Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

493 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ngoài quốc doanh - Thành phố Hố Chí Minh


iv
4.7. XÂY DỰNG CẨM NANG TÍN DỤNG VỚI NHẬN THỨC CHÍNH XÁC VỀ
CÁC KHÁI NIỆM TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯNG TÍN DỤNG 86
4.8. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU THẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG
ĐỒNG THỜI KẾT HP ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO HOẠT ĐỘNG ĐỂ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG,
HỖ TR HOẠT ĐỘNG XÉT DUYỆT TÍN DỤNG 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89







v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt mô tả các giai đoạn của qui trình tín dụng 14
Bảng 3.1: Dư nợ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank TPHCM 51
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại VPBank TPHCM 52
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tại VPBank TPHCM 52
Bảng 3.4: Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại VPBank TPHCM 53
Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
VPBank TPHCM 54
Bảng 3.6: So sánh danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân giữa VPBank và một số
NHTM cổ phần trên đòa bàn TPHCM hiện nay 71






vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Mô hình vòng đời sản phẩm tín dụng 26
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình hoạt động tín dụng tại VPBank TPHCM 38
Hình 4.1: Mô hình phê duyệt tín dụng đề xuất áp dụng tại VPBank TPHCM 80
Hình 4.2: Mô hình tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đề xuất áp dụng
tại VPBank TPHCM 84






vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (Asia
Commercial Bank)
CIC Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)
EAB Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (East Asia
Commercial Bank)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products)
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
ROA Suất sinh lời trên tổng tài sản (Return On Assets)
ROE Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity)
TCTD Tổ chức tín dụng
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND y ban nhân dân
USD Đô la Mỹ (United States Dollar)
VND Đồng Việt Nam (Vietnamese Dong)
VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoài Quốc Doanh
(Vietnamese Private Enterprise Bank)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

- 1 -

Chương 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CỦA VIỆC CHỌN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Năm 2006, với tốc độ tăng trưởng kinh tế 8,17%/năm
1
, Việt Nam đang là
một trong số các nước có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất trong khu vực và trên
thế giới. Theo đònh hướng phát triển đến năm 2010 của UBND TPHCM, chỉ số
GDP bình quân đầu người tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh sẽ tăng từ 1.350
USD/người năm 2000 lên 1.980 USD/người năm 2005 và 3.100 USD/người năm
2010
2
. Mức sống ở các khu vực đô thò và thành phố lớn đang được nâng cao, so
sánh và đánh giá những điều kiện phát triển kinh tế hiện tại và tương lai, có thể
nói rằng một thò trường tiềm năng và nhiều cơ hội đang được mở ra đối với các
tổ chức kinh tế nói chung và các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng hoạt
động trong nền kinh tế ở Việt Nam. Cơ hội đến từ sự tăng trưởng ổn đònh của
nền kinh tế, cũng như từ sự phát triển nhanh chóng của tầng lớp trung lưu trở lên
và khu vực kinh tế tư nhân có quy mô vừa và nhỏ đang ngày càng đóng vai trò
quan trọng. Cơ hội còn đến từ xu hướng nới lỏng các giới hạn chính sách tiền tệ
của Chính phủ trong thời gian vừa qua với nỗ lực gia nhập vào Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO). Cụ thể như là việc nới lỏng các điều kiện cho vay, cơ chế
lãi suất thỏa thuận, nới lỏng qui chế quản lý ngoại hối đã tạo điều kiện cho các
NHTM chủ động hơn trong việc xây dựng xu hướng và chiến lược kinh doanh
của riêng mình. Tuy nhiên, cũng cần nêu ra một số thách thức đi kèm với cơ hội
mà các NHTM sẽ phải đối mặt, đó là sự cạnh tranh về giá, sự tham gia thò

1
Dương Ngọc (2007), GDP tăng liên tục 25 năm, Thời báo Kinh Tế Việt Nam, Kinh tế 2006 – 2007 Việt
Nam và Thế giới, trang 5
2
Nguồn: http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/dinh_huong_phat_trien

- 2 -

trường của nhiều đối thủ cạnh tranh; đó là xu hướng tự do hóa thò trường sẽ có
tiềm ẩn rủi ro cao, là sự bất cân xứng giữa yêu cầu phát triển và nguồn lực của
các NHTM
Từ những cơ hội và thách thức vừa nêu trên do môi trường kinh tế mang
lại, để phù hợp yêu cầu phát triển và hội nhập, hoạt động kinh doanh của các
NHTM ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang dần hình thành nên một số xu
hướng kinh doanh chính bao gồm:
 Từng bước nâng cao năng lực tài chính.
 Phát triển các sản phẩm dòch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là các dòch
vụ ngân hàng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao.
 Xây dựng chiến lược hướng tới khách hàng.
 Phát triển mạng lưới và các kênh phân phối.
Điểm nổi bật trong xu hướng kinh doanh của hầu hết các NHTM hiện nay
đó là hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Đối tượng khách hàng bán lẻ mà
các NHTM nhắm đến là nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập từ trung bình ổn
đònh trở lên và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạm thời bỏ qua đối tượng khách
hàng doanh nghiệp do nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài, nhóm khách
hàng cá nhân được xem là một thành phần cơ bản trong xu hướng kinh doanh
bán lẻ của các NHTM hiện nay.
Trong thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, nhóm khách hàng cá
nhân thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dòch so với khách hàng
doanh nghiệp, việc phân tích và thẩm đònh đối với đối tượng khách hàng cá nhân
cũng tương đối đơn giản, vì vậy các NHTM thường có xu hướng đặt nặng vấn đề
quản trò chất lượng đối với các nghiệp vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp

- 3 -

nhiều hơn. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dòch với ngân
hàng của khách hàng cá nhân ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức
đến vấn đề chất lượng của nghiệp vụ ngân hàng đối với đối tượng khách hàng cá
nhân là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM, phù hợp với
xu hướng phát triển kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Từ đây cho thấy nhu cầu thực
hiện nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp quản trò chất lượng nghiệp vụ ngân
hàng đối với khách hàng cá nhân là một nhu cầu cần thiết. Kết quả nghiên cứu
sẽ cung cấp cho các NHTM nói chung và NHTM chọn làm đối tượng nghiên cứu
nói riêng quan điểm và nhận thức mới về ý nghóa và tầm quan trọng của việc
nâng cao chất lượng nghiệp vụ đối với đối tượng khách hàng cá nhân, mà cụ thể
trong phạm vi đề tài nghiên cứu đang thực hiện là nghiệp vụ cho vay khách hàng
cá nhân, vốn là hoạt động có tính cạnh tranh cao và có khả năng mang lại lợi
nhuận lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Như được trình bày ở trên, nhóm khách hàng cá nhân sẽ ngày càng phát
triển và có vai trò không kém phần quan trọng so với nhóm khách hàng doanh
nghiệp trong xu hướng kinh doanh bán lẻ của các NHTM. Việt Nam hiện nay,
với qui mô dân số trên 80 triệu người, thò trường khách hàng cá nhân là một thò
trường rất rộng lớn và nhiều tiềm năng để các NHTM khai thác, đặc biệt khi mà
nền kinh tế đang ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng
được nâng cao thì nhu cầu sử dụng các dòch vụ tài chính – ngân hàng của nhóm
khách hàng cá nhân càng lớn.
Trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ ngân
hàng đối với khách hàng cá nhân nói riêng, hoạt động cho vay luôn nhận được
sự chú ý quan tâm đặc biệt của các nhà quản trò NHTM. Sở dó như vậy vì hoạt

- 4 -

động cho vay luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho NHTM
và đồng thời cũng là hoạt động gánh chòu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất.
Quan tâm nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân,
đề tài sử dụng kết quả hoạt động thực tiễn của NHTM Cổ Phần Ngoài Quốc
Doanh (VPBank) – Chi nhánh TPHCM, một NHTM đang nỗ lực phát triển hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân làm đối tượng nghiên cứu để phân tích. Hiện
tại, tỷ lệ dư nợ tín dụng của khách hàng cá nhân chiếm xấp xỉ 60% tổng dư nợ
tín dụng của ngân hàng. Với tỷ trọng đóng góp vào tổng dư nợ tín dụng cao như
vậy, thiết nghó việc quan tâm đúng mức đến vấn đề quản trò chất lượng hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng là yêu cầu cần thiết. Xác
đònh vấn đề nghiên cứu về chất lượng tín dụng, đề tài sẽ đi sâu vào giải quyết
vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng
cá nhân tại VPBank TPHCM.
Tín dụng khách hàng cá nhân nhìn chung không phải là một đề tài quá
mới mẻ, tuy nhiên cho đến nay hầu như không có nhiều nghiên cứu đề cập
chuyên sâu và toàn diện về vấn đề chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách
hàng cá nhân. Vì vậy đây sẽ là một vấn đề nghiên cứu có tính đột phá và hữu
ích không chỉ đối với NHTM chọn nghiên cứu mà còn đối với các NHTM ở Việt
Nam nói chung.
1.3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ đầu
tiên của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá chất lượng hoạt động cho vay
đối với khách hàng cá nhân tại VPBank TPHCM. Các câu hỏi cho phần này như
sau:

- 5 -
 Trong thực tiễn hoạt động tín dụng ngân hàng, hiểu thế nào cho đúng
về chất lượng tín dụng? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.

 Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VP Bank
TPHCM hiện nay ra sao? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 3.
 Chất lượng tín dụng có ý nghóa quan trọng như thế nào đối với hoạt
động cho vay, và làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng? Câu hỏi này sẽ
được kết hợp trả lời trong chương 3 và chương 4.
Trên cơ sở kết quả thu được từ việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đề ra ở
nhiệm vụ đầu tiên, nhiệm vụ tiếp theo của đề tài nghiên cứu sẽ là đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại VPBank TPHCM. Các mục tiêu cụ thể cho nhiệm vụ này như sau:
 Tìm hiểu một số tình huống xét duyệt cho vay thực tế đối với khách hàng
cá nhân tại VPBank TPHCM hiện đang phát sinh nợ xấu để phân tích
những mặt còn hạn chế về chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
 Xem xét cách thức ra quyết đònh cho vay một cách khách quan, hợp lý và
hiệu quả nhất dựa trên cơ sở đề xuất hệ thống các tiêu chuẩn tham chiếu
làm cơ sở ra quyết đònh cho vay.
 Đề xuất biện pháp kiểm soát tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Như đã đề cập trong phần câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, trước hết đề
tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu về mặt lý luận bản chất của khái niệm chất lượng tín
dụng trong hoạt động của NHTM. Kế đến sẽ khảo sát thực tế chất lượng hoạt

- 6 -

động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VPBank TPHCM hiện nay. Sau
cùng, những kết quả khảo sát thực tế sẽ được so sánh và kết hợp với các
nghiên cứu lý thuyết để tìm ra những vấn đề còn yếu kém, những vấn đề làm
giảm chất lượng hoạt động cho vay, từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục,
nâng cao chất lượng hoạt động dòch vụ của ngân hàng. Do vậy đề tài sẽ sử dụng
nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tận dụng tính hợp lý và ưu điểm
của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học.
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu thực
tiễn về chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Phương pháp này được
sử dụng để phát hiện ra các sự kiện cần nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Cụ
thể là thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân của ngân hàng như là tình hình dư nợ, nợ quá hạn, danh mục khoản vay,
danh mục khách hàng Đồng thời thu thập các thông tin về các yếu tố bên
ngoài có thể tác động đến chất lượng tín dụng như là số liệu về tình hình kinh tế
– xã hội, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó, hiểu được chất
lượng tín dụng chòu ảnh hưởng của các yếu tố nào trong thực tế và mức độ tác
động của từng loại yếu tố, từ đó nghiên cứu đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể
đối với từng yếu tố tác động nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để phân
tích một số tình huống điển hình trong thực tế hoạt động tín dụng khách hàng cá
nhân tại ngân hàng, từ đó tổng kết và rút ra kết luận về thực trạng chất lượng tín
dụng của ngân hàng đang nghiên cứu, cũng như tìm hiểu các biện pháp để nâng
cao chất lượng tín dụng tốt hơn.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét