luôn
quan tâm chú ý tới đầu vào nhất là so với lực lượng lao động kỹ thuật vì
đây là những người góp phần không nhỏ vào việc tạo ra những sản phẩm
mẫu mã đẹp, chất lượng của công ty tới tay người tiêu dùng.
II. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN
ĐỂ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỀ DOANH THU CỦA
CÔNG TY DỆT-MAY HÀ NỘI (HANOSIMEX) GIAI
ĐOẠN 1997-2004 VÀ DỰ BÁO CHO GIAI ĐOẠN
2005-2006.
Tài liệu về doanh thu của công ty Dệt–May Hà Nội
(HANOSIMEX)
Đơn vị : Triệu đồng
NĂM 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
DT 388726 380527 408273 474878 556199 668319 868757 967020
( Số liệu trên được lấy từ Công ty Dệt -May Hà Nội )
I.PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG QUA THỜI GIAN DOANH THU CỦA
CÔNG TY DỆT -MAY HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 1997 – 2004.
I.Phân tích các chỉ tiêu dãy số thời gian.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét