Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

512 Một số giải pháp góp phần phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 


5
- Thanh toán, quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm để bước vào chu trình
mới.
Các bước của chu trình kinh doanh được thể hiện trong quá trình hoạt động
kinh doanh ở các hãng lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các trung tâm thông tin
du lòch. Những hãng này gọi chung là cơ sở kinh doanh. Trong đó kinh doanh lữ
hành là một trong những lónh vực kinh doanh hàng đầu của kinh doanh du lòch.
Kinh doanh lữ hành là kinh doanh các chương trình du lòch (tours). Đây là
ngành kinh doanh đặc trưng của du lòch. Kinh doanh lữ hành được tổ chức thành
các hãng lữ hành mà công việc của họ chuyên xây dựng tổ chức các chương trình
du lòch và bán các chương trình đó cho du khách hay làm đại lý cho các hãng lữ
hành khác.
Muốn trở thành một hãng lữ hành, đặc biệt là lữ hành quốc tế phải tuân thủ
những nguyên tắc quy đònh chặt chẽ theo thông lệ quốc tế và hoàn cảnh cụ thể
của từng quốc gia. Những tiêu chuẩn đó được thể chế hóa bằng những quy đònh
của quốc gia.
1
1
.
.
2
2
.
.
1
1
.
.


C
C
a
a
à
à
u
u


D
D
u
u


L
L
ò
ò
c
c
h
h


“Là hệ thống các yếu tố tác động đến sự hình thành chuyến đi của du khách
trong suốt cuộc hành trình và lưu trú của họ”. Các yếu tố đó gồm: Thời gian
nhàn rỗi, thu nhập, trình độ văn hóa, mode…
¾ Các yếu tố cấu thành cầu du lòch
- Thời gian nhàn rỗi: người ta chỉ đi du lòch khi có thời gian nhàn rỗi, cùng với việc
gia tăng năng suất sản xuất và chế độ dinh dưỡng, thời gian nghỉ ngơi của những
người lao động được kéo dài ra và số kỳ nghỉ trong năm cũng tăng lên. Trong
khoảng thời gian đó người ta nảy sinh ra các nhu cầu tìm kiếm cái mới, tìm nơi để
thư giãn và vui chơi giải trí… Vì thế họ quyết đònh đi du lòch. Khi thời gian nhàn rỗi
càng nhiều thì có thể nhu cầu đi du lòch càng tăng.
- Thu nhập: những người có tiền mới đi du lòch. Có người để dành tiền cho chi tiêu
du lòch, người đi du lòch phải có một số tiền nhất đònh để chi tiêu cho các chuyến

6
đi du lòch của họ, do đó những người có thu nhập cao sẽ đi du lòch nhiều hơn
những người có thu nhập thấp. Khi mức thu nhập gia đình tăng lên thì nhu cầu đi
du lòch sẽ tăng theo, điều này cũng có nghóa là ngành du lòch luôn phát triển, đặc
biệt khi công nghiệp hóa càng cao thì nhu cầu đi du lòch càng cao.
- Trình độ văn hóa: Dân gian có câu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, khi
dân trí càng cao, sự hiểu biết càng nhiều thì nhu cầu đi du lòch càng cao, vì vậy khi
dân chúng được giáo dục tốt hơn kèm theo việc gia tăng thu nhập thì việc tìm
kiếm cái mới sẽ dễ dàng được thực hiện hơn.
- Nghề nghiệp: Có liên hệ mật thiết tới thu nhập và giáo dục, các lối sống dựa trên
nền tảng giáo dục và mức thu nhập là vấn đề quan trọng hình thành nên cầu du
lòch.
- Mode: Hiện nay có một thái độ đang thay đổi đối với du lòch trong các kỳ nghỉ.
Nhiều người cho rằng chính yếu tố quan trọng trong cuộc sống của họ chứ không
phải là kỳ nghỉ ngơi mà thôi. Ngoài ra du lòch trở thành phong trào, một lối sống
tiêu biểu lôi cuốn mọi người trong xã hội tham gia.
Trên đây là một số yếu tố chính hình thành nên cầu du lòch. Ngoài ra vẫn
còn nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng rất nhiều đến các chuyến du lòch của du
khách. Đôi khi du khách cũng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nên nhu cầu
du lòch có thể được hình thành trên những động cơ tổng hợp mà các nhà nghiên
cứu phải tìm ra và dự báo những xu hướng mới hình thành những chuyến du lòch
để có những chương trình phát triển du lòch toàn diện.
¾ Nhu cầu và lợi ích của du lòch
Trong suốt chuyến đi du lòch, du khách đòi hỏi những nhu cầu và lợi ích sau:
 Tiết kiệm:
Các chương trình du lòch được lập ra phải đảm bảo nhu cầu tiết kiệm của du
khách, tức là phải có một mức giá vừa phải, nếu giá cao thì chất lượng phải tương
ứng với nó. Các chương trình du lòch phải tiết kiệm được thời gian và sức khỏe của
du khách.

7
 Khám phá: Du khách phải có những lợi ích về sự mới mẻ, luôn thay đổi, sự
khoái cảm, tính độc lập và sự cải tiến trong suốt tuyến du lòch.
Uy tín: Khách hàng cần có sự thân thiện, sự bình đẳng và sự tham gia phối hợp
trong các hoạt động cùng với dân đòa phương tại nơi đến. Họ muốn hòa mình vào
cuộc sống của dân bản xứ để có cái nhìn thân thiện và sâu sắc hơn về bản sắc của
dân bản xứ.
Danh dự: có nghóa là du khách có nhu cầu khoe khoang, họ khoe khoang những
vật có thể sờ mó được, cái được thể hiện qua hàng hóa cụ thể mà khách hàng đã
mua trong khi đi du lòch để làm quà lưu niệm. Ngoài ra họ còn khoe khoang những
vật vô hình như: Danh tiếng của Khách sạn họ đã ở, nhà hàng mà họ đã đến ăn…
1
1
.
.
2
2
.
.
2
2
.
.


C
C
u
u
n
n
g
g


s
s
a
a
û
û
n
n


p
p
h
h
a
a
å
å
m
m


d
d
u
u


l
l
ò
ò
c
c
h
h
:
:


Là hệ thống các yếu tố mà cơ sở kinh doanh du lòch cung ứng cho du khách
trong suốt cuộc hành trình và lưu trú của họ như: Vận chuyển ăn ở tham quan.
Cung du lòch được thực hiện bởi các đơn vò kinh doanh cung ứng du lòch, đó là
những cơ sở kinh doanh cung cấp cho khách một phần hay toàn bộ dòch vụ cung
ứng. Đơn vò cung ứng có thể là các tuyến điểm du lòch, khách sạn, nhà hàng hoặc
Công ty lữ hành. Để thu hút được nhiều du khách phải kết hợp các yếu tố của
cung du lòch và các yếu tố liên quan đến cầu du lòch.
¾ Những điều tất yếu mà các nhà cung ứng phải biết:
- Du lòch như là cách sử dụng mang tính xã hội
- Du lòch như là một hiện tượng đòa lý
- Du lòch như là một nguồn lực
- Du lòch như là một hoạt động kinh doanh
- Du lòch như là một ngành công nghiệp
¾ Các hình thức cung sản phẩm du lòch
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
- Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú
- Doanh nghiệp kinh doanh ăn uống

8
- Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển.
1.3. Vai trò của ngành du lòch đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Du lòch trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, có nguồn thu lớn, tốc
độ tăng trưởng cao và tạo nhiều công ăn việc làm. Năm 2005 ngành du lòch thế
giới đón 763 triệu khách quốc tế đạt doanh thu 622 tỷ USD, tương đương 9% tổng
sản phẩm quốc dân (GDP) toàn cầu, thu hút 240 triệu người lao động trực tiếp.
Các nước trong khu vực đã đặc biệt quan tâm phát triển du lòch, dựa vào du lòch để
cải thiện cán cân thanh toán và khắc phục những khó khăn về xã hội, điển hình là
Thái Lan, Singapore và Malaysia.
Trong khi đó, du lòch Việt Nam còn đang trong quá trình phát triển, ngành
du lòch từng bước đi lên góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới của đất nước. Du
lòch phát triển đã đem lại hiệu quả trên nhiều mặt, cả về kinh tế, chính trò (đưa
vào nhiều ngoại tệ tác động đến cán cân thanh toán, thu hút đầu tư về cơ sở hạ
tầng, về vận chuyển và các dòch vụ công cộng ), văn hóa và xã hội (tạo cơ hội
huấn luyện, đào tạo để tăng thêm công ăn việc làm ở đòa phương, tăng thêm giá
trò quốc gia, mở rộng giao lưu văn hóa với các dân tộc), du lòch phát triển góp
phần chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, tăng tỷ trọng dòch vụ trong nền kinh tế quốc dân, rút ngắn khoảng cách so
với các nước phát triển trong khu vực.
Nhìn thấy được vai trò quan trọng của ngành du lòch đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến ngành
du lòch như văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần IX đã chỉ rõ: “ Phát triển du lòch
thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống
văn hóa, lòch sử, đáp ứng nhu cầu du lòch trong nước và phát triển nhanh du lòch
quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lòch của khu vực ”
1.4. Những tác động của môi trường đến ngành du lòch
1
1
.
.
4
4
.
.
1
1
.
.


M
M
o
o
â
â
i
i


t
t
r
r
ư
ư
ơ
ơ
ø
ø
n
n
g
g


v
v
ó
ó


m
m
o
o
â
â



9
Những tác động của môi trường vó mô bao gồm những yếu tố bên ngoài phạm vi
doanh nghiệp nhưng có thể gây ra ảnh hưởng lớn đối với hoạt động của doanh
nghiệp, và doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được mà chỉ có thể tận dụng nó
nếu là cơ hội và né tránh nếu là những nguy cơ. Môi trường vó mô bao gồm các
yếu tố sau :
Kinh tế : Phản ánh sự phát triển, thu nhập nền kinh tế của một nước và điều kiện
kinh tế được xem là một trong những nhân tố tác động mạnh đến thò trường. Các
yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm: Tổng thu nhập quốc dân
(GDP), lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ, thất nghiệp
Văn hóa : Môi trường văn hóa của xã hội thường ảnh hưởng đến nhận thức, tính
cách và giá trò của các cá nhân trong xã hội, điều này tác động đến hành vi tiêu
dùng của cá nhân.
Chính trò pháp luật : Các yếu tố về pháp luật như : Hiến pháp, luật, pháp lệnh,
nghò đònh, văn bản pháp luật, các chính sách nhà nước liên quan đến doanh
nghiệp quy đònh hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh của mình và tạo sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp trong kinh
doanh.
Các yếu tố về chính trò : Sự ổn đònh về chính trò, thể chế, quan hệ chính trò với các
nước và tổ chức quốc tế có thể kìm hãm, thúc đẩy phát triển kinh tế của quốc gia
Kỹ thuật công nghệ : các yếu tố về kỹ thuật công nghệ bao gồm : tiến bộ sinh
học, đồ dùng điện tử, công nghệ thông tin Ngày nay nhờ sự tiến bộ của công
nghệ thông tin, du khách có thể tìm hiểu các hoạt động du lòch, văn hóa của các
quốc gia khác nhau trên thế giới.
1
1
.
.
4
4
.
.
2
2
.
.


M
M
o
o
â
â
i
i


t
t
r
r
ư
ư
ơ
ơ
ø
ø
n
n
g
g


v
v
i
i


m
m
o
o
â
â


Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố tác động tương đối trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp như : Khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, những nhà cung
cấp, công chúng, trung gian.

10
Đối thủ cạnh tranh : Trong môi trường hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp
đều có những đối thủ cạnh tranh trong lónh vực của mình. M. Porter đã đưa ra 5
thế lực cơ bản trong môi trường cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp :
Sự thâm nhập thò trường của các doanh nghiệp : Các doanh nghiệp mới thâm nhập
vào thò trường sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt
động. Sự cạnh tranh diễn ra hầu hết các lónh vực từ phân chia thò trường, tới các
nguồn cung cấp, các hoạt động khuyến mãi.
Thế lực (sức ép) của các nhà cung cấp : Các nhà cung cấp có thể tác động đến
tương lai và lợi nhuận của doanh nghiệp. Họ có thể tăng giá bán hoặc hạ thấp chất
lượng để đạt được lợi nhuận cao hơn.
Thế lực của người mua : Người mua có thể dùng những biện pháp như ép giá,
giảm khối lượng mua, hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn.
Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ: Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ ngày
càng tăng, thể hiện ở những cuộc cạnh tranh về giá, các chiến dòch khuyến mãi,
các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Khả năng của các sản phẩm thay thế: Các sản phẩm có khả năng thay thế sản
phẩm của doanh nghiệp sẽ làm ảnh hưởng tới mức giá, thò trường của các sản
phẩm hiện có của doanh nghiệp.
Khách hàng: Là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, mỗi khách hàng có thái độ,
động cơ, hành vi khác nhau làm ảnh hưởng đến cách thức doanh nghiệp đáp ứng
nhu cầu của khách hàng sẽ khác nhau.
Các nhà cung ứng : Các doanh nghiệp bao giờ cũng liên kết với những nhà cung
cấp, để được cung cấp những tài nguyên khác nhau như : Nguyên vật liệu, nhân
công, vốn. Các nhà cung ứng có thể gây áp lực lên các doanh nghiệp, cho nên
việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung ứng các nguồn lực cho doanh
nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường.
Các trung gian: Đó là các đơn vò cá nhân giúp công ty trong việc xúc tiến bán
hàng và phân phối hàng hóa và dòch vụ đến khách hàng. Họ là những người trung

11
gian, những đơn vò phân phối, những công ty dòch vụ Marketing và các trung gian
tài chính.
Nhóm công chúng: Theo Philip Kotler, các nhóm công chúng có thể chia làm 7
loại : Giới tài chính, các tổ chức truyền thông đại chúng, các cơ quan chính quyền,
các tổ chức quần chúng trực tiếp, quần chúng đòa phương, quần chúng nói chung,
cán bộ viên chức doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tranh thủ tình cảm của công
chúng dành cho sản phẩm doanh nghiệp, điều đó giúp doanh nghiệp tăng lợi thế
trên thò trường.
1.5. Kinh nghiệm phát triển du lòch của các nước trong khu vực
Ngành du lòch của các quốc gia trong khu vực luôn có xu hướng mới và
biến đổi. Các nước có nhiều kinh nghiệm phát triển du lòch như : Thái Lan,
Singapore, Malaysia, Indonesia có thể làm bài học cho Việt Nam nói chung và
Khánh Hòa nói riêng.
¾ Kinh nghiệm phát triển du lòch của Thái Lan
Kế hoạch phát triển từ năm 2001-2005 với chủ đề “Vùng đất cho một cuộc sống
trọn vẹn” với mục đích “Thủ phủ của du lòch Châu Á”, vào năm 2005 du lòch Thái
Lan đứng đầu về chất lượng bảo vệ môi trường, an toàn và bền vững bằng cách:
 Cải tạo các khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế thông qua một chương trình
phát triển toàn diện và cụ thể.
 Bảo vệ có hệ thống các di sản và di tích lòch sử thành “Bảo tàng sống” tức là tái
hiện nếp sống cỗ xưa bằng người thật.
 Bảo vệ các khu rừng và khu bảo tồn thiên nhiên, nhằm đảm bảo yêu cầu bảo
tồn và phát triển bền vững.
 Triển khai một số dòch vụ cụ thể như: Chăm sóc sức khỏe, thể thao, mua sắm,
nghệ thuật nấu ăn và quản lý hội nghò.
 Có kế hoạch xây dựng các công viên chủ đề và các hoạt động vui chơi giải trí
như công viên voi.
 Thái Lan hợp tác với các nước trong chiến dòch quảng bá như: “ Hai quốc gia
một điểm đến” kết hợp với Việt Nam, “ Hai vương quốc một điểm đến” kết hợp
với Campuchia.

12
¾ Kinh nghiệm phát triển du lòch của Indonesia
 Đẩy mạnh công tác tiếp thò, tăng cường khuyến mãi ở nước ngoài các sản phẩm
du lòch Indonesia.
 Thường xuyên làm phong phú thêm các sản phẩm du lòch về mọi mặt, đồng thời
làm mới hoặc sữa chữa giao thông đến các điểm du lòch.
 Phát triển mạnh du lòch nội đòa.
 Kiện toàn mối quan hệ liên ngành giữa du lòch với Bộ Giao thông vận tải, An
ninh quốc phòng và Giáo dục đào tạo.
 Nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho nhân viên trong ngành du lòch, tạo điều kiện
thuận lợi để khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư vào ngành du lòch.
 Bảo tồn văn hóa cổ truyền và bản sắc riêng.
 Giáo dục cho người dân hiểu tầm quan trọng của du lòch đối với nền kinh tế.
¾ Kinh nghiệm phát triển du lòch của Singapore
Singapore đã cố gắng tạo ra hình ảnh du lòch hấp dẫn du khách trong điều kiện
thiếu những cái hấp dẫn của tài nguyên thiên nhiên, ví dụ như :” Singapore đất
nước sạch và xanh”, “ Sân bay Changi là một trong những sân bay tốt nhất thế
giới” ,” Sở thú Night Safari hàng đầu thế giới”,”Đài phun nước Thònh vượng lớn
nhất thế giới”, ”Mecca-Thiên đường mua sắm của du khách”… Một đất nước không
rộng, không dồi dào tài nguyên du lòch nhưng họ đã làm tốt công tác bảo vệ môi
trường, trên cơ sở nâng cao trình độ dân trí, rèn luyện ý thức nghiêm túc chấp
hành pháp luật cho người dân, bên cạnh đó cũng xử lý nghiêm ngặt các trường
hợp vi phạm, kể cả người nước ngoài. Vi dụ : vứt tàn thuốc lá nơi công cộng phạt
50 đô la Singapore, có cầu vượt cho người đi bộ nhưng nếu đi băng qua đường vi
phạm phạt 500 đô la Singapore.
Trên đây là một số kinh nghiệm phát triển du lòch của Thái Lan, Indonesia,
Singapore. Nhìn chung họ thành công là nhờ họ có những chiến lược phát triển du
lòch lâu dài, rõ ràng và đặc biệt là có được sự đồng thuận của toàn xã hội, nhờ đó
ngành du lòch của họ ngày càng phát triển.

13
Việt Nam chúng ta với truyền thống lòch sử lâu đời, có nhiều tài nguyên
thiên nhiên đa dạng và phong phú, nhiều di sản thế giới và đặc biệt có nhiền bãi
tắm biển đẹp. Đây là những điều kiện rất thuận lợi để Việt Nam phát triển du
lòch, trên cơ sở đó chúng ta cần phải học hỏi kinh nghiệm phát triển du lòch của
các nước trong khu vực, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, từ đó xây dựng,
tiếp thò hình ảnh Việt Nam ra thế giới được ấn tượng hơn, thu hút hơn, để đưa
ngành du lòch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của đất nước.

14
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DU LỊCH KHÁNH
HÒA TRONG THỜI GIAN QUA
2.1. Tiềm Năng Phát Triển Du Lòch Khánh Hòa
2
2
.
.
1
1
.
.
1
1
.
.


V
V
ò
ò


t
t
r
r
í
í
,
,


đ
đ
i
i
e
e
à
à
u
u


k
k
i
i
e
e
ä
ä
n
n


t
t
ư
ư
ï
ï


n
n
h
h
i
i
e
e
â
â
n
n
,
,


d
d
a
a
â
â
n
n


s
s
o
o
á
á


¾ Vò trí đòa lý
Tỉnh Khánh Hòa nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh
Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp hai tỉnh Đăk Lăk và Lâm
Đồng. Trên bản đồ Việt Nam, Khánh Hòa nằm ở tọa độ từ 108
0
40’33”đến
109
o
27’55” kinh độ Đông và từ 11
o
42’50” đến 12
o
52’15” vó độ Bắc. Khánh Hòa
nằm trên quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam, là cửa ngõ của Tây Nguyên
xuống đồng bằng qua quốc lộ 26, là tỉnh có nhiều cảng biển quan trọng, đặc biệt
là cảng Cam Ranh –một trong ba cảng biển có điều kiện tự nhiên nổi tiếng trên
thế giới. Khánh Hòa còn có đường hàng không nằm trong hành lang bay của
đường bay nội đòa Bắc – Nam.
¾ Diện tích tự nhiên
Diện tích tự nhiên của Khánh Hoà, gồm đất liền và hơn 200 đảo, quần đảo
là 5.197km
2
. Đòa hình tỉnh Khánh Hòa hẹp và thon ở hai đầu, có nơi chỉ rộng 10-
12km, nơi rộng nhất trên 60km với hai vùng đồng bằng là Diên Khánh và Ninh
Hòa. Đất nông nghiệp tương đối phì nhiêu, thuận lợi cho sản xuất các loại cây
lương thực, cây công ngiệp và cây ăn quả có giá trò kinh tế cao.
¾ Thế mạnh về biển
Bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo dài từ mũi Đại Lãnh tới cuối vònh Cam Ranh,
có độ dài khoản 385 km (tính theo mép nước) với nhiều cửa lạch, đầm vònh, với
hàng trăm đảo lớn. Đặc biệt, huyện đảo trường Sa là nơi có vò trí kinh tế, an ninh-
quốc phòng quan trọng của cả nước. Biển Khánh Hòa có tài nguyên phong phú,
với nhiều loại đặc sản như tôm, mực, các loại cá, đặc biệt là yến sào- loại đặc biệt
quý hiếm được coi là vàng trắng có giá trò xuất khẩu cao.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét