+ Chi phí dụng cụ sản xuất : gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất
dùng cho hoạt động quản lý của phân xởng nh: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp,
dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng trong phân xởng nh: máy móc thiết bị sản xuất phơng tiện
vận tài, truyền dẫn, nhà cởng
+Chi phí dịch vụ máu ngoài: gồm chi phí dịch vụ máu ngoài phục vụ cho
hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất nh: chi phí sửa chữa tài sản cố định
thuê ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại, các khoản chi phí mua và sử dụng các
tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu th-
ơng mại không đủ điều kiện tài sản cố định.
+ Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã
kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo đinh mức, cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập
kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản
xuất
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí)là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh:
chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định ( định phí) là những chin phí không thay đổi về tổng số
khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh: chi
phí khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
5
1.3. ý nghĩa của công tac quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong công tác quản lý kinh tế của Nhà nớc và doanh nghiệp thì chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc nhà nớc
và các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn phải chính xác. Kế
toán với t cách là công cụ quản lý giúp đảm bảo phục vụ thông tin cho công tác
quản lý kinh tế nói chung và nói riêng ở doanh nghiệp mang tầm vĩ mô. Do đó
các thông tin phải luôn đảm bảo kịp thời, toàn diện, khaid quát tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, các thông tin về các yếu tố chi phí nhằm giúp nhà nớc
biết đợc tỉ trọng từng loại chi phí, giảm đốc dự toán chi phí làm cơ sở lập dự
toán cho kỳ sau, làm cơ sở để ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiện cho
doanh nghiệp hoạt động, hạ thấp chi phí lao động cá biệt từ đó góp phần hạ thấp
chi phí lao động toàn xã hội.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm .
Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp sản
xuất hoàn thành đợc sản phẩm, cung xấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng nhu
cầu cua sản xuất, tiêu dùng xã hội. Chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm, cung
cấp dịch vụ hoàn thành đợc gọi là giá thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hay một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất
đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lỡng,
là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất .
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành giống nhau: chúng đều là hao
phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên,
giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau:
6
- Chi phi sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành lại
gắn với khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
- Chi phí và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về khối lợng do có sự
chênh lệch về giá trị sản phẩm sản xuất dở dang đầu hoặc cuối kỳ.
= + - -
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết:
Chi phí sản xuất trong kyd là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã
hàon thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm. Công tác quản lý giá thành gắn với công tác quản lý
chi phí sản xuất .
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1. Phân loại theo thời gian và có cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch xác định trớc khi tiến Hà Nộiàh sản xuất.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hinhd thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giá
thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là th-
ớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động và giúp cho
việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đa thực
hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ trớc và sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ trớc. Giá thành thực tế đợc tính toán sau khi kết
thức quá trình sản xuất sản phẩm
7
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Phân loại theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này , giá thành sản phẩm chia làm 2 loại
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm chi phí nguyên vật
liệu , vật liệu đợc trực tiếp, ch phí công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính
cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành giá thành sản phẩm đợc sử dụng để
ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để
doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tín cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xac định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
= + +
1.5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản
phẩm
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm đcợ sản xuất. kế toán cần xác định đối tợng để
tập hợp chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vị, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công
tác tính giá thành sản phẩm.
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và xác định
nơi phát sịnh chi phí và đối tợng chịu chi phí.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và khâu đầu tiên cần thếi của
công tác kế toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công
8
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu tổng hợp số liệu,
mở và ghi sổ kế toán.
Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điếmử dụng, đặc điểm
thơng phẩm ).
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh .
Đối với ngành công nghiệp, đối tợng chi phí sản xuất có thể là loại sản
phẩm , dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phân x-
ởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng.
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm .
đối tợng tính giá thành ra các sản phẩm , dich vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra, cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức
các thẻ (bảng) tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp và
tiến hành tính giá thành.
Căn cứ để xác định đối tợng đối tợng tính giá thành và đặc điểm tổ chức
sản xuất , quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
- Xét về nặt tổ chức sản xuất.
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (xí nghiệp đóng tầu, công ty XDCB)
thì từng sản phẩm ,từng công việc là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng.thì đối
tợng tính giá thành là từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản xuất ra lớn
(dệt vải, bánh kẹo) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất.
9
+Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giâ thành
và sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợn tính
giá thàn và thành phẩm hoàn thành hoặc có thể nửa thành phẩm tự chế biến.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
1.6. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời
những số liệu, thông tin tổng hợp về các koản mục chi phí,yếu tố chi phí đã quy
định, xác định đung đắc trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tín toán giá thành đơn
vị của các đối tợng tính giá thàh theo đúng khoản mục quy định và đúng ỳ tính
giá thành sản phẩm đã xác định.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng TK621, TK622,TK 627,
TK154 (TK631)
10 TK621 - Chi phí NL, VL trực tiếp.
bên Nợ: trị giá thực tế NV, VL xuất dùng trực tiếp cho hạot động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá N, VLsử dụng không hết nhập tại kho
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trêm mức bình thờng đ-
ợc kết chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.
10
- Kết chuyên chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh ở mức bình
thờng vào bên Nợ TK 154- chi phí dở dang (hoặc bên Nợ TK 631 - giá thành
sản xuất ).
Tk 621 không có số d cuối kỳ và phản náh chi tiết cho từng đối tợng tập
hợp chi phí.
2. TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất sản phẩm.
Bên có: chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thờng đợc kết chuyển
vào TK632.
-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ở mức bình thờng vào bên Nợ TK
154(hoặc bên nợ TK 631) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí.
3. TK. 627 - chi phí sản xuất chung (CHSXC).
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản
xuất chung biến đổi kết chuyển vào TK154 .
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK631 - giá thành sản xuất )
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thờng đợc kết
chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.
TK627 : chi phí sản xuất chung không có số d cuối kỳ
TK627 có 6 cấp tài khoản cấp II
TK6271 - chi phí nhân viên phân xởng
TK6272 - chi phí vật liệu
TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274 - chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 - chi phí khác bằng tiền
11
4. TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Bên Nợ:
- kết chuyển (K/C) chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ.
* Bên có:
- Giá trị phế liệu thu hồi, khoản xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng không tính
giá thành.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong lì.
- Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công song nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm , lao vụ dở dang đầu kỳ
* Số d bên nợ:
- Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ còn dở dang cuối kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
* Bên có:
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ dở dang cuối kỳ vào
TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kì.
TK 631 không có số d cuối kỳ.
1.7.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.2.1 Phơng pháp trực tiếp.
Phơng pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp
đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt.
Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng, từ đó tập hợp số
liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tợng và ghi trực tiếp vào tài khoản cấp
I, II chi tiết theo từng đối tợng.
1.7.2.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chc riêng biệt.
12
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng có liên quan,kế
toán phải tiến hành theo trình tự sau:
+ Tổ chức fhi chép ban đầu (ghi chứng từ gốc) chi phí sản xuất liên quan
đến nhiều đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số liệu
trên chứng từ địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số luiêụ trên chứng từ
kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí.
+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán
phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tợng liên quan.
+ Xác định hệ số phân bổ (H)
H=
T
C
=
Tn
C
trong đó:
C: tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
+ Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tợng liên quan (Cn)
Cn = Tn x H
Trong đó :
Cn là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng n
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
13
TK152,153 TK152,138
TK621 TK154
TK334,338 TK622
TK155
TK627
TK214
TK111,142,335
Chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển, phân
bổ chi phí NVL
trực tiếp
Nhập kho vật liệu Tự chế gia
công ,phế lệu thu hồi
Chi phí nhân công
trực tiếp
Kết chuyển phân
bổ chi phí nhân
công trực tiếp
Giá thành
thực tế SPHT
nhập kho
Xuất kho tiêu thụ
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu
dụng cụ
Kết chuyển phân
bổ CPSX chung
Giá thanhd thực tế SPHT
bán ngay
Chi phí khấu hao
TSCĐ
Chi phí dịch vụ
mua ngoài bằng
tiền khác
TK632
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ
14
TK611
TK153
TK214TK111,112,142,335
TK631 TK154
TK154
TK621 TK155 TK632
TK334,338 TK622
TK627
TK621
Kết chuyển
SPLD đầu kỳ
Kết chuyển
SPLD cuối kỳ
Chi phí NVL
trực tiếp
Thành phẩm
đầu kỳ
Thành phẩm
cuối kỳ
Chi phí nhân
công
Chi phí
nhân công
trực tiếp
Giá thành thực tế SP
hoàn thành
CPSX
chung
Chi phí vật liệu
dụng cụ
Chi phí khấu
hao
Chi phí dịch vụ
mua ngoài
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét