5
cơng tác Đảng, Đồn TN, chi phí về bệnh viện, lương của chun gia, chi phí về
đào tạo cán bộ… Như vậy giá thành chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đến
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì khơng hạch tốn vào giá thành mà do
nguồn vốn đài thọ. Việc tính tốn giá thành có thể tính theo khoản mục chi phí hay
yếu tố chi phí.
Tính giá thành theo yếu tố chi phí
Nghiên cứu giá thành theo yếu tố chi phí sản xuất tức là đem tồn bộ chi phí
cho việc sản xuất sản phẩm chia thành một số yếu tố cơ bản, căn cứ vào tính chất
của các khoản chi tiêu. Kết cấu giá thành theo yếu tố chi phí gồm 8 yếu tố cơ bản:
1. Ngun vật liệu chính mua ngồi
2. Vật liệu phụ mua ngồi
3. Ngun liệu mua ngồi
4. Năng lượng mua ngồi
5. Tiền lương chính và tiền lương phụ
6. Bảo hiểm xã hội
7. Khấu hao TSCĐ
8. Các chi phí khác bằng tiền
Việc phân loại các yếu tố chi phí trên đây hồn tồn chỉ căn cứ vào tính chất
kinh tế của từng khoản chi khơng căn cứ vào mục đích và vị trí của khoản chi.
Tính giá thành theo khoản mục chi phí
Nghiên cứu giá thành theo khoản mục chi phí tức là chia các chi phí sản xuất
thành một số khoản mục lớn căn cứ vào cơng dụng và vị trí của từng khoản chi, nếu
trong kết cấu theo yếu tố chi tất cả các chi phí về ngun vật liệu chủ yếu đều được
tập trung vào một mục, thì trong kết cấu theo khoản mục chi phí ngun vật liệu
chủ yếu được phân chia một cách rõ ràng cho từng loại sản phẩm và cho cơng việc
có tính chất cơng nghiệp. Căn cứ vào kết cấu giá thành theo khoản mục có thể tính
giá thành cho đơn vị từng loại sản phẩm, từng cơng việc có tính chất cơng nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
hoặc cho tồn bọ sản lượng hàng hố. Các khoản chi phí cho sản xuất được chia
thành 12 khoản mục:
1. Ngun vật liệu chính
2. Vật liệu phụ
3. Năng lượng dùng vào sản xuất
4. Nhiên liệu dùng vào sản xuất
5. Tiền lương chính và phụ của cơng nhân sản xuất
6. Chi phí sử dụng máy móc thiết bị
7. Chi phí phân xưởng
8. Chi phí quản lý xí nghiệp
9. Bảo hiểm xã hội của cơng nhân sản xuất
10. Thiệt hại của sản phẩm hỏng
11. Thiệt hại về ngừng sản xuất
12. Chí phí ngồi sản xuất
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH THƠNG DỤNG
Để tính giá thành các doanh nghiệp cần lựa chọn một phương pháp hoặc
nhiều phương pháp kết hợp để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Khi chọn phương
pháp tính giá thành cần phù hợp với đối tượng hạch tốn chi phí.
Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng trong doanh nghiệp
bao gồm:
1. Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp hay còn gọi là phương pháp giản đơn. Phương pháp
này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có q trình kỹ thuật cơng nghệ đơn giản,
sản xuất mặt hàng ít, có khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, khơng có
hoặc có khối lượng sản phẩm dở dang ít và mức độ tương đối đều giữa các chu kỳ
sản xuất. Vì thế đối tượng hạch tốn chi phí là những sản phẩm.
Bằng phương pháp trực tiếp có thể xác định giá thành đơn vị sản phẩm theo
cơng thức sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Giá thành tồn
bộ sản phẩm
hàng hố
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
+
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm hàng
hố
=
Giá thành tồn bộ sản lượng hàng hố
Số lượng sản phẩm hàng hố hồn chỉnh trong kỳ
Để có cơ sở đánh giá, phân tích giá thành cần phải lập phiếu tính giá thành.
Mẫu phiếu tính giá thành trong phương phá này như sau:
Các yếu tố chí phí Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản
xuất dở
dang phát
sinh trong
kỳ
Giá thành sản
phẩm
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
Của
tồn bộ
sản
phẩm
Của
đơn vị
sản
phẩm
1 2 3 4 5 6
1.chi phí ngun
vật liệu trực tiếp,
trừ phế liệu
2.chi phí nhân
cơng trực tiếp
3.chi phí sản xuất
chung
Giá thành cơng
xưởng
2. Phương pháp tổng cộng chi phí:
Đối với doanh nghiệp sản xuất lắp ráp, trước khi tiến hành sản xuất ra sản
phẩm hồn chỉnh phải sản xuất ra các linh kiện, phụ tùng…
Do vậy chi phí sản xuất được tập hợp theo từng chi tiết, bộ phận và tính giá
thành từng chi tiết bộ phận, sau cùng dùng phương pháp tổng cộng chi phí sẽ tính
được giá thành sản phẩm hồn chỉnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
3. Phương pháp hệ số
Trong một số doanh nghiệp có quy trình kỹ thuật sản xuất phức tạp, khi đưa
ngun vật liệu vào sản xuất, cùng với hao phí lao động vật hố khác có thể thu
được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Trong trường hợp này khơng thể tập hợp chi
phí sản xuất cho từng phần, mà phải tập hợp chi phí sản xuất cho tồn bộ quy trình
cơng nghệ, sau đó dùng phương pháp hệ số, mới xác định đến từng loại sản phẩm.
Cơng việc tiến hành theo các bước như sau:
- Trước hết căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật, quy cách sản phẩm để
xây dựng một hệ số quy ước (có thể qua các lần sản xuất thử hoặc qua tài liệu kỹ
thuật). Hệ số quy ước được xây dựng cho từng yếu tố chi phí.
- Sau đó từ hệ số quy ước mà xác định chi phí sản xuất thực tế của từng loại
sản phẩm.
Việc xác định hệ số quy ước có tầm quan trọng đặc biệt, bởi vì nếu hệ số quy
ước khơng chính xác, dẫn đến tính giá thành cũng khơng chính xác. Hệ số cũng
được sử dụng thống nhất khi xác định giá thành kế hoạch, cũng như xác định giá
thành thực tế.
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành
hố chất, luyện kim, dược phẩm… ngồi ra tùy theo đặc điểm của từng ngành, của
từng doanh nghiệp, về loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm… để có thể áp dụng
một số phương phá như sau:
- Phương pháp tỷ lệ: áp dụng với các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất
nhiều loại sản phẩm mà dùng cùng mọt loại ngun vật liệu…
Ví dụ: ngành may mặc quần áo may sẵn, sản xuất giày…
- Phương pháp loại trừ chi phí: áp dụng đối với các doanh nghiệp khi tiến
hành sản xuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ, sản phẩm
phụ thường chiếm tỷ lệ nhỏ, khi xác định giá thành sản phẩm như sau:
Giá thành sản phẩm chính = tổng chi phí – giá trị sản phẩm phụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- Phương pháp đơn đặt hàng: áp dụng với các doanh nghiệp có loại hình sản
xuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tập
hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp phân bước: áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại
hình sản xuất phức tạp, theo kiểu chế biến liên tục, sản phẩm sản xuất ra trải qua
nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn đều thu được bán thành phẩm có hình thái vật
chất, khác với giai đoạn trước đó.
4. Phương pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí:
Muốn tính giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục, tính tốn được chia
làm hai bước:
+ Tính các chi phí trực tiếp
+ Tính các chi phí gián tiếp
Sau đó tổng hợp lại được giá thành đơn vị sản phẩm
Tính chi phí trực tiếp vào giá thành:
Các chi phí trực tiếp được chia làm 3 nhóm:
- Các loại ngun vật liệu, động lực và tiền lương thì dùng phương pháp trực
tiếp để tính theo cơng thức:
Các khoản mục
chi phí trực tiếp
=
Định mức sử dụng chi
phí trực tiếp
x
Đơn giá của một
chi phí trực tiếp
Nếu ngun vật liệu có phế liệu, mà phế liệu còn sử dụng được, thì phải trừ
nó ra khỏi giá thành để hạch tốn chính xác.
Đối với khoản mục bảo hiểm xã hội của cơng nhân trực tiếp sản xuất được
xác định theo quy định của Nhà nước so với tiền lương chính và 17% tiền lương
chính, phụ.
Cụ thể cách tính bảo hiểm xã hội theo cơng thức:
Chi phí xã hội
của cơng nhân
= Tiền lương chính và
phụ của cơng nhân
x Tỷ lệ % bảo hiểm xã
hội
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Các khoản mục chi phí trực tiếp bao gồm:
1. Ngun vật liệu chính mua ngồi
2. Vật liệu phụ mua ngồi
3. Nhiên liệu mua ngồi
4. Động lực mua ngồi
5. Tiền lương chính của cơng nhân sản xuất
6. Tiền lương phụ của cơng nhân sản xuất
7. Bảo hiểm xã hội
Phương pháp tính chi phí gián tiếp vào giá thành sản xuất
+ Xác định chi phí sử dụng máy móc thiết bị cho từng sản phẩm, từng loại
sản phẩm là những chi phí về bảo quản, sử dụng và chi phí sửa chữa thường xun
được khấu hao trong q trình sử dụng.
Để xác định được chi phí này các doanh nghiệp thường lập dự tốn chi phí
sửa chữa máy móc thiết bị, sau đó tiến hành phân bổ loại chi phí này cho từng đơn
vị sản phẩm.
Căn cứ để lập dự tốn chi phí này là dựa vào kế hoạch sử dụng, sửa chữa,
khấu hao và định mức sử dụng máy móc thiết bị.
Việc phân bổ chi phí sử dụng thiết bị máy móc cho từng đơn vị sản phẩm,
loạt sản phẩm phải căn cứ vào tác dụng của từng bộ phận chi phí đối với q trình
sản xuất ra sản phẩm. Phân bổ này dựa vào số giờ máy hoạt động và đơn giá khấu
hao đối với từng loại máy móc thiết bị.
Tuy nhiên trong thực tế người ta cũng có thể xác định khấu hao sử dụng máy
móc thiết bị theo tỷ lệ với tiền lương chính của cơng nhân sản xuất chính. Việc
phân bổ dựa vào theo cơng thức sau:
Chi phí phân bổ
khấu hao máy
móc thiết bị cho 1
đơn vị sản phẩm
=
Tổng chi phí sử dụng
máy móc thiết bị
x Tiền lương chính 1 đơn
vị sản phẩm
Tổng quỹ tiền lương chính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Xác định chi phí phân xưởng và giá thành sản phẩm:
Chi phí phân xưởng là chi phí gián tiếp khơng liên quan tới từng đơn vị sản
phẩm mà liên quan tới việc chế tạo các loại sản phẩm của cả xưởng.
Nội dung của dự tốn chi phí phân xưởng bao gồm:
- Tiền lương chính và phụ, bảo hiểm xã hội của cán bộ nhân viên phân
xưởng và cơng nhân phụ.
- Chi phí sử chữa thường xun bảo quản nhà cửa, vật kiến trúc, dụng cụ sản
xuất của phân xưởng.
- Khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, dụng cụ sản xuất, và các tài sản cố định
khác của phân xưởng
- Các chi phí về bảo hộ lao động, chi phí nghiên cứu khoa học của phân
xưởng và các chi phí khác.
Việc phân bổ loại chi phí này cho từng đơn vị sản phẩm, loại sản phẩm, loại
sản phẩm thường cũng dựa vào tiền lương chính của cơng nhân sản xuất để phân
bổ. Người ta có thể dùng các phương pháp sau để phân bổ chi phí phân xưởng cho
từng đơn vị sản phẩm, loạt sản phẩm, loại sản phẩm:
- Phân bổ theo giờ máy
- Phân bổ theo trọng lượng của sản phẩm
- Phân bổ theo tiền lương chính của cơng nhân sản xuất
Phương pháp phân bổ chi phí phân xưởng dựa vào tiền lương của cơng nhân
sản xuất chính đơn giản và được sử dụng nhiều. Cơng thức phân bổ chi phí phân
xưởng dựa vào tiền lương của cơng nhân sản xuất chính như sau:
Chi phí phân
xưởng phân
bổ cho 1 đơn
vị sản phẩm
=
Tổng chi phí phân
xưởng
x
Tiền lương chính của 1
đơn vị sản phẩm
Tổng quỹ tiền lương chính của phân xưởng
+ Dự tốn chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành sản phẩm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Đây cũng là loại chi phí gián tiếp có liên quan đến tồn bộ hoạt động quản lý
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý hành
chính, chi phí quản lý kinh doanh, các chi phí nghiệp vụ của tồn doanh nghiệp bao
gồm:
- Tiền lương chính, tiền lương phụ, bảo hiểm xã hội của cán bộ quản lý
doanh nghiệp và bộ phận phục vụ.
- Chi phí bảo hộ lao động tồn doanh nghiệp
- Chi phí tuyển dụng cơng nhân
- Chi phí cho hội họp, học tập
- Chi phí cho luyện tập qn sự, phòng cháy chữa cháy
- Chi phí tiếp khách, mở hội nghị khách hàng
Cách phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp vào giá thành sản phẩm cũng dựa
theo tiền lương của cơng nhân sản xuất. Cơng thức phân bổ chi phí quản lý doanh
nghiệp vào giá thành sản phẩm như sau:
Chi phí quản lý
doanh nghiệp cho
1 sản phẩm
=
Tổng chi phí quản lý
doanh nghiệp
x
Tiền lương 1 sản
phẩm
Tổng quỹ tiền lương chính của doanh nghiệp
+ Phân bổ chí phí ngồi sản xuất (tiêu thụ sản phẩm) và giá thành sản phẩm.
Chi phí ngồi sản xuất bao gồm các chi phí phục vụ cho cơng tác tiêu thụ sản
phẩm, bao bì, thơng tin quảng cáo, mở triển lãm, trích nộp cho các cơ quan cấp
trên.
Khi phân bổ chi phí ngồi sản xuất vào giá thành sản phẩm tuỳ theo từng loại
chi phí mà ta có cách phân bổ khác nhau, có loại tính trực tiếp vào giá thành sản
phẩm, có loại tính theo trọng lượng sản phẩm, có loại phải áp dụng phương pháp
phân bổ như chi phí gián tiếp cho phù hợp với từng loại doanh nghiệp.
Ví dụ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
- Chi phí bao bì được phân bổ trực tiếp vào giá thành sản phẩm
- Chi phí vận chuyển tính theo tỷ lệ với trọng lượng của sản phẩm
- Các chi phí quảng cáo, triển lãm, trích nộp cho các cơ quan cấp trên được
phân bổ vào giá thành sản phẩm giống như chi phí quản lý doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
PHẦN II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CƠNG TY
THƯƠNG MẠI – GIA CƠNG KIM KHÍ THÉP THÁI NGUN
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY THƯƠNG MẠI – GIA CƠNG
KIM KHÍ THÉP THÁI NGUN
1. Chức năng nhiệm vụ
1.1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
M
M
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n
được thành lập với
sự góp vốn của 3 cá nhân, tổng số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu. Ngày 11/5/2000
được sự chấp nhận của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép
kinh doanh số 0102000495 cơng ty
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n
đ
đ
ư
ư
ợ
ợ
c
c
p
p
h
h
é
é
p
p
h
h
o
o
ạ
ạ
t
t
đ
đ
ộ
ộ
n
n
g
g với ngành nghề đăng ký kinh doanh là: bn bán, đại lý, ký
gửi hàng hố sản xuất gia cơng kim khí. Cơng ty là một doanh ngiệp tư nhân hoạch
tốn độc lập, có trụ sở chính tại 54 Hai Bà Trưng-Hồn Kiếm-Hà Nội.
Với đội ngũ 16 cơng nhân viên có trình độ trong đó bộ phận quản lý chiếm 7
người một tỷ trọng khá lớn so với tồn bộ nhân cơng trong tồn cơng ty, Cơng ty
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n
đã khơng ngừng củng cố và ngày
càng mở rộng (mỗi năm nâng số vốn điều lệ thêm khoảng trên dưới 50 triệu), giải
quyết nhu cầu thiết yếu cho xã hội thực hiện nhiệm vụ, đi đúng phương châm đã
đặt ra khi mới thành lập cơng ty.
Hiện nay, Cơng ty T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n là một
cơng ty vẫn trực thuộc cơng ty thép Thái Ngun (tại Thái Ngun) hoạt động, tồn
tại với tư cách pháp nhân là một cơng ty TNHH 100% vốn tư nhân.
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức nhưng trong gần 3 năm qua (2000
– 2003) cơng ty
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n đã và đang mang
lại hiệu quả kinh tế cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm đạt kế hoạch đề ra. Những
năm qua với đà phát triển nhanh của ngành xây dựng và sự đơ thị hố của đất nước
cơng ty
T
T
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
m
m
ạ
ạ
i
i
-
-
g
g
i
i
a
a
c
c
ơ
ơ
n
n
g
g
k
k
i
i
m
m
k
k
h
h
í
í
t
t
h
h
é
é
p
p
t
t
h
h
á
á
i
i
n
n
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n
đ
đ
ã
ã
m
m
ở
ở
t
t
h
h
ê
ê
m
m
m
m
ộ
ộ
t
t
s
s
ố
ố
đ
đ
ạ
ạ
i
i
l
l
ý
ý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét