Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
* Tổ thanh toán xuất nhập khẩu: Là nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ theo quy
định của NHCT Việt Nam.
* Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN va NHCT Việt Nam. Ứng và thu
tiền cho các quỹ tiết kiệm, các giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền
mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
* Phòng Tổ chức – Hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của
nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị
văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác
bảo vệ, an ninh, an toàn Chi nhánh.
*Thực hiện công tác quản lý, duy ttrì hệ thống thông tin điện toán tại
Chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của
hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh.
CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007
2.1/ TÌNH HÌNH KINH-TẾ XÃ HỘI VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG:
Tốc độ tăng trưởng GDP nội tỉnh đạt 10,2%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục
được chuyển dịch đúng hướng.sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương
nghiệp, du lịch,dịch vụ đều tăng so với cùng kì năm trước. Tốc độ tăng
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 6,7%, công nghiệp đạt 16,2%, dịch
vụ 11,9 %. Tổng kim nghạch xuất khẩu 21,25% so với cùng kì. Tổng nguồn
vốn đầu tư xã hội năm 2006 đạt 10,045 tỷ đồng,tăng 25,3% so với cùng kì, là
mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua. Tổng mức bán lẻ và dịch vụ trên thị
trường xây dựng đạt 10.418 tỷ đồng, tăng 15,08% so với cùng kỳ; doanh thu
du lịch đạt 410 tỷ đồng, tâng 18%. Công tác vận động đầu tư được tập trung
chú ý, nhiều loại doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tiếp xúc tại Nghệ
An, nhiều dự án được cấp phép hoạt động.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản vẫn còn có những hạn chế
như: Tốc độ tăng trưởng GDP còn chậm so với kế hoạch đặt ra. Thị trường
xuất khẩu còn hẹp, chưa ổn định. Xuất khẩu hàng hoá tăng chậm, nhiwuf sản
phẩm chất lượng và giá thành chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong
tỉnh, trong nước và khu vực. Công tác cải cách hành chính chưa đáp ứng yêu
cầu đặt ra.
Với môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn,chi nhánh ngân hàng
công thương Bến Thuỷ đã có nhiều biện pháp tích cực để hoạt động kinh
doanh năm 2007 đạt được kết qua tốt trên các mặt hoạt động nghiệp vụ.
2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007:
2.2.1. Về huy động vốn:
Đến 31/12/2007 nguồn vốn huy động đạt 567 tỷ đồng, tăng so với đầu
năm 148 tỷ đồng, tốc độ tăng 35%, vượt 113% kế hoạch NHCT Việt Nam
giao. Trong đó:
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 101 tỷ đồng, chiếm 18%
tổng nguồn huy động tại chỗ, tăng 28% so với đầu năm.
Nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư 383 tỷ đồng, chiếm 68%
tổng nguồn vốn huy động,tăng 23% so với đầu năm.
Nguồn huy động từ các công cụ nợ 83 tỷ đồng, chiếm 15% tổng nguồn
vốn huy động tại chõ, tăng gần gấp 2 lần so với đầu năm.
Nguồn vốn VND đạt số dư 435 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 38%,
chiếm 77% tổng nguồn vốn huy động tại chỗ. Nguồn vốn huy động bằng
ngoại tệ đạt 132 tỷ quy VND, tăng 28% so với đầu năm, chiếm 23%.
kết quả huy động vốn năm 2007 thực sự là một sự nỗ lực phấn đấu của chi
nhánh, bằng việc phát huy ưu thế và triển khai nhiều hình thức huy động
vốn phong phu, hấp dẫn như huy động tiết kiệm dự thưởng, phát hành kỳ
phiếu và chứng chỉ tiền gửi, Bên cạnh đó, trong thời gian qua, Chi nhánh
đã đẩy mạnh các công tác tiếp thị, quảng cáo, đổi mới phong cách giao
dich… Nhờ đó đã giữ vững và duy trì quan hệ giao dịch với nhiều doanh
nghiệp có số dư tiền gửi lớn, có hoạt động thanh toán thườn xuyên như
công ty hợp tác kinh tế bộ Quốc phòng, Điện lực Nghệ An, công ty cổ phần
cấp nước Nghệ An, trường kỹ thuật Việt Đức, công ty cổ phần khoán sản
Nghệ An, trương sư phạm kinh tế kỹ thuật Nghệ An… Bằng việc đẩy mạnh
tiếp thị, khuyến mại đã góp phần thu hút nhiều nguồn tiênf gửi của các tổ
chức kinh tế- xã hội và các cá nhân khác trên địa bàn với mục đích tận
dụng, khai thac tiềm năng về vốn để tái đầu tư, nguồn tiền gửi đản bảo
thanh toán của các tổ chức kinh tế ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng
nguồn vốn huy độn, tăng hiệu quả kinh doanh.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
2.2.2. Về cho vay nền kinh tế:
Đến 31/12/2007, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 775 tỷ đồng, tốc độ
tăng trưởng 13% so với đầu năm, đạt 103% kế hoạch NHCT Việt Nam
giao. Doanh số cho vay đạt 359 tỷ đồng, doanh số thu nợ 273 tỷ đồng.
Về cơ cấu kỳ hạn, cho vay ngắn hạn đạt 216 tỷ đồng, chiếm 28% tổng
dư nợ đầu tư cho vay. Dư nợ trung và dài hạn 559 tỷ đồng, chiếm 72%.
Dư nợ cho vay bằng đồng Việt Nam đạt 453 tỷ đồng, chiếm 58% tổng
dư nợ. Dư nợ cho vay ngoại tệ 322 tỷ đồng, chiếm 42%. Dư nợ cho vay
DNNN chiếm 58%. Chi nhánh đã tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại khách hàng,
nghành hàng hợp lý hơn; đẩy mạnh cho vay các doanh nghịêp vừa và nhỏ,
các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp có tài sản đảm bảo.
Điểm nổi bật nhất trong năm là Chi nhánh đã được NHCT Việt Nam
giao là ngân hàng đầu mối đầu tư cho vay dự án nhà máy thuỷ điện Bản
Vẽ- Tương Dương - Nghệ An,năm 2007 đã giải ngân 63 tỷ đồng để xây
dựng công trình. Đây là dự án đầu tư lớn, góp phần thúc đẩy sự chuyển
dịch và phát triển kinh tế các huyện miền tây tỉnh Nghệ An.
Thứ nhất, về chất lưọng tín dụng: Dư nợ lành mạnh 757 tỷ đồng,
chiếm 97,7%; dư nợ xấu chiếm 18 tỷ đồng, chiếm 2,3% tổng dư nợ. Trong
thời gian qua, Chi nhánh đã nâng cao năng lực thẩm định tài chínhcủa
khách hàng, khai thác các kênh thông tin để nắm rõ thị trường, tăng cường
các biện pháp quản trị vàkiẻm soát rủi ro, bước đầu đã thực hiện việc xác
định giối hạn tín dụng theo nhóm khách hàng, nghành hàng để đánh giá
tổng thể rủi ro tín dụng; nhờ đó đã giảm thiểu đựơc những yếu tố rủi ro
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
trong công tác tín dụng. Tập trung đôn đốc thu hồi, hạn chế cho vay, giảm
dư nợ đối với những khách hàng có nợ xấu, nợ cơ cấu lại. Tổng các khoản
nợ đã cơ cấu lại giảm mạnh so với đầu năm, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
kế hoạch NHCT Việt Nam giao, giảm số phải trich lập dự phòng rủi ro,
tăng hiệu quả kinh doanh.
Thứ 2, Về công tác xử lý, thu hồi nợ tồn đọng: Tổng thucác khoản nợ
tồn đọng nội và ngoại bảng 7,5 tỷ đồng, trong đó thu từ các khoản nợ tổn
thất hạch toán ngoại bảng 7.483 triệu đồng, thu từ các khoản nợ tồn đọng
nội bảng 43 triệu đồng, htu các khoản nợ chính phủ xử lý 100 triệu đồng.
Chi nhánh tập trung thu hồi được một số khoản nợ 3 tỷ đông của công ty
dầu thực vật Nghệ An, 3,8 tỷ đồng của công ty xây dựng cầu 75; phát mại
tài sản của công ty TNHH Hoà Lan thu 410 triệu đồng
Thứ 3, Về công tác quản lý rủi ro: kể từ tháng 4, tổ quản lý rủi ro được
thành lập theo mô hình mới với chức năng quản lý, giám sat thực hiện các
danh mục cho vay, đánh giá rủi ro các hoạt động ngân hàng, theo dõi sát
các khoản nợ có vấn đề, tài sản đảm bảo nợ vay, các khảon nợ đã được xủ
lý rủi ro. Bướcđầu tổ đã thực thảm định và lập báo cáo thẩm định theo quy
trình, góp phần quản lý, hạn chế rủi ro trong đầu tư tín dụng.
Thứ 4, Các nghiệp vụ đầu tư khác: bình quân các khoản đầu tư kinh
doanh khác năm 2007 là 3 tỷ đồng. Số dư bảo lãnh đến cuối năm gần 31 tỷ
đồng. Chi nhánh đã thực hiện nhiều nghiệp vụ bảo lãnh như bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh bảo hành công trình, bảo lãnh thanh toán… hỗ trợ các doanh
nghiệp tham hia đấu thầu và thực hiện các hờp đồng kinh tế trong và ngoài
nước.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
2.2.3. Về triễn khai chương trình Hiệ đại hoá Ngân hàng, công tác kế
toán thanh toán và điệ toán, dịch vụ thẻ:
Điểm nổi bật trong năm 2007 là Chi nhánh đã tĩen khai và hoàn thành
việc chuyển đổi dữ liệu, chưong trình hiện đại hoá INCAS giai đoạn I của
NHCT Việt Nam. Ngay từ đầu năm Chi nhánh đã tổ chức triẽn khai các
công việc cần thiết như làm sạch soó liệu, rà soát và bổ sung các thông tin
trong hồ sơ, lưu trữ, khắc phục, sữa chữa các lỗi trong chương trình
MISAC và SAMIT. Các phòng ban chức năng đã có sự phối kết hợp chặt
chẽ trong quá trình triễn khai, góp phần hoàn thành chương trình đùg tiến
độ.
Đối với công tác kế toán, mặc dù khối lượng công việc nhiều, bên
cạnh đó là việc chuẩn bị cho công tác Hiện đại hoá Ngân hàng,, song bộ
phận kế toán đả hoàn thành tốt công việc,góp phần thu hút khách hàng
quan hệ giao dịch và tham gia điều hoà vốn kinh doanh.Công tác thanh
toán đáp ứng kịp thời các nhu cầu chuyển tiền và đảm bảo an toàn, không
để xảy ra sự cố nào ảnh hưởng tới uy tín của chi nhánh cũng như NHCT
Việt Nam. Doanh số thanh toán qua quỹ ngân hàng đạt 10.052 tỷ đồng;
Tổng số thẻ ATM phat hành trong năm là 3800 thẻ, đạt 127% kế hoạch
NHCT Viẹt Nam giao.
Công tác điện toán tiếp tục được nâng cấp và hoàn thiện hơn, đã hoàn
thành nhiệm vụ quản lý công nghệ và kỷ thuật đối với hệ thống thông tin,
quản lý giao dịch trên máy, triển khai các chương trình, phần mềm mới
của NHCT Việt Nam. Đã thực hiện hoà mạng bảy đường truyền thông của
các quỹ tiếc kiểm và giao dịch về hội sở Chi nhánh. Thực hiện duy tu sửa
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
chửa các thiết bị tin học có sự cố để đảm bảo các chưong trình vận hành
trôi chảy
2.2.4 Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ và
thanh toán quốc tế:
Theo mô hình tổ chức mới, tổ thanh toán xuất nhập khẩu được thành
lập và đi vào hoạt động độc lập.Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu đã
đạt được một số kết quả nhất định: Doanh số chuyển tiền đạt 362000 USD,
phát hành và thanh toán L/C hàng nhập, hàng xuất trị giá 495000 USD;
Thanh toán chuyển tiền kiều hối 3.2 triệu USD. Doanh thu dịch vụ đạt 350
triệu đồng.
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ đã góp
phần thu hút nhiều doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ
thanh toán quốc tế kinh doanh xuất nhập khẩu quan hệ giao dịch tại chi
nhánh
.
2.2.5 Công tác tiền tệ, kho quỹ:
Mặc dù lượng tiền mặt tại quỹ tương đối lớn, chi nhánh đã tìm mọi
biện pháp nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chỉ tiêu định lượng, giảm
mức tồn quỹ tiền mặt xuống mức cho phép, tăng hiệu quả sử dụng đồng
vốn trong kinh doanh. Thái độ giao dịch với khách hàng tận tình, chu
đáo;Thận trọng, chính xác trong khâu kiểm đếm và vận chuyển không để
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
xảy ra các trường hợp đáng tiếc. Đã phát hiện tiền giả tiền không đủ tiêu
chuẩn lưu thông, góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ của nhà nước và
tăng uy tín của Chi nhánh đối với khách hàng.
Tổng thu tiền mặt 1.415 tỷ đồng tăng 14% so với cùng kỳ. Tổng chi
tiền mặt 1.022 tỷ đồng. Nhận và nộp Ngân hàng nhà nước 552 tỷ đồng.
Cán bộ kiểm ngân đã trả 239 món tiền thừa cho khách hàng với tồng
số tiền 69 triệu đồng, trong đó món lớn nhất là 10 triệu đồng do chị Phạm
Thị Hạnh tra cho kháh hàng Nguyễn Cảnh An - phường Hà Huy Tập.
2.2.6 Về các công tác khác:
2.2.6.1.Về công tác tổ chức, điều hành:
Bộ máy tổ chức tiếp tục đượC kiện toàn. Chi nhánh đã tổ chức quy
hoạch và xây dựng nhân sự có chất lượng cho các phòng ban thoe mô hình
chuyển đổi của NHCT Việt Nam. Tổ chức tuyển dụng cán bộ mới có trình
độ để bổ sung cho các phòng, tổ nghiệp vụ. Công tác tiền lương, hành
chính quản trị đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, trực tiếp hoặc gián tiếp
vào kết quả chung. Chú trọng hơn đến việc đào tạo và đào tạo lai, nâng cao
nhiệm vụ, tay nghề của cand bộ công nhân viên.
Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân
phụ trách có sự thống nhất để thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác điều
hành các hoạt động của Chi nhánh thoe kỹ cương, kỹ luật, tạo nếp sống văn
minh trong công việc và sinh hoạt hàng ngày.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
Đã hoàn thành việc xây dựng và chuyển địa điểm làm việc phòng giao
dịch Trường Thi, nâng cấp và cải tạo một số quỹ tiết kiệm, đảm bảo điều
kiện làm viêc cho cán bộ công nhân viên và góp phần thu hút khách hàng
giao dịch. Công tác bảo vệ tài sản cơ quan và đảm bảo an ninh trật tự xã hội
trong Chi nhánh cũng như trên địa bàn hoạt động luôn được coi trọng, giữ
vững mối quan hệ với chính quyền địa phương để nắm tình hình trong cơ
quan cũng như diễn biến chung của địa phương để có biện pháp can thiệp kịp
thời khi cần thiết. Công tác bảo vệ được tổ chức chặt chẽ nên tài sản, tài liệu
và các số liệu đảm bảo an toàn.
2.2.6.2 Hoạt động đoàn thể:
Hoạt động của Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức
khác ngày càng được kiện toàn, động viên kịp thời quần chúng phấn đấu
thực hiện tốt các nhiệm vụ. Chú trọng và chăm lo công tác giáo dục chính trị,
tư tưởng nhằm nâng cao nhân thức chính trị - xã hội của cán bộ, nhân viên.
Hoạt động công đoàn đã quan tâm, chăm lo đến đời sống anh chị em
cán bộ công nhân viên và thực hiện tốt công tác xã hội như: nuôi dưỡng bà
mẹ Việt Nam anh hùng, có chính sách ưu đãi đối với người cố công, con em
gia đình thương binh liệt sĩ, con em cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó
khăn trong cuốc sống, các cháu thiếu nhi nhi đồng có thành tích trong học
tập. Công đoàn, Đoàn thanh niên và các đoàn thể khác đã phối kết hợp tham
gia hội thao NHCT Việt Nam khu vực IV và chung kết hội thao NHCT Việt
Nam. Đảng bộ tiếp tục giữ vững danh hiệu trong sạch, vững mạnh. Công
đoàn và Đoàn Thanh niên giư vững danh hiệu vững mạnh xuất sắc.
2.2.7. Kết quả kinh doanh:
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Trung Thành
Tổng thu nhâp đạt 77.757 triệu đồng, tăng 23% so với cùng kỳ; tổng
chi phí 54.451 triệu đồng, tăng 9% so với cùng kỳ. Kết quả kinh doanh có lãi
23.109 triệu đồng. Đây là kết quả Chi nhánh đạt được cao nhất từ trước đến
nay, bù đắp được lỗ năm 2006 và có lãi thưc gần 7 tỷ đồng, thực hiện đúng
cam kết trứoc Hội đông Quản trị và Tổng giám đốc NHCT Việt Nam.
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 198 triệu đồng, doanh thu từ hoạt động
dịch vụ 1.442 triêu đồng, tăng 22% so ới cùng kỳ., chiếm 2% tổng thu nhập.
Có được kết quả trên là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo của NHCT Việt
Nam, sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nghệ An, cấp
Uỷ Đảng, các nghành, các cấp trên địa bàn, sự cộng tác đắc lực của các
doanh nghiệp và là kết quả của sự nổ lực phấn đấu vượt qua khó khăn của
tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh.
2.2.8. Những tồn tại, hạn chế:
Thứ nhất, huy động vốn về cơ bản đã đáp ứng dước nhu cầu vốn
VNĐ, tuy nhiên nguồn vốn ngoại tệ Chi nhánh vẫn phải nhận vốn điều hoà
có lãi suất cao từ NHCT Việt Nam. Mặt bằng lãi xuất đầu vào ngày càng
cao, chênh lệch lãi suất cho vay – lãi suất huy động vẫn còn thấp trực tiếp tác
động đến kết quả kinh doanh.
Thứ 2, Nợ quá hạn, nợ xấu vẫn còn tiếp tục phát sinh, làm tăng tỷ
trọng nợ xấu từ 0.8% lên 2.3% vào thời điểm cuối năm.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét