Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị XK ở Cty XNK thủ công Mỹ nghệ ARTEXPORT

Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
phần vào tăng trởng và phát triển kinh tế, thực tế đã chứng minh rằng
những nớc có tốc độ phát triển kinh tế cao là những nớc có nền ngoại th-
ơng phát triển mạnh và năng động.
c. Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nớc theo
INTERNATIONAL TRADE 1986 - 1990 ở mỹ và các nớc công nghiệp
phát triển, xuất khẩu tăng lên đợc 1 tỷ USD thì sẽ tạo nên khoảng 35.000 -
40.000 chỗ làm trong nớc, còn ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam có
thể tạo ra hơn 50.000 chỗ làm.
d. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu cơ bản và là hình thức
ban đầu của kinh tế đối ngoại, Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác
phát triển nh du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế ngợc lại sự phát triển của
các ngành này sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển.
2.2. Đối với doanh nghiệp
Vơn ra thị trờng nớc ngoài là xu hớng chung của các quốc gia và các
doanh nghiệp. Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng phát triển kinh tế đối
ngoại theo hớng Hớng vế xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu
là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại( Văn kiện đại hội
đảng VIII) Hoạt động xuất khẩu có vai trò to lớn trong hoạt động ở các
doanh nghiệp, thể hiện trên các điều sau:
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp phát triển là vấn đề
sống còn đối với doanh nghiệp ngoại thơng. Mở rộng thị trờng, đẩy mạnh
số lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng
vốn, có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác n ớc
ngoài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc tham
gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng, buộc
doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng,
từ đó đề ra các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả trong công
tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t cho quá trình sản
xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

- 5 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ngoại tệ nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng,
đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân đồng thời thu đợc ngoại tệ.
- Mặt khác thị trờng quốc tế là một thị trờng rộng lớn, nó chứa đựng
nhiều cơ hội cũng nh rủi ro, những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng
nếu thành công có thể tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình
trong cả nớc và nớc ngoài, thành công doanh nghiệp lại có nhiều cơ hội để
tái đầu t phát triển sản xuất. Qua các hợp đồng làm ăn kinh tế, các mối
quan hệ của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng, thế lực và uy tín của
doanh nghiệp không ngừng đợc nâng cao.
- Việt nam là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc
hậu. Nhng nhân tố thuộc về tiềm năng nh tài nguyên thiên nhiên, lao động
rất dồi dào ngợc lại những nhân tố nh vốn, kỹ thuật, trình độ quản lý lại
thiếu. Vì vậy chiến lợc Hớng vào xuất khẩu về thực chất là giải pháp
Mở cửa nền kinh tế để tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài kết hợp
với tiềm năng trong nớc là lao động và tài nguyên thiên nhiên nhằm mục
đích đa nền kinh tế Việt Nam tăng trởng và phát triển tiến kịp các nớc phát
triển trong khu vực và thế giới. Xuất khẩu hàng hoá để thu ngoại tệ, còn
nhằm mục đích nhập khẩu những thiết bị hiện đại, chuyển giao công nghệ
tiên tiến để thực hiện ba chơng trình kinh tế lớn và dần dần cải thiện đời
sống vật chất nhân dân.
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động rất phức tạp và chịu nhiều rủi
ro, đặc biệt có rất nhiều hình thức xuất khẩu, mỗi công ty cần lựa chọn
cho mình hình thức xuất khẩu phù hợp với hàng hoá, tiềm lực của doanh
nghiệp mình để đảm bảo điều kiện của hợp đồng, hai bên cùng có lợi.
3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hoá dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất tới khách
hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình.
Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Giảm bớt chi phí trung gian, làm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp
- Có thể liên hệ trực tiếp với thị trờng và khách hàng nớc ngoài.
biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng nếu có thể thay đổi

- 6 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
sản phẩm và những điêù kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết để đáp
ứng tốt nhu cầu của thị trờng.
Nhợc điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Rủi ro trong kinh doanh cao
- Yêu cầu nghiệp vụ của cán bộ trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu cao.
3.2 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị
ngoại thơng đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho xí
nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nớc ngoài, đơn
vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác
Ưu điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Doanh nghiệp không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu
đợc lợi nhuận.
- Rủi ro ít hơn và việc thanh toán chắc chắn hơn.
- Học tập đợc những kinh nghiệm quản lý của ngời nớc ngoài
- Nhập đợc những thiết bị công nghệ cao, tạo vốn để xây dựng
cơ sở vật chất ban đầu
Nhợc điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Giá gia công rẻ mạt và bị chi phối từ phía nớc ngoài
- Không đợc tiếp xúc trực tiếp với thị trờng để điều chỉnh sản
xuất kinh doanh cho phù hợp.
3.3. Phơng thức mua bán đối lu
Là phơng thức trong đó ngời mua đồng thời là ngời bán và ngời bàn
đồng thời là ngời mua, hai bên trao đổi nhau với tổng tỷ giá hàng tơng đ-
ơng nhau, việc giao hàng diễn ra đồng thời, mục đích của trao đổi buôn
bán là để sử dụng( không phải để bán).
Phơng thức mua bán đối lu góp phần vào thúc đẩy mua bán cho các
trờng hợp mà những phơng thức mua bán khác không thể vợt qua đợc, ví
dụ khi bị cấm vận, trong trờng hợp nhà nớc quản chế ngoại hối, khi thị tr-
ờng tiền tệ không ổn định, khi không có tiền.

- 7 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
Nguyên tắc của buôn bán đối lu : Cân bằng về tổng trị giá, cơ cấu
của hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng
Ưu điểm của phơng thức mua bán đối lu:
- Tránh đợc sự lừa đảo, rủi ro về mặt giá cả
- Trong những truờng hợp đặc biệt có thể có một bên giao trớc, bên
kia trả lại sau.
Nhợc điểm của phơng thức mua bán đối lu:
- Tính chất mềm dẻo, linh hoạt của thị trờng không thực hiện
đợc
3.4. Giao dịch qua trung gian:
Giao dịch qua trung gian là hình thức giao dịch trong đó bên mua
hoặc bên bán thông qua ngời thứ ba đứng ra tiến hành công việc mua bán
thay cho mình. Những công việc này có thể nghiên cứu thị trờng, đàm
phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng. Đây là phơng thức giao dịch
phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới.
Thông thờng ngời thứ ba ở đây là ngời môi giới hoặc đại lý.
Ưu điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
-Giao dịch qua trung gian tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh
hơn nh mở rộng kênh phân phối, mạng lới kinh doanh, am hiểu thị trờng,
đặc biệt ngời uỷ thác có thể có lợi về cơ sở vật chất của ngời trung gian,
tiết kiệm đợc chi phí kinh doanh.
Nhợc điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ do phải trả thù lao cho ngời trung gian thêm
vào đó là doanh nghiệp khó kiểm soát đợc hoạt động của ngời trung
gian, do đó khó kiểm soát đợc hoạt động của thị trờng.
3.5. Giao dịch tái xuất
Giao dịch tái xuất là phơng thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về
với mục đích để tái xuất khâủ thu lợi nhuận chứ không phải với mục đích
phục vụ tiêu dùng trong nớc. Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nớc, nớc
xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu. Vì vậy, ngời ta còn gọi là giao
dịch ba bên hay giao dịch tam giác.

- 8 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
Ưu điểm giao dịch tái xuất :
- Thúc đẩy buôn bán đặc biệt trong một số trờng hợp phơng thức giao
dịch khác không thể vợt qua đợc, đó là thúc đẩy buôn bán giữa hai
nớc không có mặt hàng phù hợp với yêu cầu của mình, mua bán theo
hình thức tái xuất có thể thu đợc lãi bằng ngoại tệ mạnh, có thể giúp
các nớc bị cấm vận, vẫn có thể tiến hành buôn bái đợc với nhau.
Nhợc điểm giao dịch tái xuất
Phơng thức này đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính
xác và chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
4. Môi trờng xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
4.1. Những thuận lợi.
4.1.1. Về nguồn vốn:
Nguồn vốn là điều kiện cần thiết để cho nền kinh tế nói chung và xuất
khẩu nói riêng phát triển. Trong những năm qua, Nhà nớc đã có nhiều
chính sách nhằm xây dựng một môi trờng đầu t hấp dẫn, ổn định để thu
hút vốn đầu t nớc ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển. Các
doanh nghiệp ngày càng có điều kiện thuận lợi để liên doanh, liên kết phát
triển mở rộng sản xuất. Luật đầu t ra đời tháng 12 năm 1987 và liên tục đ-
ợc sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới. Hệ thống ngân hàng đã có nhiều
thay đổi tích cực, ngày càng trong sáng và ổn định hơn,
4.1.2. Cơ chế chính sách của Nhà nớc:
Về quản lý doanh nghiệp: trong những năm qua, cơ chế quản lý của
Nhà nớc đã thông thoáng hơn, các doanh nghiệp Nhà nớc đã đợc trao
quyền tự chủ. Quyết định số 315-HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp
Nhà nớc, Nghị định số 338-HĐBT về việc thành lập tập đoàn và giải thể đã
tạo cơ chế thoáng hơn cho doanh nghiệp Nhà nớc. Quyết định 90/TTg và
Quyết định 91/TTg về thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh và tổng
công ty đã giúp cho các doanh nghiệp đủ tầm vóc làm đối tác t ơng xứng
với các công ty nớc ngoài.
Về thuế và quản lý xuất nhập khẩu: Ngày 01/01/1999, Luật thuế giá
trị gia tăng(hay VAT) ra đời đã tháo gỡ một vớng mắc rất lớn từ trớc tới
nay trong hoạt động xuất khẩu. Theo đó, việc đánh giá thuế tránh đợc sự
trùng lặp, giá thành không bị đội lên làm tăng tính cạnh tranh trên thị tr-
ờng quốc tế. Ngày 31/07/1998, Nghị định 57/1998 của Chính phủ và các
văn bản hớng dẫn đã vào cuộc sống. Theo đó, bắt đầu từ ngày 01/09/1998,

- 9 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
thủ tục đăng ký xin phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với những
ràng buộc về vốn, tiêu chuẩn, nghiệp vụ, đối với doanh nghiệp đã đợc dỡ
bỏ. Đây là một động thái tích cực thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu. Thay vì
2400, nay con số các doanh nghiệp đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu
đã lên đến trên 30.000 doanh nghiệp.
4.1.3. Về thị trờng xuất khẩu:
Trong những năm qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể về
ngoại giao. Hiện nay, Việt nam đã có quan hệ với trên 100 nớc trên thế
giới, ta đã ra nhập vào tổ chức ASEAN, diễn đàn Châu á - Thái Bình Dơng
APEC, khu vực mậu dịch tự do các quốc gia Đông Nam á - AFTA, đang
gấp rút chuẩn bị các điều kiện để gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Nhờ vậy, mà kim ngạch xuất khẩu của Việt nam trong những năm
gần đây đã không ngừng tăng lên với tốc độ cao.
Sau khi khối Đông Âu tan vỡ, thị trờng chủ lực của ta bị mất do các
quan hệ với khối này hầu nh bị cắt đáng kể do mối quan hệ bị gián đoạn.
Vì vậy, Chính phủ hai phía đang xúc tiến tiến trình giải quyết những tồn
tại giữa hai phía, mà chủ yếu là những quy định hình thức thanh toán cac
món nợ của Việt Nam để trả nợ, đây là cơ hội hàng Việt Nam quay lại và
chiếm lĩnh thị trờng truyền thống này.
Nhìn một cách tổng thể thì thị trờng xuất khẩu hiện nay có nhiều
thuận lợi hơn so với trớc. Nó đã đợc mở rộng cùng quan hệ đa phơng của
Việt Nam. Một mặt, Nhà nớc không ngừng mở rộng, giảm bớt những hạn
chế để hàng Việt Nam vào đợc thị trờng EU. Mặt khác, tăng cờng quan hệ
với các nớc Châu á nh: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan và các
nớc ASEAN, Bên cạnh đó, xúc tiến tạo mối quan hệ bình đẳng cho hàng
Việt Nam vào thị trờng Mỹ thông qua hiệp định thơng mại Việt - Mỹ, cải
thiện mối quan hệ thơng mại để hàng Việt Nam quay lại thị trờng truyền
thống Đông Âu. Đồng thời, Việt Nam còn có các quan hệ thơng mại và
hợp tác với thị trờng Trung Đông và Châu Phi thông qua tổ chức các nớc
nói tiếng Pháp(Francophonie). Có thể nói, cha bao giờ trong lịch sử Việt
Nam, thị trờng xuất khẩu có nhiều thuận lợi nh hiện nay.
Tuy nhiên, với những đặc thù riêng của mình, đối với các doanh
nghiệp Việt Nam thì môi trờng xuất khẩu cũng còn có những hạn chế gây
khó khăn cho hoạt động xuất khẩu.
4.2. Những khó khăn.
4.2.1. Khó khăn trong huy động vốn ngoài doanh nghiệp:

- 10 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi thị trờng chứng khoán mới ra đời và
còn non yếu thì công cụ điều tiết đầu t chủ yếu hiện nay vẫn là Ngân hàng.
Do những điều kiện khách quan và chủ quan, nên trong những năm qua,
hoạt động của các Ngân hàng và đặc biệt là các ngân hàng Nhà n ớc hoạt
động hiệu quả cha cao. Nguồn vốn cho vay dài hạn cha thực sự phù hợp
với quá trình phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa, lãi suất Ngân hàng
còn khá cao, kết quả là có nhiều doanh nghiệp cha đủ thời gian thu hồi
vốn đầu t cho tài sản cố định thì đã tới hạn hoàn trả ngân hàng. Chính vì
vậy các doanh nghiệp cũng không mạo hiểm và rất hạn chế vay vốn đầu t,
đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp Nhà nớc chủ yếu trông chờ vào
nguồn vốn ODA do Nhà nớc cấp với lãi suất thấp, thời gian hoàn trả dài.
Mặt khác sự phân bổ nguồn vốn cho vay của Ngân hàng còn cha hợp lý.
4.2.2. Về chính sách, thủ tục xuất nhập khẩu.
Chính sách của Nhà nớc đã tơng đối thông thoáng nhng khoảng cách
từ văn bản đến áp dụng thực tế còn khá xa. Công tác giải quyết các thủ tục
thông qua xuất nhập khẩu ở các cửa khẩu. Việc hoàn trả thuế xuất khẩu
vẫn còn xảy ra cuộc chiến giữa luật và lệ. Thực tế cho thấy, sự nhũng
nhiễu của một số bộ ngành hải quan trong thời gian qua trở nên ít ý nghĩa
hơn nó vốn có.
4.2.3. Về thị trờng, đối thủ cạnh tranh:
Trong những năm đổi mới, ta thiết lập đợc mối quan hệ ngoai giao đa ph-
ơng hoá, thị trờng xuất khẩu nhờ vậy đã đợc mở rộng nhiều. Tuy nhiên,
vẫn còn nhiều hạn chế ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh
nghiệp trong nớc.
- Thứ nhất, hiện nay ta vẫn cha đủ điều kiện để gia nhập WTO vì vấn
đề này vẫn còn nằm trong đàm phán. Nếu gia nhập WTO thì sau đó
ta mới có thể nhận đợc quy chế tối huệ quốc GNF và GSP của Mỹ.
Do đó, tại thị trờng này, điều kiện cạnh tranh của hàng Việt nam cha
công bằng với các nớc khác.
- Thứ hai, thị trờng EU của ta hiện nay còn nhiều hạn chế, sự giới hạn
của hạn ngạch còn thấp so với khả năng và mong muốn của hàng
Việt Nam. Vì vậy, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam có
cùng mặt hàng ở thị trờng này là rất gay gắt, các yêu cầu chất lợng ở
thị trờng này không chỉ kiểm soát chất lợng ở đầu ra mà trong quá
trình sản xuất cũng nh nguyên liệu phải có chất lợng và quy trình t-
ơng tự các doanh nghiệp ở EU.

- 11 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
- Thứ ba, sự đổi mới khoa học công nghệ, sự đầu t, đổi mới quản lý,
đào tạo tay nghề, trong các doanh nghiệp Việt Nam rất chậm và
gặp rất nhiều khó khăn. Những điều đó hạn chế khả năng cạnh tranh
của hàng Việt Nam. Hơn nữa mức độ cạnh tranh ở các thị trờng xuất
khẩu là gay gắt, các nớc đối thủ của Việt Nam nh Trung Quốc, Đài
Loan đều có lợi thế nguồn lực bản thân cũng nh điều kiện cạnh
tranh.
Qua những phân tích trên đây cho thấy, môi trờng xuất khẩu của
Việt Nam hiện nay có nhiều thuận lợi hơn trớc. Bên cạnh đó còn tồn tại
những khó khăn mà doanh nghiệp Việt Nam phải khắc phục bằng chính sự
phát huy nội lực đồng thời cũng đòi hỏi Nhà nớc phải có những thành công
về ngoại giao và kết hợp với những chính sách đúng đắn để tạo môi tr ờng
thuận lợi hơn nữa, điều kiện cạnh tranh hơn nữa cho doanh nghiệp Việt
Nam.
II. Nội dung cơ bản của công tác quản trị hoạt động xuất khẩu:
1. Khái niệm công tác quản trị hoạt động xuất khẩu:
* Theo cách tiếp cận quá trình thì quản trị hoạt động xuất khẩu là
một quá trình bao gồm các hoạt động căn bản(các chức năng): hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo điều hành và kiểm soát đối với hoạt động xuất khẩu
trong doanh nghiệp thơng mại kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm thực hiện
các mục tiêu đã xác định.
Các mục tiêu:
+ Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu, tăng doanh thu.
+ Mở rộng thị trờng, tăng thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh cho
các doanh nghiệp.
+ Tiết kiệm chi phí, giúp tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh tế.
Mặt khác, công tác quản trị hoạt động xuất khẩu phức tạp và khó khăn hơn
nhiều so với công tác quản trị mua bán nội địa, nó đòi hỏi nhà quản trị
ngoài những phẩm chất của ngời quản trị kinh doanh thông thờng còn phải
có một sự hiểu biết và tầm nhìn rộng lớn về nền văn hoá thế giới, khả năng
t duy nhanh nhạy,
* Ngoài ra, khái niệm quản trị hoạt động xuất khẩu còn có thể đợc
thể hiện theo cách tiếp cận khác:

- 12 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản trị hoạt động xuất khẩu là hệ
thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật tổ chức nghiên cứu thị trờng nớc
ngoài, lập kế hoạch, phơng án kinh doanh xuất khẩu lựa chọn các phơng
thức, phơng pháp, kênh phân phối hàng hoá xuất khẩu, nhằm đạt đợc
mục tiêu đề ra.
- Quản trị hoạt động xuất khẩu là một khâu trong hoạt động quản trị
trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và nhằm:
+ Giúp thực hiện các mục tiêu kinh doanh, mục tiêu chiến lợc của doanh
nghiệp.
+ Góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp cũng nh hiệu quả
trên phơng diện hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ đối tác,
2. Vai trò của công tác quản trị hoạt động xuất khẩu:
Trong nền kinh tế hàng hoá phát triển và xu hớng hội nhập công tác
quản trị có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất và
doanh nghiệp thơng mại, đặc biệt là trong các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu. Công tác quản trị hoạt động xuất nhập khẩu đợc áp dụng
công nghệ khoa học tiên tiến và hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh
nghiệp. Vai trò của nó đợc thể hiện ở các mặt sau:
- Giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu của doanh
nghiệp nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Trên cơ sở việc
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, thu hút khách hàng sẽ tạo điều kiện cho
doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng phạm vi hoạt động. Từ đó
nâng cao vị thế và uy tín của doanh nghiệp, tăng cờng khả năng cạnh tranh
với các đối thủ.
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng. Trên cơ sở tiết kiệm chi phí,
tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
- Giúp cho doanh nghiệp nâng cao tính chủ động trong hoạt động
kinh doanh trên cơ sở xây dựng và tổ chức thực hiện các phơng án kinh
doanh xuất khẩu phù hợp với từng tình huống, từng trờng hợp cụ thể.
3. Nội dung chủ yếu của công tác quản trị hoạt động xuất khẩu.
3.1. Công tác hoạch định xuất khẩu.
3.1.1. Cơ sở của công tác hoạch định hoạt động xuất khẩu.
Khái niệm công tác hoạch định hoạt động xuất khẩu:

- 13 -
Nguyễn Trung Tuấn Anh - K35A9 Chuyên đề tốt
nghiệp
Công tác hoạch định hoạt động xuất khẩu đợc hiểu là một quá trình
liên quan đến t duy, ý chí của con ngời bằng việc xác định rõ các mục tiêu
của hoạt động xuất khẩu và định rõ chiến lợc chính sách, thủ tục và kế
hoạch chi tiết để đạt đợc mục tiêu đó.
Xuất phát điểm của công tác hoạch định hoạt động xuất khẩu.
Có thể nói, hoạt động xuất khẩu là một khâu quan trọng trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu vì nó giải
quyết đợc những mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng quốc tế. Là tiền đề
của các hoạt động mua vào và dự trữ hàng hoá trong kinh doanh xuất
khẩu. Mục tiêu chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng, tăng lợi nhuận và nâng
cao khả năng cạnh tranh cũng nh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
quốc tế, góp phần giải phóng vốn kinh doanh. Sử dụng hiệu quả các nguồn
lực của doanh nghiệp, tối đa hoá việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng n-
ớc ngoài.
Nh vậy, hoạch định hoạt động xuất khẩu xuất phát từ yêu cầu thực tế
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản trị hình thành và thực
hiện các quyết định trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu, trên cơ
sở các kết quả thu đợc từ công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
3.1.2. Nội dung của công tác hoạch định hoạt động xuất khẩu:
Trớc hết cần phải xác định mục tiêu của hoạt động xuất khẩu phù
hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp, mặt khác, hoạch định là sự
quyết định ở hiện tại với triển vọng và kết quả trong tơng lai, nên quá trình
hoạch định hay nói cách khác là mục tiêu của hoạt động xuất khẩu xác
định phải phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
Kế tiếp là việc đặt ra các chính sách, chơng trình, thủ tục, đồng thời
phải chỉ ra các giai đoạn phải trải qua cũng nh các phơng tiện cần thiết để
đạt đợc chỉ tiêu đó, các chính sách ở đây có thể là chính sách giá, sản
phẩm khuếch trơng, chính sách khuyến khích đối với nhân viên, chính
sách u đãi với khách hàng: các khách hàng truyền thống, khách hàng mới,
Các giai đoạn ở đây có thể là các bớc trong nội dung của hoạt động xuất
khẩu hay là việc chỉ ra đâu là giai đoạn, nội dung quan trọng nhất mà
doanh nghiệp quan tâm cũng nh chỉ ra trình tự u tiên đối với các chính
sách, các mục tiêu của doanh nghiệp còn các phơng tiện cần thiết để đạt đ-
ợc mục tiêu là vốn dành cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu, trang thiết
bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, các kênh phân phối quốc tế, các dịch
vụ ngân hàng, vận tải, bu chính viễn thông, và các phơng thức kinh doanh

- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét