Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thái Bình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. Kết quả của việc thu hút vốn FDI tại tỉnh Thái Bình và một số
nhận xét đánh giá chung 47
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội từ khi có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI tại tỉnh Thái Bình 47
2. Một vài nhận xét và đánh giá chung 48
2.1 Mặt đạt được 48
2.2 Mặt hạn chế 49
Chương III:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH THÁI BÌNH 51
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu thu hút FDI của tỉnh Thái Bình
giai đoạn 2009 - 2020. 51
1. Quan điểm về thu hút vốn FDI 51
1.1. Xác định FDI là bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước.
51
1.2. Đa dạng hóa các đối tác đầu tư nước ngoài 52
1.3. Thu hút FDI đi kèm ổn định chính trị - xã hội 52
2. Định hướng thu hút FDI của tỉnh trong thời gian tới 53
3. Mục tiêu thu hút vốn FDI từ nay đến năm 2020 54
3.1. Mục tiêu chung 54
3.2. Mục tiêu cụ thể 54
II. Giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào tỉnh Thái Bình 55
1. Một số giải pháp chung 55
1.1. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng 55
1.2. Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo tỉnh 55
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI vào tỉnh
Thái Bình 57
III. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở một số
nước, địa phương và bài học kinh nghiệm tu hút vốn FDI cho tỉnh Thái
Bình. 60
1. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của Trung Quốc, Singapore, Thái lan và
bài học kinh nghiệm thu hút vốn FDI của tỉnh Thái Bình. 60
2. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của thành phố Hồ Chí Minh 63
3. Bài học về thu hút vốn FDI cho tỉnh Thái Bình: 64
IV. Một số kiến nghị 64
1. Với Nhà nước 64
2. Với tỉnh Thái Bình 65
66
KẾT LUẬN 67
Tài liệu tham khảo 68
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu
với khối lượng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy
nguồn lực trong nước, tận dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là
một sự thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề
vững chắc cho phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển.
Chính vì lẽ đó mà FDI được coi như “chiếc chìa khóa vàng” để mở ra cánh
cửa thịnh vượng cho các quốc gia.
Sau khi tham gia tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam có nhiều
thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài kết hợp với nguồn tài nguyên thiên
nhiên, đội ngũ lao động trong nước để xây dựng phát triển nền kinh tế. Xu
hướng hiện nay là phải xúc tiến thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, tiến đến sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực
trong nước nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Những năm gần đây tỉnh Thái Bình đã đạt được một số kết quả ban đầu trong
việc tăng cường thu hút và nâng cao hiêu quả đầu tư. Tuy nhiên những kết
quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tận dụng hết ưu thế của
mình để thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội nhằm phát triển thành một khu vực
phát triển về công nghiệp và dịch vụ du lịch. Do đó việc tìm hiểu nghiên cứu
để có được sự đánh giá về những kết quả đã đạt được tìm ra những hạn chế
khắc phục nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh
Thái Bình là điều vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những điều trên em xin chọn
đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thái Bình”. Nội dung của đề tài này, ngoài
phần mở đầu và phần kết luận gồm các phần sau đây:
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
- Chương I: Tổng quan về Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình.
- Chương II. Thực trạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào
tỉnh Thái Bình trong thời gian qua.
- Chương III. Giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thái Bình.
Trong quá trình nghiên cứu, do còn có nhiều hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong có sự thông cảm của các thầy cô giáo.
Để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trong thời gian qua em đã
được sự chỉ dạy tận tình của các Giảng viên bộ môn Kinh tế Đầu tư trường
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội, đặc biệt là giảng viên trực tiếp hướng dẫn
cô Lương Hương Giang và cô Phạm Thị Thêu. Bên cạnh đó em còn được sự
giúp đỡ rất nhiệt tình của bác Nguyễn Văn Mỹ chánh văn phòng Sở Kế Hoạch
Đầu Tư tỉnh Thái Bình đã giúp em tìm kiếm tài liệu để thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Chương I:
TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
TỈNH THÁI BÌNH
I. Môi trường đầu tư tỉnh Thái Bình.
1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Bình.
Vị trí địa lý và khí hậu
Thái Bình là một tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng,
nằm ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh. Vị trí địa lý: 20,17 – 20,44 độ vĩ bắc; 106,06 – 106,39 độ
kinh đông. Phía bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Thành phố Hải
Phòng. Phái tây và tây nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam. Phía đông giáp
vịnh Bắc Bộ.
Diện tích tự nhiên: 1.542,24km
2
chiếm 0,5% diện tích đất đai của cả
nước. Từ Tây sang Đông dài 54km, từ Bắc xuống Nam dài 49km. Tỉnh có 7
huyện ( Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Vũ Thư)
và 1 thành phố
( Thành phố Thái Bình ) trong đó có 284 xã, phường, thị trấn.
Về khí hậu: Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; Nhiệt độ trung
bình hàng năm là 23 -24 độ. Lượng mưa trung bình 1.400mm – 1.800mm. Độ
ẩm trung bình vào khoảng 85-90%.
Đặc điểm địa hình
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, được
bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín. Bờ biển dài trên 50 km và 4 sông
lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía Bắc và Đông Bắc có sông Hóa dài 35,3
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
km, phía Bắc và Tây Bắc có sông Luộc dài 53 km, phía Tây và Nam là đoạn
hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang
Đông dài 65 km. Đồng thời có 5 cửa sông lớn ( Văn Úc, Diêm Điền, Ba Lạt,
Trà Lý, Lân). Các sông này đều chụi ảnh hưởng của chế độ thủy triều, mùa hè
nước dâng nhanh, lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao, mùa đông lưu lượng
giảm nhiều, lượng phù sa không đáng kể. Nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất
liền( 15- 20 km).
Tiềm năng khoáng sản
Thái Bình có mỏ khí đốt Tiền Hải đã được khai thác từ năm 1986 với sản
lượng khai thác bình quân mỗi năm hàng chục triệu m
3
khí thiên nhiên phục
vụ sản xuất đồ sứ, thủy tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng thuộc KCN Tiền
Hải…
Mỏ nước khoáng Tiền Hải ở độ sâu 450 m có trữ lượng tĩnh khoảng 12
triệu m
3
, đã khai thác từ năm 1992, sản lượng 9,5 triệu lít/năm được trong và
ngoài nước biết đến với các nhãn hiệu nước khoáng Vital, nước khoáng Tiền
Hải.
Gần đây tại vùng đất xã Duyên Hải huyện Hưng Hà đã thăm dò và phát
hiện mỏ nước nóng 57°C ở độ sâu 50m và nước nóng 72°C ở độ sâu 178m
hiện đang được đầu tư khai thác phục vụ phát triển du lịch và chữa bệnh cho
nhân dân.
Trong lòng đất Thái Bình còn có than nâu vùng đồng bằng sông Hồng,
được đánh giá có trữ lượng rất lớn ( trên 30 tỷ tấn) nhưng phân bổ ở độ sâu
600 – 1000m nên chưa đủ điều kiện khai thác.
Tiềm năng du lịch
Thái Bình có cảnh quan thiên nhiên tương đối thuần khiết của miền đồng
bằng ven biển. Khách du lịch có thể đi thăm các cồn đảo ven biển – nơi dừng
chân của các loài chim quý, cảnh thiên nhiên hoang dã của rừng ngập mặn,
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
cồn đảo có bãi tắm thoải mái cát trắng hoặc đi thăm vùng quê – nơi có các lễ
hội truyền thống và những công trình văn hóa được xếp hạng như chùa Keo,
đền Tiên La, đền Đồng Bằng, từ đường Lê Quý Đôn, đền thờ, lăng mộ, nơi
phát tích của nhà Trần tại huyện Hưng Hà, nhà lưu niệm Bác Hồ tại xã Tân
Hòa – Vũ Thư và có gần 82 lễ hội đặc sắc của quê hương, 16 loại hát múa,
trò chơi như: chiếu chèo, múa rối nước…
Bộ Quốc phòng đã phối hợp với UBND tỉnh xây dựng đường ra Cồn
Vành, biển nơi đây thành du lịch kết hợp với an ninh quốc phòng. Khách sạn
du lịch Thái Bình đang được đầu tư nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế địa phương.
Tài nguyên đất
Đất Thái Bình phì nhiêu màu mỡ do được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu thuận lợi. Ngoài diện
tích cây lúa đất đai Thái Bình rất thích hợp cho các loại cây: Cây thực phẩm
( khoai tây, dưa chuột, sa lát, hành tỏi…), cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn
quả nhiệt đới, trồng hoa, cây cảnh…
Tiềm năng về nhân tố con người
Dân số Thái Bình ước khoảng trên 1,8 triệu người, mật độ dân số 1.183
người/km
2
; bình quân nhân khẩu là 3,75 người/hộ; tỷ lệ phát triển dân số tự
nhiên hiện nay là 1,02%. Nguồn lao động trong độ tuổi trên 1,7 triệu người.
Trong đó lao động trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp chiếm 74,3%, công
nghiệp và xây dựng chiếm 17%, khu vực dịch vụ – thương mại chiếm 8,7%.
Lao động qua đào tạo chiếm 23,5% ( Công nhân kỹ thuật và nghiệp vụ
13,5%; trung cấp 5,5%; Cao đẳng, đại học và trên đại học 4,5% ).
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6

2. Chế độ ưu đãi khuyến khích đầu tư của tỉnh
Một trong những yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Thái Bình là đẩy mạnh thu hút đầu tư. Dựa trên chính sách khuyến khích đầu
tư của Chính phủ và thực tế địa phương, tỉnh Thái Bình đã ban hành các chính
sách về mặt bằng, lao động và đào tạo, thuế, vốn và các cơ chế khác nhau
nhằm tạo thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư sản xuất – kinh doanh tại tỉnh.
a. Chính sách về mặt bằng:
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư có nhu cầu mặt bằng được
thuê đất và nhanh chóng nhận mặt bằng theo điều kiện của địa phương. Đối
với dự án trong các KCN tập trung, UBND tỉnh đầu tư kết cấu hạ tầng thiết
yếu đến chân hàng rào và hỗ trợ doanh nghiệp giải phóng san lấp mặt bằng.
b. Chính sách lao động và đào tạo:
Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động địa
phương, các dự án đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, hải
sản, công nghệ cao và các khu, cụm công nghiệp tập trung được hỗ trợ kinh
phí để chuyển sang nghề khác.
c. Chính sách thuế:
Vận dụng chính sách thuế của Nhà nước theo hướng có lợi nhất cho
doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp tích lũy vốn, phát triển sản xuất
– kinh doanh trong giai đoạn khởi nghiệp.
d. Chính sách khuyến công, khuyến thương, khoa học – công nghệ:
Nguồn vốn khuyến công hàng năm do ngân sách tỉnh cấp để hỗ trợ lập
dự án, chuyển giao công nghệ mới, hỗ trợ chi phí áp dụng tiến bộ khoa học –
kỹ thuật vào sản xuất. Nguồn vốn này cũng dành thưởng cho cá nhân, tổ chức
có thành tích du nhập nghề mới về tỉnh và sử dụng nhiều lao động, phát triển
làng nghề mới đủ tiêu chuẩn quy định của UBND tỉnh. Vốn khuyến thương
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
do ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ cho các nhà đầu tư nghiên cứu thị trường phục
vụ phát triển thương mại – dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hỗ
trợ triển lãm, quảng cáo.
e. Chính sách vốn:
Các chủ đầu tư, doanh nghiệp đầu tư sản xuất – kinh doanh tại Thái Bình
được xét vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi xuất sau đầu tư, bảo lãnh vay
theo các quy định của Nhà nước cho các dự án đầu tư ( đối với doanh nghiệp
liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh ).
f. Thực hiện cơ chế “ một cửa, một đầu mối ” trong việc giải quyết các
thủ tục đầu tư:
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình là cơ quan đầu mối tiếp xúc với
các nhà đầu tư, cung cấp thông tin, giới thiệu địa điểm đầu tư trong quy
hoạch, tìm hiểu nguyện vọng đầu tư, lập các văn bản xác nhận dự án đầu tư
báo cáo UBND tỉnh quyết định và hướng dẫn các nhà đầu tư làm các thủ tục
tiếp theo, triển khai dự án đầu tư ngoài KCN được chính phủ phê duyệt. Các
dự án đầu tư nước ngoài, sau khi nhận hồ sơ dự án, Sở xem xét, lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan ( nếu thấy cần thiết ). Thời hạn cấp phép tối đa là 3
ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tất cả các yêu cầu của nhà đầu tư
được tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận “ một cửa ” Sở Kế hoạch Đầu tư
Thái Bình. Tại đây các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư đều
được niêm yết công khai. Các nhà đầu tư sẽ được hướng dẫn giải quyết công
việc trong thời gian ngắn nhất.
Ban quản lý các KCN tỉnh là cơ quan đầu mối hướng dẫn thủ tục tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào các
KCN được Thủ tướng Chính phủ và Bộ KHĐT ủy quyền cấp giấy phép đầu
tư theo quy định.
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển của
tỉnh.
3.1. Khái niệm và đặc điểm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
3.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành
12/11/1996, tại Điều 2 Chương 1:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt
Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư.
Như vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về
FDI, song ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập
cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư. Trong đó nhà đầu tư nước
ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ
quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu
được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của
Luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại.
3.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn có
cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết sản xuất kinh doanh, năng lực Marketing,
trình độ quản lý Hình thức đầu tư này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đưa
vào đầu tư thì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành và sản phẩm
được tiêu thụ trên thị trường nước chủ nhà hoặc xuất khẩu ra nước ngoài. Do
vậy đầu tư kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những
nhân tố làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đây là đặc
điểm để phân biệt với các hình thức đầu tư khác, đặc biệt là với hình thức
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét