Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên. Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý,
thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao.
Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc theo từng chức năng
của mình, Phó Giám đốc vận tải: phụ trách khối vận tải, bao gồm các cán bộ chỉ
đạo lái máy, công nhân lái máy và các bộ phận liên quan.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách toàn bộ khối sửa chữa bao gốm các
phân xởng sửa chữa đầu máy nh: phân xởng Tiệp, phân xởng TY, phân xởng
Đổi Mới và các phân xởng phụ trợ nh cơ khí, cơ điện nớc
+ Phó Giám đốc tổng hợp: phụ trách các vấn đề nội chính, phòng ban
trong XN .
+ Các trởng phong ban: làm việc theo các chức năng của mình nh phòng
kế hoạch, phòng tổ chức, phòng tài vụ
+ Các quản đốc phân xởng: xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị mình
phụ trách.
+ Các tổ sản xuất: thực hiện nhiệm vụ do phân xởng giao theo kế hoạch
của cấp trên
4.3 Cơ cấu sản xuất:
- Ban Giám đốc chịu trách nhiệm chung, điều hành, quản lý, ra các quyết
định quản trị theo các chức năng của mình.
+ Tài sản của XN:
- Giá trị tài sản cố định:
2004 2005
39.965.382.700đ 47.231.893.170đ
- Giá trị tài sản lu động:
2004 2005
1.951.640.400đ 24.321.135.170đ
- Vốn đầu t XDCB:
2004 2005
23.967.965.300 2.563.097.500đ
- Tổngvốn:
65.884.988.400 74.116.125.840
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
PHầN Ii
THựC TRạNG Về TIềN LƯƠNG TIềN THƯởng của
xí nghiệp đầu máy hà nội
1. Các chế độ tiền l ơng tiền th ởng hiện nay của nhà n ớc ta.
1.1. Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay:
1.1.1. Chế độ tiền lơng theo công việc.
Tiền lơng theo hệ số cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân,
những ngời trực tiếp sản xuất. Đó là quy định của nhà nớc mà các doanh nghiệp
vận dụng để trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao
động khi họ hoàn thành công việc nhất định chất lợng lao động này đợc xác
định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh nghiệp xây dựng lên theo
tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do nhà nớc ban hành.
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố sau đây: tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật, thang lơng và mức lơng.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh trình độ yêu cầu kỹ thuật của
công nhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc nói cách
khác giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Hiện nay ngời ta thờng áp dụng 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là các
nghề hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều nghề sản xuất. VD: công nhân cơ khí
công nhân sửa chữa.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành, đúng cho các nghề đặc biệt, chỉ có một
số ngành đờng sắt: công nhân lái máy, công nhân sửa chữa bảo dỡng đầu máy
- Thang lơng:Thang lơng là bảng xác định quan hệ nghề hoặc những
nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bảo hộ. Mỗi thang lơng gồm có một số
cấp bậc lơng và hệ số tơng ứng. Hệ số lơng chỉ rõ lao động của một công nhân
nào đó đợc trả lơng lao động giản đơn nh thế nào.
- Mức lơng:
Mức lơng là một số liệu tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với cấp bậc trong thang lơng. Công thức tính
mức lơng bậc nào đó nh sau: Li = Lt . Ki
Trong đó: Li: là mức lơng tháng của CN bậc i;Lt: là mức lơng tối thiểu
do nhà nớc qui định;Ki: là hệ số bậc lơng i
1.1.2. Tiền thởng và các hình thức khen thởng:
- 6 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm quán
triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Tiền thởng này là số lợi nhuận còn lại của đơn vị, sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nớc, trích nộp quỹ tái đầu t
phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ (nếu có) theo qui định hiện hành
của nhà nớc.
Quỹ khen thởng không quá 50% quỹ tiền lơng thực hiện của đơn vị.
- Khen thởng trong sản xuất kinh doanh.
-Tổ chức khen thởng về chất lợng sản phẩm nhằm nâng cao chất lợng của
sản phẩm (giảm tỷ lệ phản công sản phẩm) nguồn khen thởng thông thờng trích
từ giá trị tiền làm lợi cho doanh nghiệp do làm giảm tỷ lệ hàng hóa sai hỏng.
-Tổ chức khen thởng về tiết kiệm vật t, bởi tiết kiệm vật t cho phép giảm
chi phí vật t, tăng hiệu quả đồng vốn dẫn đến hạ giá thành sản phẩm. Nguồn
khen thởng trích từ phần vật t tiết kiệm đợc và mức thởng không quá 50% số
tiền tiết kiệm đợc.
-Thởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nó tùy thuộc vào tính chất
công việc và giá trị của đề tài sáng kiến (tiết kiệm, làm lợi) mà có các mức độ
trích thởng khác nhau.
1.2. Quỹ lơng và thành phần quỹ lơng
1.2.1. Quỹ lơng
Quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lơng mà doanh
nghiệp phải trả cho ngời lao động, làm việc phục vụ quá trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ.
1.2.2. Thành phần quỹ lơng
Thành phần quỹ lơng bao gồm: Tiền lơng theo tháng theo hệ thống của
thang lơng, bảng lơng của nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên khi sản xuất ra những sản
phẩm không đúng qui định.
- Tiền lơng trả cho cán bộ, công nhân viên trong thời gian ngừng việc do
máy móc thiết bị ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu, chờ
việc
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian điều động công
tác hoặc thời gian huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên đợc cử đi học theo chế độ qui
định nhng vẫn còn tính trong biên chế.
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ
vì việc riêng trong phạm vi chính sách mà nhà nớc qui định.
- Các loại tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca.
- Phụ cấp dạy nghề, giáo dục tạo trong sản xuất.
- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe.
- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp trong các ngành đã đợc nhà nớc qui
định.
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng.
- Phụ cấp khu vực.
- Ngoài ra còn có các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
1.2.3. Kết cấu quỹ lơng của công nhân sản xuất
Quỹ lơng của công nhân sản xuất đợc chia làm 4 loại nh sau:
- Quỹ tiền lơng cấp bậc
- Quỹ tiền lơng giờ
- Quỹ tiền lơng ngày
- Quỹ tiền lơng tháng
2. Các nguồn hình thành quỹ tiền l ơng tiền th ởng của Xí nghiệp
Đầu máy Hà Nôi
- Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định của mọi thành
công. Đặc biệt là trong kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đất nớc
ta chuyển mình từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, sang cơ chế kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Chế độ tiền lơng của ngời lao động đã đợc nhà
nớc quan tâm, sửa đổi cùng với những sửa đổi khác nhằm tạo ra môi trờng sản
xuất kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
- Là một doanh nghiệp nhà nớc Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội là xí nghiệp
thành viên trực thuộc Công ty vận tải Hành khách đờng sắt Hà Nội, sản phẩm
của doanh nghiệp là những đoạn sản phẩm trong tổng sản phẩm của công ty
ngành cho nên nguồn hình thành quỹ lơng cũng phần nào phụ thuộc.
2.1 Phơng pháp phân phối quĩ tiền lơng
- Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXD/TL ngày 29-12-1998 của Bộ Lao
động thơng binh xã hội về việc hớng dẫn xây dựng qui chế trả lơng trong doanh
nghiệp nhà nớc.
- Căn cứ hớng dẫn của Liên hiệp đờng sắt Việt Nam (nay là Tổng Công
ty Đờng sắt Việt Nam) và Xí nghiệp liên hợp 1 (nay là Công ty Vận tải Hành
khách Đờng sắt Hà Nội) giám đốc xí nghiệp Hà Nội ban hành quy chế trả lơng
cho cán bộ công nhaan viên theo nguyên tắc sau:
- 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phân phối theo lao động, tiền lơng gắn với năng suất, do đó tiền lơng
phụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận không
phân phối bình quân những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ
chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất
công tác thì đợc trả lơng cao.
+ Ngợc lại những ngời hoặc nhóm ngời bộ phận do chủ quan làm ảnh h-
ởng, giảm năng suất, chất lợng sản phẩm, lãng phí vật t thì bị giảm lợng, và còn
có thể bị khấu trừ vào thu nhập của mình để bù vào thiệt hại mà họ gây ra.
+ Tiền lơng đợc phân phối tăng hoặc giảm theo tổng quỹ lơng thực hiện
của xí nghiệp.
+ Để thực hiện đợc phân phối hết quỹ lơng, xí nghiệp lập quỹ lơng dự
phòng 10% quỹ lơng kế hoạch, quỹ này đợc phân phối lại vào cuối quý, cuối
năm và dùng trả công khuyến khích sản xuất nếu còn.
+ Trong điều kiện hiện tại xí nghiệp áp dụng chế độ phân phối lơng dựa
vào hệ thông thang bảng lơng quy định tại nghị định 26/CP với mức lơng tối
thiểu hiện hành, vừa dựa vào chỉ số năng suất chất lợng và các yếu tố khác để
thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ Tiền lơng và thu nhập phân phối trực tiếp cho từng cán bộ công nhân
viên và đợc ghi vào sổ lơng theo quy định của nhà nớc.
2.2 Các nguồn hình thành quỹ lơng
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công tác vận tải, tổng quý l-
ơng xí nghiệp phân phối cho cán bộ công nhân viên đợc hình thành từ các
nguồn.
- Quỹ lơng sản xuất chính theo đơn giá sản phẩm công đoạn do Công ty
Vận tải Hành Khách đờng sắt Hà Nội giao bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao chính.
+ Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của nhà nớc.
+ Quỹ tiền lơng trả cho lao động đặc thù.
- Quỹ tiền lơng sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạo
phụ tùng, đại tu đầu máy
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu,
dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác.
- Quỹ lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
3. Các hình thức trả l ơng hiện nay của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trả
lơng cho ngời lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán sản phẩm
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phân phối lại quỹ lơng (Thởng quý, năm )
a. Hệ thống chế độ phụ cấp của nhà nớc đang áp dụng tại xí nghiệp
Loại phụ cấp Mức PC Căn cứ tính PC
1 Phụ cấp chức vụ
- Giám đốc xí nghiệp 0,5 Theo lơng tối thiếu
- Phó giám đốc 0,4 -
- Trởng phòng, QĐ (và tơng đ-
ơng)
0,3 -
- Phó phòng, PQĐ (và tơng đ-
ơng)
0,2 -
2 Phụ cấp trách nhiệm
- Tổ trởng sản xuất 0,1 Theo lơng tối thiếu
- Tổ trởng công tác phòng
khám sức khoẻ khu vực
0,1 -
Trách nhiệm kế toán 0,1 -
- Thủ quỹ 0,1 -
- Tổ trởng trực ban Hà Nội 0,1 -
3 Phụ cấp làm ca đêm Lơng cấp bậc
- Ca 3: từ 22h-6h 40% LCB x 40%x giờ ca 3
giờ chế độ
4 Phụ cấp khu vực
- Đồng Đăng 50% Theo lơng tối thiểu
- Đồng mỏ 30% -
- Mạo Khê 10% -
- Ninh Bình 10% -
5 Phụ cấp độc hại
- Cho công nhân có chức danh
cha xếp theo bảng lơng độc hại
10% Theo lơng tối thiếu
Ghi chú:
1- Phụ cấp trách nhiệm tính theo công thực tế sản xuất công tác
2- Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với Đội trởng đội Kiến trúc, đội tr-
ởng đội lái máy bằng phó phòng, phó quản đốc.
b. Khoản tiền lơng áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
- Đối tợng áp dụng: tất cả cán bộ - CNV trong toàn xí nghiệp
- Những số liệu chung cho các phơng pháp trả lơng:
- 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Lmin = Lơng tối thiểu - Hiện tại khi xây dựng công thức 240.000đ
* HSL = Hệ số lơng (đợc hiểu là HSL riêng của từng cá nhân).
* HSLcv = Hệ số lơng công việc.
* LCB = Lơng cấp bậc = HSL x Lmin
* LCBcv = Lơng cấp bậc công việc = HSLcv x Lmin
* Thời gian LĐ:
. Tính theo công = 22 công/tháng
. Tính theo giờ = 176 h/tháng
+ Các công việc trả lơng áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
* Lơng nghỉ:
+ Nghỉ phép năm, lễ, tết.
+ Nghỉ việc riêng có lơng (theo luật LĐ).
+ Học tại chức, tập trung dài hạn trên 3 tháng liên tục
Công thức tính: Tp =
176
min
HSLxL
x Np
Trong đó:
. Tp = Tiền lơng nghỉ phép, lễ, tết, việc riêng, học.
. Np = Công thực tế phép, lễ, tết, học
. HSL cấp bậc cá nhân có cả phụ cấp chức vụ, khu vực
Ghi chú: Trong HSL không có hệ số phụ cấp trách nhiệm.
* Lơng hội họp:
- Hội họp, học nghiệp vụ, công tác Đảng, CĐ, TN, công tác khác của xí
nghiệp giao (đối với CN trực tiếp sản xuất).
Công thức tính:
T
tgh
=
176
min
HSLxL
x K
đc
x N
tgh
Trong đó:
. T
tgh
= Tiền lơng thời gian hội họp, học nghiệp vụ
. K
đc
= Hệ số điều chỉnh lơng của Công ty Vận tải Hành khách đ-
ờng sắt Hà Nội.
. N
tgh
= Giờ công thực tế hởng lơng thời gian hội họp.
Ghi chú: - Không áp dụng các hệ số K
1
.
- Không có hệ số phụ cấp trách nhiệm.
* Lơng nghỉ ốm: ốm, đẻ, thai sản: Thanh toán theo tỉ lệ và thủ tục của
BHXH hiện hành.
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Lơng chờ việc: Chờ việc, chờ giải quyết chế độ:
T
ch
=
176
min
HSLxL
x 0,7 x N
ch
Trong đó:
- T
ch
: Tiền lơng chờ việc
- N
ch
: Ngày công thực tế chờ việc
- áp dụng chờ việc do sự cố điện, nớc, thiên tai và những lý do khác
không thuộc trách nhiệm ngời lao động.
- Chờ giải quyết chế độ
- Khi bị tạm giam, đình chỉ công việc giải quyết theo qui định hiện
hành của nhà nớc.
c. Các hình thức trả lơng
Ap dụng việc trả lơng cho CB-CNV trong toàn xí nghiệp theo 3 hình
thức:
* Đối với quỹ lơng sản xuất chính thì trả cho CBCNV hàng tháng.
* Đối với quỹ lơng do cấp trên bổ sung và trích từ quỹ lơng XN để phân
phối những ngày lễ tết, kỷ niệm v.v Đợc phân phối theo quy chế chung của
XN trong từng thời điểm cụ thể, do giám đố XN quy định.
* Đối với quỹ lơng sản xuất ngoài vận tải: quỹ lơng này đợc xác định
theo đơn giá tiền lơng sản xuất ngoài vận tải do Tổng Công ty duyệt và doanh
thu thu đợc. Xí nghiệp có quy chế phân phối cụ thể tùy theo mức độ đóng góp
các bộ phận và tỉ lệ đa vào quỹ dự phòng của XN. Với số đợc nhận hàng tháng
(hoặc hàng quý), các bộ sẽ phân phối cho CBCNV theo quy chế của bộ phận,
tuân thủ theo những quy định của xí nghiệp.
3.1. Lơng thời gian
3.1.1. Đối tợng áp dụng
Cán bộ lãnh đạo xí nghiệp và các bộ phận (kể cả chuyên trách đảng, đoàn
thể); viên chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất
mà công việc không áp dụng đợc hình thức khoán sản phẩm.
3.1.2. Cách tính lơng
Theo công thức tính:
T
tg
=
176
1 clbdmindcmin
xKxKxKLxKHSLxL
+
x N
tg
+ T
p
+ T
pc
+ T
kc
T
tr
Trong đó:
. T
tg
= Tiền lơng làm việc tính theo thời gian
. N
tg
= Giờ công thực tế sản xuất, công tác.
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. T
p
= Lơng phép, lễ, học, việc riêng có lơng.
. T
pc
= Lơng phụ cấp. bao gồm: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khu
vực, làm đêm.
. T
kc
= Các khoản cộng
. T
tr
= Các khoản trừ (tiền nhà, điện, nớc, BHXH )
. K
đc
= Hệ số điều chỉnh tiền lơng theo khu vực công việc trong XN
. K
1
= Hệ số tính chất công việc (bao gồm K tính chất công việc +
K khu vực tác động trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng của Xí nghiệp).
. K
bđ
= Hệ số biến độ: hệ số này làm tăng hoặc giảm lợng K1 khi
sản lợng hoàn thành hàng tháng của xí nghiệp tăng hoặc giảm. Lấy kết quả
tháng trớc tính cho tháng sau.
. K
cl
= Hệ số chất lợng công việc.
Phân loại A, B, C.
K
1
bao gồm bảng I và bảng II dới đây:
Bảng 1:
Hệ số Chức danh và tính chất công việc
1,8 Giám đốc xí nghiệp
1,4 Bí th Đảng ủy, Chủ tịch CĐXN, phó giám đốc XN
1,2 Trởng phòng, quản đốc phân xởng, phân đoạn trởng, bí th đoàn
TNCS xí nghiệp
0,9 Phó quản đốc, phân đoạn phó, phó phòng, trạm trởng trạm đầu
máy, trởng ban của Đảng, phó chủ tịch công đoàn xí nghiệp
0,7 Chuyên viên chính, kỹ s chính, đội trởng kiến trúc
0,6 Chuyên viên, kỹ s, thợ bậc 7/7 trên 10 năm công tác, đội trởng
lái máy
0,4 Chuyên viên, kỹ s từ 5 đến 10 năm công tác, thợ bậc 7, 6; trực
ban đầu máy Hà Nội + Yên Viên, trạm trởng nhiên liệu; trởng ban CĐ
xí nghiệp.
0,3 Chuyên viên, kỹ s dới 5 năm công tác, cán sự, thợ bậc 5, 4; trực
ban ĐM các trạm; phụ trực ban; quản lý nhiên liệu, lái xe ô tô các loại;
cắt ban
0,25 Nhân viên, thợ bậc 3, 2, lao động phổ thông, quản gia, công
nhân vệ sinh công nghiệp, các chức danh khác tơng đơng.
Các hệ số ghi trong bảng 1 đợc xác định 1 lần
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cán bộ - CNV làm công việc theo chức danh nào thì hởng hệ số bảng l-
ơng theo chức danh đó. Khi chuyển vị trí công việc, cấp bậc thì sửa đổi hệ số t-
ơng ứng.
Phòng TCLĐ tham mu cho Giám đốc và các bộ phận lập danh sách này.
Bảng 2
Hệ số Vị trí, khu vực tác động trực tiếp sản phẩm cuối cùng
0,8 Giám đốc xí nghiệpGiámGiám đóc
0,5 Phó giám đốc sửa chữa, phó giám đốc vận tải
0,4 Các phó giám đốc khác, phân đoạn trởng, quản đốc phân xởng
0,2 Phân đoạn phó, phó quản đốc, trạm trởng đầu máy, chỉ đạo tài
xế, kỹ thuật vận dụng, giám sát, nhiệt lực, trực ban đầu máy, phụ
trực ban, cắt ban, đội trởng kiến trúc, quản lý nhiên liệu, kỹ thuật và
điều độ tài xế, thống kê phân đoạn
Các phòng ban: kế hoạch, vật t, kỹ thuật, tài vụ, TCLĐ, KCS,
tổ điều độ, hóa nghiệm, CB kỹ thuật khác.
0,1 Bộ phận dân đảng, phòng Y tế, bộ phận Hành chính, Bảo vệ,
thi đua thuộc phòng HCTH; bảo vệ Yên Viên, bảo vệ các trạm
b. Hệ số chất lợng công việc Kcl
Chất lợng công việc hàng tháng của CB-CNV đợc phân hạng A, B, C với
hệ số nh sau:
A = 1,0
B = 0,8
C = 0,5
+ Hạng A: Hoàn thành khối lợng công việc và nhiệm vụ đợc giao với
chất lợng tốt, kịp tiến độ. Không vi phạm chế độ chính sách, QTQT, nội quy
XN.
+ Hạng B: Hoàn thành nhiệm vụ ở mức bình thờng, có sai sót nhỏ cha
đến mức khiển trách. Tiến độ công việc còn bị chậm.
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét