Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5
xuất ra một sản phẩm sẽ càng dài và giá trị của nó cũng càng lớn. Nh vậy là, số
lợng của đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lợng của lao động thể hiện
trong hàng hoá đó, và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó.
Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái
xã hội. Nhng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suất lao động
trong các hình thái xã hội khác nhau cũng khác nhau, do trình độ lực lợng sản
xuất khác nhau. Dới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động rất thấp, nguyên
nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức ngời, sức động vật và công cụ lao
động còn thô sơ. Dới chế độ phong kiến, năng suất lao động xã hội tăng lên
chậm chạp, do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủ công. Đến khi xuất hiện
máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiều lần. Ngày nay, nhờ thành tựu
khoa học kỹ thuật tiên tiến con ngời đã có cả một hệ thống công cụ lao động
hiện đaị đa năng suất lao động xã hội lên rất cao, song khả năng này không
dừng lại mà ngày càng tiến xa hơn nữa.
Để tăng thêm sản phẩm xã hội có thể áp dụng hai biện pháp: Tăng
thêm quỹ thời gian lao động và tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị
sản phẩm. Trong thực tế khả năng tăng thời gian lao động xã hội chỉ có hạn vì
số ngời có khả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài ra chỉ
có giới hạn. Nhng khả năng tiết kiệm thời gian lao động chi phí đối với một đơn
vị sản phẩm là rất lớn. Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản để phát
triển sản xuất.
2. Phân loại năng suất lao động
Theo phạm vi: năng suất lao động đợc chia làm 2 loại là năng suất lao
động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
_ Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân ngời lao động, đ-
ợc đo bằng tỷ số giữa khối lợng công việc hoàn thành hoặc số lợng sản phẩm
với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sản phẩm đó.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6
Lao động sống là sức lực của con ngời bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất.
Năng suất lao động cá nhân đợc xem nh thớc đo tính hiệu quả của lao động
sống, đợc biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Đối với các doanh
nghiệp thờng trả lơng dựa vào năng suất lao động cá nhân hoặc mức độ thực
hiện công việc của từng cá nhân, do đó tăng năng suất lao động cá nhân đòi hỏi
hạ thấp chi phí của lao động sống.
-Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó đợc đo
bằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quân hàng
năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao động sống và
lao động quá khứ. Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã dợc vật
hoá trong các giai đoạn sản xuất trớc kia( biểu hiện ở giá trị của máy móc,
nguyên , vật liệu)
Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội
có quan hệ mật thiết với nhau. Năng suất lao động cá nhân tăng trong điều kiện
làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt
ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó. Mặt khác, trong quản lý kinh tế nếu
chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất lao động cá nhân tức tiết
kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tợng coi nhẹ tiết kiệm vật t, coi nhẹ
chất lợng sản phẩm. Đôi khi năng suất lao động cá nhân tăng nhng năng suất
lao động của tập thể, của toàn doanh nghiệp lại không tăng.
3. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo các chỉ tiêu tính năng
suất lao động khác nhau, do đó có nhiều loại chỉ tiêu để tính năng suất lao
động, song ngời ta sử dụng chủ yếu 3 chỉ tiêu : chỉ tiêu năng suất lao động tính
bằng hiện vật, chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền), chỉ tiêu năng
suất lao động tính bằng thời gian lao động.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
7
3.1 . Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật
Chỉ tiêu này dùng sản lợng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu hiện
mức năng suất lao động của một công nhân
Q
Công thức tính: W =
T
Trong đó: - W là mức năng suất lao động của một ngời lao động
- Q là tổng sản lợng tính bằng hiện vật
- T là tổng số lao động
Ưu điểm:
- biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể, chính xác, không
chịu ảnh hởng của sự biến động về giá cả;
- Có thể so sánh mức năng suất lao động giữa doanh nghiêp hoặc các nớc
khác nhau theo một loại sản phẩm đợc sản xuất ra;
- Đánh giá trực tiếp đợc hiệu quả của lao động.
Nh ợc điểm :
- Chỉ tiêu này chỉ tính cho thành phẩm mà không tính đợc cho các sản
phẩm dở dang nên không phản ánh đầy đủ sản lợng của công nhân. Vì Q chỉ
tính đến thành phẩm nên mức năng suất lao động tính đợc cha phản ánh đúng
hiệu quả của lao động đã hao phí cho toàn bộ khối lợng sản phẩm tạo ta trong
kỳ của doanh nghiệp. Vì vậy các ngành có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không
áp dụng đợc chỉ tiêu này.
- Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể
dùng làm chỉ tiêu tổng hợp tính cho nhiều loại sản phẩm nên không thể so sánh
mức năng suất lao động giữ các ngành có các loại sản phẩm khác nhau, cũng
nh không thể so sánh đợc giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm.
- Yếu tố chất lợng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự đợc lu
tâm.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
8
3.2. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lợng bằng tiền của tất cả sản phẩm thuộc doanh
nhgiệp (ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một lao
động
Q
Công thức tính: W =
T
Trong đó: - W là mức năng suất lao động của một lao động
( tính bằng tiền)
- Q là tổng sản lợng (tính bằng tiền)
- T là tổng số lao động
Ưu điểm
- Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao động, cho phép tính cho các loại sản
phẩm khác nhau, khắc phục đợc nhợc điểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật.
- Tổng hợp chung đợc các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ nh
thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ
Nh ợc điểm
- Chỉ tiêu này ảnh hởng bởi yếu tố giá cả
- Không khuyến khích tiết kiệm vật t, và dùng vật t rẻ. Nơi nào dùng nhiều
vật t hoặc vật t đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao.
- Chịu ảnh hởng của cách tính tổng sản lợng theo phơng pháp công xởng.
Nếu lợng sản phẩm hiệp tác với bên ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ
làm thay đổi mức năng suất lao động của doanh nghiệp.
- Chỉ dùng trong trờng hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi
hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm thay đổi mức và
tốc độ tăng năng suất lao động.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
9
3.3. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
Năng suất lao động có thể hiểu là thời gian hao phí để tạo ra mộtđợn vị
sản phẩm, do đó nếu giảm chi phí thời gian lao động trong sản xuất một đơn vị
sản phẩm sẽ dẫn đến tăng năng suất lao động.
T
Công thức tính: L =
Q
Trong đó - L là lợng lao động hao phí cho một sản phẩm
- T là thời gian lao động hao phí
- Qlà tổng sản lợng
L đợc tính toán bằng cách ngời ta phân chia thành :lợng lao động công
nghệ (Lcn), lợng lao động chung (Lch), lợng lao động sản xuất (Lsx), lợng lao
động đầy đủ (Lđđ)
Lđđ = Lsx + Lql
Lsx = Lch + Lpvs
Lch = Lcn + Lpvq
+ Lđđ: lợng lao động đầy đủ bao gồm hao phí thời gian lao động của việc
sản xuất sản phẩm do công nhân viên sản xuất công nghiệp trong Công ty thực
hiện
+ Lsx : lợng lao động sản xuất gồn toàn bộ thời gian lao động của công
nhân chính và công nhân phục vủtong Công ty
+ Lql : gồm lợng lao động của cán bộ kỹ thật,nhân viê nj quản lý trong
Công ty công tạp vụ, bảo vệ
+ Lch : bao gồm hao phí thời gian lao động của công nhân chính hoàn
thành quả trình công nghệ và lao động phục vụ quá trình công nghệ đó
+ Lpvs: lợng lao động phục vụ sản xuất
+Lcn: lợng lao động công nghệ bao gồm hao phí thời gian lao động cuae
công nhân chính hoan thành các quá trình công nghệ chủ yếu
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
10
+ Lpvc: lợng lao động phục vụ quá trình công nghệ
Ưu điểm : phản ánh đợc cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản
xuất ra một sản phẩm
Nh ợc điểm : Việc tính toán phức tạp nà không dùng để tính tổng hợp đợc
năng suất lao động bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều
loại sản phẩm khác nhau.
4. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động
4.1 Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các t liệu sản xuất
Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ,
cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu,
Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động. Trình độ kỹ thuật của
sản xuất đợc biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng
chế và sử dụng các đối tợng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất. Tính
năng của công cụ sản xuất là mực thớc quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật
sản xuất. Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ
nhất làm tăng năng suất lao động. Sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội th-
ờng bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay
thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ.
Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụngcác đối tợng lao động biểu hiện ở
chỗ ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới , có những tính năng cao hơn,
giá rẻ hơn thay thế các nguyên vật liệu cũ.
Đối với Việt Nam, một nguyên nhân làm cho năng suất lao động nớc ta
còn thấp là do trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thấp,lao
động thủ công còn nhiều, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, dẫn đến khă
năng tăng năng suất lao động còn thấp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nhiều ý nghĩa lớn đối với
phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. Cơ sở vật chất kỹ thuật đó biểu
hiện thông qua các ngành luyện kim, cơ khí ,hoá học, năng lợng, thông tin liên
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
11
lạc, giao thông vận tải, Đây là các yếu tố gắn với t liệu sản xuất mà bất kỳ
quốc gia nào muốn phát triển xã hội và tăng nhanh năng suất lao động đều phải
quan tâm.
4.2. Yếu tố gắn liền con ngời và quản lý con ngời
Yếu tố này bao gồm: trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của ngời lao
động, tình trạng sức khoẻ, thái độ làm việc của ngời lao động, sủ dụng lao động
và thời gian lao động của công nhân,điều kiện làm việc, tổ chức và phục vụ nơi
làm việc, hoàn thiện bộ máy quản lý Đây là yếu tố hàng đầu không thể thiếu
để làm tăng năng suất lao động
Đi đôi với tiến bộ kỹ thuật cần nâng cao trình độ quản lý con ngời, nh phân
công và hiệp tác lao động, sự phân bố hợp lý lực lợng sản xuất và nguồn nhân
lực đều là các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội.
-Trình độ văn hoá của ngời lao động là sự hiểu biết kiến thức phổ thông về
tự nhiên và xã hội của ngời lao động (thể hiện qua bầng cấp). Trình độ văn hoá
càng cao thì khả năng tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất cao, qua đó ảnh hởng tích cực tới năng suất lao động.
-Trình độ chuyên môn của ngời lao động thể hiện qua sự hiểu biết, kỹ
năng, kỹ xảo thực hiện công việc nào đó, biểu hiện trình độ đào tạo tại các tr-
ờng đào tạo nghề,các trờng cao đẳng, đại học,trung cấp Trình độ chuyên môn
càng sâu, nắm bắt các kỹ năng, kỹ xảo càng thành thạo thì thời gian hao phí để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng đợc rút ngắn, góp phần nâng cao năng
suất lao động.
Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của ngời lao động có ảnh hởng
lớn đến năng suất lao động. Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
với tốc độ cao, công cụ đa vào sản xuất ngày càng hiện đại, đòi hỏi ngời lao
động phải có một trình độ chuyên môn tơng ứng để có khả năng sử dụng, điều
khiển máy móc trong sản xuất. Nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn của con
ngời có ý nghĩa lớn đối với tăng năng suất lao động. Đây là một yếu tố không
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
12
thể thiếu đợc, bởi vì dù khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao và
đa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại, thì càng đòi hỏi ngời lao động có
trình độ chuyên môn tơng ứng. Nếu thiếu ngời lao động có trình độ chuyên môn
tơng ứng thì không thể điều khiển đợc máy móc, không thể nắm bắt đực các
công nghệ hiện đại
-Tình trạng sức khoẻ : Sức khoẻ của ngời lao động thể hiện qua chiều cao,
cân nặng, tinh thần, trạng thái thoaỉ mái về thể chất, tình trạng sức khoẻ ảnh h-
ởng tới năng xuất của ngời lao động. Ngời lao động có tình trạng sức khoẻ tốt
sẽ hoàn thành công việc với chất lợng cao hơn. Ngợc lại, nếu ngời lao động có
trạng thái sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến sự mất tập trung trong quá trình lao
động làm cho độ chính xác của các thao tác càng kém, là nguyên nhân dẫn tới
hiệu quả thấp trong lao động.
-Thái độ lao động thể hiện qua tinh thần trách nhiệm trong công việc, kỷ
luật lao động cao một ngời có thái độ lao động tốt tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc, thực hiện nghiêm túc các quy định trong lao động sẽ hoàn
thành tốt công việc, đảm bảo an toàn trong lao động, đảm bảo chất lợng sản
phẩm
Ngợc lại một ngời có thái độ lao động không tốt, không nghiêm túc trong
quá trình lao động, coi thờng các quy định trong lao động, thờng xuyên vi phạm
kỷ luật lao động sẽ làm giảm hiệu quả lao động dẫn đến giảm năng suất lao
động.
-Cờng độ lao động: Mức độ khẩn trơng về lao động. Trong cùng một thời
gian, mức chi phí năng lợng cơ bắp, trí não, thần kinh của con ngời càng nhiều
thì cờng độ lao động càng cao.
Cờng độ lao động cao ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời lao động,
do sự hao phí lao động trong một đơn vị thời gian lớn làm cho ngời lao động
cảm thấy mệt mỏi, qua đó ảnh hởng tới chất lợng và số lợng sản phẩm, đồng
thời ảnh hởng tới năng suất lao động.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
13
-Phân công lao động: Là quá trình bóc tách những hoạt động lao động
chung thành những hoạt động lao động riêng lẻ, các hoạt động riêng lẻ này đợc
thực hiện độc lập với nhau để gắn với một ngời hoặc một nhóm ngời có khả
năng phù hợp với công việc đợc giao. Sự phân công lao độnglàm thu hẹp phạm
vi hoạt động giúp ngời lao động thành thạo nhanh chóng trong công việc, từ đó
tiết kiệm đợc thời gian lao động. Khi ngời lao động đợc phân công làm những
công việc cụ thể, rõ ràng và phù hợp với năng lực của họ thì họ sẽ phát huy đợc
khả năng vàlàm tốt công việc của mình, qua đó làm tăng năng suất lao động.
- Hiệp tác lao động: Là quá trình phối hợp các hoạt động lao động riêng rẽ,
những chức năng cụ thể của cá nhân hoặc của nhóm ngời lao động nhằm đảm
bảo cho hoạt động chung của tập thể đợc nhịp nhàng, đồng bộ, liên tục để đạt đ-
ợc mụctiêu chung của tập thể. Hiệp tác lao động tốt thúc đẩy quá trình sản xuất,
đảm bảo cho qúa trình sản xuất diễn ra thuận lợi, đạt mụch tiêu của doanh
nghiệp, qua đó thúc đẩy quá trình tăng năng suất lao động.
-Tổ chức và phục vụ nơi làm việc: Nếu tổ chức nơi làm việc một cách hợp
lý, đảm bảo phục vụ tốt quá trình sản xuất của ngời lao động nh: Bố trí khoảng
cách giữa các máy sản xuất, bố trí vị trí các công cụ làm việc sao cho thuận tiện
nhất để ngời lao động có thể lấy các dụng cụ làm việc một cách dễ dàng, đảm
bảo cho ngời lao động có thể làm việc trong các t thế thoải mái, đảm bảo độ an
toàn. Từ đó giúp ngời lao động tạo hứng thú trong công việc và yên tâm khi
làm việc, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động.
- Điều kiện lao động: Điều kiện làm việc ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ
của ngời lao động, do đó nó ảnh hởng tới khả năng lao động của họ. Điều kiện
làm việc bao gồm các yếu tố nh: Độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, độ bụi, độ rung,
nồng độ các chất độc hại trong không khíNgoài ra điều kiên lao động còn các
yếu tố nh bầu không khí làm việc, cách quản lý của ngời lãnh đạo đối với nhân
viênNếu Công ty, doanh nghiệp nào có điều kiện làm việc không tốt là
nguyên nhân làm giảm năng suất lao động của Công ty, doanh nghiệp đó. Cụ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
14
thể nh: những nơi làm việc có tiếng ồn lớn thờng gây đau đầu, căng thẳng khiến
ngời lao động mất tập trung trong khi làm việc, nơi có độ sáng quá sáng hoặc
quá tối đều làm giảm thị lực của ngời lao động, nơi có nhiều chất độc hại trong
không khí nh các mỏ khai thác than, các nhà máy hoá chấtthờng gây cho ngời
lao động các bệnh về đờng hô hấpTóm lại điều kiện làm việc không tốt là
nguyên nhân hạ thấp năng suất lao động, do đó các nhà quản lý cần quan tâm
đến yếu tố này để khai thác khả năng tiềm tàng của lao động sống và làm tăng
năng suất lao động.
-Hệ thống tiền lơng, tiền thởng: Tiền lơng, tiền thởng tác động trực tiếp tới
lợi ích của ngời lao động, do đó nó là yếu tố quan trọng tạo động lực làm việc
cho ngời lao động. Tiền lơng là phần thu nhập chính của đa số ngời lao động để
trang trải cho những chi phí trong cuộc sống, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu để đạt mức lơng cao hơn là mục tiêu của đa số ngời lao
động. Tiền lơng phải đảm bảo công bằng tức lơng phải phản ánh đợc sức lao
động của ngời lao động thì mới có thể tạo động lực làm việc cho ngời lao động,
đồng thời là nhân tố làm tăng năng suất lao động.
4.3. Yếu tố gắn liền với điều kiện tự nhiên
Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với năng suất lao động là khách
quan và không thể phủ nhận. Thời tiết và khí hậu của mỗi nớc là khác nhau do
đó ảnh hởng tới năng suất lao động cũng khác nhau.
Những nớc có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất các
ngành Nông - Lâm - Ng nghiệp sẽ đa lại năng suất lao động cao cho các nghành
này.
Đối với các nớc có thời tiết, khí hậu khắc nghiệt là điều khó khăn trong
sản xuất. Trong nông nghiệp, độ phì nhiêu tự nhiên của đất, rừng, biển khác
nhau đem lại sự chênh lệch cho cây trồng, năng suất đánh bắt cá, năng suất tăng
trởng và khai khác rừng rõ rệt. Trong công nghiệp khai thác mỏ, các vấn đề nh
hàm lợng của quặng, chữ lợng các mỏ Tác động đến khả năng khai thác do
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét