Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty An Hải ban đầu được hình thành dưới hình thức là công ty
TNHH 2 thành viên trở lên, và chính thức thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 2385/GB – UB vào ngày 04/03/1996 của tỉnh Hải Phòng; đăng ký
kinh doanh số 048176 do ủy ban kế hoạch cấp ngày 12/03/1991. Với số
vốn điều lệ ban đầu là 55 tỷ VNĐ.Với nhiệm vụ chủ yếu là vận tải hàng
hoá nội địa, vận tải biển pha sông, kết hợp với vận tải vùng Đông Nam Á
và vận chuyển hành khách tuyến Bắc Nam và ngược lại
Trong lịch sử hơn 14 năm hình thành và phát triển, Công ty đã luôn nỗ lực
phấn đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và góp
phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
Sự phát triển của công ty được chia thành các giai đoạn sau.
Giai đoạn 1996-2000
Đây là giai đoaạn công ty mới thành lập nên gặp nhiều khó khăn,trở
ngại nhưng được sự giúp đỡ của chính phủ cùng với sự quyết tâm cao cảu
các lãnh đạo chủ chốt của công ty cùng với sự làm việc nhiệt tình của đội
ngũ công nhân trong nhà máy,công ty ban đầu đã đạt được những thành tựu
bước đầu đáng kể.
Giai đoạn 2001-2010
Công ty vận tải biển An hải trong giai đoạn này đã đặc biệt chú trọng đến
việc phát triển đội tàu, Công ty đã bổ sung thêm vào danh sách đội tàu của
Công ty những cái tên mới như Hà Nam, Hà Đông, Hà Tiên, Bình Phước,
Mỹ An, Mỹ Thịnh, Mỹ Vượng mua tại thị trường nước ngoài, Chương
Dương mua trong nước và Mỹ Hưng đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Bạch
Đằng. Điểm nổi bật trong khâu phát triển đội tàu mang “thương hiệu” An
Hải có thể kể đến ở đây là ngoài việc chú ý đến khả năng tài chính, nhịp độ
đầu tư để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, Công ty đã tích luỹ
được kinh nghiệm trong nhiều năm về việc mua bán tàu nên các bước mua
bán luôn được tiến hành một cách thận trọng và kỹ lưỡng. Nhờ thế mà các
tàu mua về đều đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả cao. Việc đầu
tư đúng hướng không những phát triển được đội tàu về số lượng mà còn trẻ
hoá được đội tàu. Tuổi tàu bình quân liên tục được giảm, từ trên 22 tuổi
trong những năm đầu thành lập công ty cho đến 22 tuổi(năm 1999), 20 tuổi
(năm 2001) và 19,4 tuổi năm 2003.
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
Luôn đề cao vai trò nguồn vốn con người là một trong những nhân tố quan
trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, Công ty
đã luôn cố gắng hoàn thành tốt công tác tổ chức cán bộ, coi trọng nhân tài,
bố trí đúng người đúng việc. Hàng năm ngoài việc tuyển dụng bổ sung lực
lượng lao động trẻ từ các trường Đại học, Cao đẳng ;công ty đã đào tạo và
đào tạo lại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin, ngoại
ngữ, lý luận chính trị cho CBCNV, sỹ quan thuyền viên phục vụ kịp thời
cho nhu cầu phát triển sản xuất
Hơn mười bốn năm qua , Công ty vận tải biển An Hải đã phấn đấu không
ngừng để tồn tại ổn định và phát triển. Qua mỗi giai đoạn Công ty đã vượt
qua nhiều khó khăn thử thách để từng bước khẳng định bản lĩnh và vị thế
của mình trong ngành vận tải biển.
2. Cơ cấu tổ chức công ty
2.1. Sơ đồ công ty
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức công ty
Nhìn vào sơ đồ ta thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức đuợc tổ chức theo cơ cấu
chức năng. Nó có những đặc điểm như: nhiệm vụ quản trị được phân chia
cho các phòng ban riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên
những người lãnh đạo được chuyên môn hóa chỉ đảm nhận thực hiện một
chức năng nhất định, ở công ty An Hải thì các bộ phận được chia ra thành
phòng TC-HC, phòng VT-ĐL,phòng TC-KT ,phòng KT-VT. Do đây là một
công ty lớn và kinh doanh ở lĩnh vực hàng hải là lĩnh vực rộng và đòi hỏi
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
6
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
CÁC TÀU BIỂN
Phòng TC- HC Phòng VT-ĐL Phòng TC-KT Phòng KT - VT
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
nhiều chuyên gia ở nhiều lĩnh vực nên công ty tổ chức bộ máy theo cơ cấu
chức năng là thích hợp.
Do đó mô hình này đã phát huy được những ưu điểm của nó như :
thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo,giải quyết các vấn đề
chuyên môn một cách thành thạo hơn, đồng thời giảm bớt gánh nặng về
quản trị cho người lãnh đạo doanh nghiệp
Song mỗi mô hình luôn có mặt trái của nó do vậy khi áp dụng mô
hình này ngoài những ưu điểm mà công ty tận dụng được thì đồng thời nó
cũng phải chịu mặt khuyết điểm của mô hình như: người lãnh đạo doanh
nghiệp phải phối hợp hoạt động của những người lãnh đạo chức năng,
nhưng do khối lượng công tác quản trị lớn, người lãnh đạo doanh nghiệp
không thể phối hợp được tất cả các mệnh lệnh của họ, dẫn đến tình trạng
người thừa hành trong một lúc có thể phải nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí
các mệnh lệnh lại trái ngược nhau. Điều này thể hiện rõ nhất khi khối lượng
công việc của công ty cao bất thường như các dịp gần tết, lúc đó để đạt
được tiến độ được giao ->đây là thời điểm cho các lãnh đạo trực tiếp điều
hành,ra lệnh do đó một công nhân phải nhận 2,3 lệnh khác nhau chưa muốn
nói đến các lệnh trái ngược nhau là điều bình thường.
2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
2.2.1 Tổng giám đốc
Là người được giao trách nhiệm quản trị doanh nghiệp. Có nhiệm vụ quản
lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kỹ thuật kinh
doanh và đời sống của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành
toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2. Phó tổng giám đốc điều hành
- Là người điều hành công tác đời sống, hành chính của công ty và
nhận uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc
về những công việc được giao
- Hướng dẫn, kiểm tra trưởng các phòng, ban chức năng của công ty
về các lĩnh vực chuyên môn mà được tổng giám đốc phân công phụ trách
đồng thời là người quyết định cuối cùng về các biện pháp chuyên môn đó
- Thay mặt tổng giám đốc điều hành các công việc chung khi tổng
giám đốc, ký ban hành một số văn bản thuộc thẩm quyền của TGĐ khi
TGĐ ủy quyền hoặc đi vắng
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
2.2.3 Phòng tổ chức hành chính
Chức năng
Tham mưu giúp Giám đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ,lao
động tiền lương,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động,công
tác thi đua ,khen thưởng ,kỷ luật,công tác đào tạo và đào tạo lại
CBCNV,công tác thanh tra bảo vệ đảm bảo trật tự an ninh,an toàn lao
động,vệ sinh lao động và công tác hành chính,đời sống,văn thư lưu trữ,bảo
mật và phục vụ.
Nhiệm vụ
- Đề xuất việc tuyển dụng,bố trí sắp xếp ,sử dụng lao động phù hợp
với trình độ ,năng lực ,sở trường,sức khoẻ của người lao động. Xây dựng
đội ngũ cán bộ CBCNV có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng và hoàn thiện các quy chế,phuơng án về tổ chức cán bô
̣,định mức lao động nội bộ,khoán chi phí ….
- Tổ chức thực hiện tốt các quy chế ,việc quản lý tiền lương,khoán
tiền lương và trả tiền lương cho người lao động.
- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch
,phương án bảo vệ an ninh trật tự ,an toàn lao động và vệ sinh lao động,tự
quản về an ninh trật tự ,phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống
cháy nổ.
2.2.4 Phòng tài chính kế toán
Chức năng
- Quản lý sử dụng tài sản,tiền vốn và tổ chức hoạt động tài chính kế
toán của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Chịu trách nhiệm
kiểm tra,giám sát,quản lý công tác tài chính kế toán tại công ty.
Nhiệm vụ
- Quản lý và tạo lập các nguồn vốn ,sử dụng và khai thác các nguồn
đúng mục đích, có hiệu quả để phát triển vốn, phục vụ kịp thời cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Lập hệ thống sổ sách,chứng từ, báo cáo,mẫu biểu quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh .
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
- Tổ chức hạch toán kế toàn đảm bảo yêu cầu quản lý và đúng phấp
luật hiện hành.
Quản lý thu nộp ,thanh toán ,chi trả tiền mặt,luân chuyển vốn kịp
thời,ngăn chặn những sai phạm trong quản lý ,sử dụng vốn.
- Xây dựng kế hoạch tài chính và triển khai thực hiện kế hoạch đúng
quy định .
- Kiểm kê tài sản của đơn vị tại các thời điểm trong năm theo sự chỉ
đạo của Công ty và quy định của Nhà nước.
2.2.5 Phòng vận tải- Địa lý
Chức năng
- Quản lý điều hành ,khai thác tốt đội tàu nhằm đem lại hiệu quả cao
nhất trong sản xuất kinh doanh.
- Khai thác và kết hợp với các phòng nghiệp vụ thực hiện hiệu quả
các hoạt động dịch vụ và đại lý vận tải.
- Chỉ đạo tổ chức vận tải hàng hoá đảm bảo an toàn hiệu quả.
Nhiệm vụ
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn ,an ninh cho tàu vận tải hàng hoá.
Khai thác hàng hoá, môi giới ,tìm kiếm thị trường , giải pháp phát triển
kinh doanh , tạo nguồn hàng, khởi thảo hợp đồng ,vận chuyên, tổ chức ký
kết hợp đồng và thanh lý các hợp đông đã ký.
- Xây dựng kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn, dài hạn và tổ chức điều
hành khai thác hiệu quả , trực tiếp giải quyết các sự cố thương vụ hàng
hoá,tranh chấp hợp đồng, kết hợp với các bộ phận lien quan giải quyết các
sự cố kỹ thuật, tai nạn rủi ro.
-Quản lý tốt hồ sơ , tài liệu và các văn bản có liên quan đến hoạt
động của tàu.
-Thực hiện việc mua bảo hiểm cho nguời và phương tiện.
- Giải quyết nhanh các sự cố tai nạn rủi ro của tàu và người (nếu có).
- Phối hợp với các Phòng nghiệp vụ phát hiện và ngăn chặn ,xử lý
kịp thời các nguy cơ mất an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.2.6 Phòng kỹ thuật vật tư
Chức năng
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
- Bảo quản,bảo dưỡng,sửa chữa cơ sở vật chất và cung cấp vật tư ,
phụ tùng cho tàu hoạt động.
Nhiệm vụ
- Theo dõi ,quản lý số lượng, chất lượng vật tư, thiết bị , phụ tùng để
hạch toán thống kê đầy dủ và chuẩn xác. Đồng thời đề xuất các phương
án ,biện pháp quản lý thiết bị an toàn ,hiệu quả.
- Xây dựng các định mức về vật tư, chi phí vật tư, nhiên liệu .
- Thường xuyên kiểm tra , chỉ đạo sỹ quan thuyền viên luôn luôn chấp
hành tốt các quy phạm về an toàn phương tiện ,hang hóa và người lao động.
-Chịu trách nhiệm chỉ đạo về kỹ thuật cho tầu khi gặp sự cố hỏng
hóc cần sửa chữa .
- Phát hiện và phối hợp ngăn chặn,xử lý kịp thời các vụ việc tiêu cực
các nguy cơ mất an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1 Các chỉ tiêu tài chính
Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty An Hải.
Đơn
vị
2006 2007 2008 2009
1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn :TSLĐ/Nợ ngắn
hạn
Lần 0.89 0.76 0.81 0.773
Hệ số thanh toán nhanh:
(TSLĐ - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
Lần 0.63 0.58 0.57 0.561
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản Lần 0.50 0.56 0.58 0.57
+ Vốn CSH/ Vốn vay % 99,8 75,6 42,6
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho: GVHB/ Hàng tồn
kho bình quân
Lần 15.58 15.55 6.57 7.05
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản % 109.54 91.41 58.65 94.74
4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 2.65 15.69 12.58 3.03
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 5.83 33.32 17.54 6.30
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 2.90 14.35 7.38 1.86
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần
% 3.25 15.63 12.53 1.72
3.1.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh cũng như hệ số thanh toán ngắn hạn đều có
xu hướng giảm so với các năm trở lại đây cụ thể. Về hệ số thanh toán ngắn
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
hạn năm 2006 là 0.89 lần,năm 2008 là 0,81 lần và năm 2009 giảm xuống
còn 0,773 lần.
Về hệ số thanh toán liên tục giảm đều từ năm 0,63lần năm 2006 giảm
đến 0,561 lần vào năm 2009. Việc tăng liên liên tục 2 chỉ tiêu này là một tín
hiệu không được khả thi lắm và cần được cảnh báo về tình trạng này, đây
cũng có thể là biểu hiện của tình trạng nợ đến hạn nhưng chưa trả được.
Về các chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Xét về bố trí cơ cấu nguồn vốn:
Nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty qua các năm là bình
thường có xu hướng tăng vào các năm trở lại đây song tỉ lệ tăng là không
đáng kể,thể hiện :năm 2006 là 0,5 lần,năm 2007 là 0,56lần,năm 2008 bằng
0,58 lần và năm 2009 là 0,57 lần năm. Điều này chứng tỏ khả năng kiểm
soát và huy động vốn của công ty rất cao do vậy tỉ lệ này đẫu không nhỏ
cũng không đáng lo ngại.
3.1.2 Các chỉ tiêu vê năng lực hoạt động
Nhìn vào kết quả thể hiện ở bảng trên ta thấy các chỉ tiêu vòng quay
hàng tồn kho và tỉ lệ doanh thu thuần / tổng tài sản không có xu hướng tăng
giảm rõ ràng. Cụ thể như sau:
Chỉ tiêu vê vòng quay hàng tồn kho: tỉ lệ này ổn định và khá cao vào
2 năm 2006,2007 với 15,58 lần vào năm 2006 và 15,55 lần vào năm 2007.
Nhưng tỉ lệ này lại giảm xuống vào 2 năm gần đây cụ thể giảm xuống còn
6,57 lấn ở năm 2008 và 7.05 lần vào năm 2009. Tỉ lệ này giảm là một tín
hiệu tốt. Sở dĩ có sự giảm đột xuất vào năm 2008 vì năm này là năm các
đơn đạt hàng tăng lên đột xuất đẫn đến sức ép khách hàng về nợ là không
lớn. Đây là giai đoạn cung khá chiếm ưu thế so với cầu.
Về tỉ lệ doanh thu thuần trên tổng tài sản: tỉ lệ này cũng biến động
tăng giảm không đồng đều: nằm ở mức khá cao vào năm 2006 là 109,54%
và giảm xuống còn 58,65% vào năm 2008 nhưng lại tăng lên vào năm 2009
là 94,74%. Sở dĩ có sự giảm này không phải vì doanh thu giảm,ngược lại
doanh thu của công ty tăng liên tục vào các năm trở lại đây song công ty
liên tục mua sắm các tài sản cố định mới làm cho tổng tài sản của công ty
tăng lên đẫn đến tỉ lệ trên. Đặc biệt vào năm 2008 đây là năm có nhiều đơn
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
hàng nên công ty chủ động mua thêm một số tàu mới để tăng khả năng
chuyên chở đẫn đến tài sản tằng đột biến -> tỉ lệ này giảm xuống.
3.1.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu này được phân tích kỹ ở phần đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh song nhìn chung ta thấy các chỉ tiêu trên biến động
liên tục và không theo một xu hướng cố định nào cả. Tất cả các tỉ lệ này
đều khá cao vào năm 2007 và năm 2008 nhưng lại giảm sút mạnh vào năm
2009 và năm 2007. Điển hình chỉ tiêu HS lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/ doanh thu thuần tăng cao đến 15,63% nhưng lại giảm xuống chỉ còn
1,72% vào năm 2009.
3.2. Đánh giá kết quả hoạt động săn xuất kinh doanh
( số liệu lấy từ bảng báo cáo tài chính các năm 2006,2007,2008,2009)
Chỉ tiêu
(triệu đồng)
2006 2007 2008 2009
%
tăng
giảm
so
với
2005
% tăng
giảm so
với
2006
% tăng
giảm so
với 2007
% tăng
giảm so
với
2008
LN trước thuế 149,925 100.000 666,7 105.000 5 110.000 4,76
LN sau thuế 120,048 100.000 833 105000 5 94600 -9.9
Tỉ lệ:LN sau
thuế/DT thuần
2,825 15.87 485,66 15,44 -2,71 12,87 -16,65
DT thuần 424728 630.000 36,8 680.000 7.94 735.000 8.09
Năm 2007 là một năm làm ăn khá phát đạt đối với công ty thể hiện
ở: LN trước thuế tăng 666,7% so với năm 2006, LN sau thuế tăng 833% so
với năm 2006, và doanh thu thuần cũng tăng đến 36.8% so với năm trước.
Có sự chuyển biến tích cực như trên vì năm 2007 cũng là năm đỉnh cao của
kinh tế Việt Nam,kinh tế phát triển mạnh đẫn đến các công ty cần vận tại
nhiều hơn do vậy công ty cũng có nhiều mối hàng hơn. Mặt khác năm 2007
là năm giá dầu còn ổn định và chưa tăng như các năm sau nên chi phí cũng
có phần ít hơn và ổn định hơn so với các năm sau.
Năm 2008 được gọi là năm làm ăn béo bở cho ngành hàng hải vì
lượng hàng cần vận tải nhiều và giá cước lại cao song nhìn vào bảng số liệu
ta thấy các chỉ số vẫn tăng hơn so với năm 2007 song nếu xét về tỉ lệ tăng
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
so với năm trước thì năm này không có những bước đột phá như những
năm trước đó . Điển hình là tỉ lệ LN sau thuế/ doanh thu thuần của năm
2008= -2,71% so với năm 2007. Sở dĩ có sự lạ lùng này là vì bên cạnh
những thuận lợi tưởng chừng như mỹ mãn thế thì vẫn có một trở ngại lớn là
giá xăng đầu biến động và gia tăng liên tục khiến chi phí tăng lên do vậy
mặc dù DT thuần năm 2008 cao hơn so với năm 2007 song LN sau thuế lại
thấp hơn năm 2007.
Bước sang năm 2009 nhìn vào biểu đồ bên dưới ta thấy giá xăng dầu
giảm so với năm 2008 song các chỉ tiêu đạt được lại không sáng sủa như
năm 2008 : LN sau thuế năm 2009 giảm 9,9% so với năm 2008, tỉ lệ LN
sau thuế/ DT thuần cũng giảm 16,65% so với năm 2009. Nguyên nhân do
năm 2008 là năm làm ăn phát đạt của ngành hàng hải thì năm 2009 dường
như không được suôn sẻ như thời kỳ trước: các đơn hàng vận tải giảm bên
cạnh đó giá cước vận tải cũng đồng thời giảm theo dẫn đến kết quả trên.
Qua những nguyên nhân trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của An
Hải chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố khách quan.
Biểu đồ 6 : Chỉ số giá cước vận tải biển giai đoạn 12/08/2008 –
11/08/2009
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ngô Thị Việt Nga
Chương II: Thực trạng về vấn đề đào tạo và phát triển sỹ
quan,thuyền viên của công ty
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tại và phát triển sỹ quan
thuyền viên tại công ty
1.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.1.1 Thị trường lao động ngành hàng hải
Thị trương là một yếu tố khách qua tác,nằm ngoài sự kiểm soát của
doanh nghiệp nhưng lại tác động mạnh mẽ đến công tác đào tạo và phát
triển sỹ quan,thuyền viên của doanh nghiệp. Một thị trường lao động đồi
dào sẽ dễ dàng hơn cho công ty trong công tác tuyển dụng do đó áp lực đào
tạo và phát triển nhân lực là không cao. Song ngược lại nếu thị trường lao
động mà khan hiếm,chất lượng thấp thì sẽ đề nặng lên vai bộ phận thực
hiện công tác đào tạo và phát triển một áp lực cao hơn.
a. Xu hướng thị trường thuyền viên ở nước ta.
Do tốc độ phát triển của đội tàu trong nước và dịch vụ xuất khẩu
thuyền viên nên nhu cầu về thuyền viên vẫn đang gia tăng, tình trạng thiếu
thuyền viên có trình độ, đặc biệt là thiếu sỹ quan mức quản lý còn đang là
vấn đề bức xúc. Dự tính đến năm 2010 Việt Nam thiếu hụt 600 sỹ quan,
trong đó chủ yếu là sỹ quan quản lý.
Sự dịch chuyển của thuyền viên hiện nay giữa các đơn vị quản lý;
hướng đi tìm việc tại các công ty, doanh nghiệp mới thành lập là một nét
đáng nổi bật. Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam đã nâng dần mức
sống của người dân. Đi biển không còn là nghề có thu nhập cao và có sức
lôi cuốn như trước đây, một lực lượng không nhỏ thuyền viên có kinh
nghiệm, có chức danh ở mức sỹ quan quản lý đã rời bỏ nghề và tìm những
công việc phù hợp ở trên bờ.
Tuy nhiên, một lực lượng không nhỏ thuyền viên mới, có khả năng
tiếng Anh, sức khoẻ tốt, có ý chí đi làm thuê trên tàu nước ngoài vẫn chủ
động tìm đến với các Đơn vị xuất khẩu thuyền viên và đi làm thuê trên tàu
nước ngoài. Lực lượng thuyền viên này đang ngày một gia tăng, kích hoạt
mạnh mẽ dịch vụ cung cấp thuyền viên. Tất cả những yếu tố đó đang tạo
nên một xu thế thương mại hoá thị trường thuyền viên nước ta.
Thực trạng thuyền viên hiện nay cho thấy nhu cầu về thuyền viên và
thị trường thuyền viên đang bị tác động bởi sự ra đời của các doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Vân QTKD tổng hợp 48D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét