Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần phát triển kĩ thuật thương mại

6.2 Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
6.2.1 KháI niệm hình thức trả tiền lơng theo sản phẩm
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động tính theo số lợng sản phẩm, công việc, chất lợng sản phẩm hoàn
thành nghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơng sản phẩm.
6.2.2 Phơng pháp xác định mức lao động và đơn giá lơng sản phẩm
6.2.3 Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : Là hình thức trả lơng cho ngời
lao động đợc tình theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm
chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm = Khối lợng SPHT x Đơn giá tiền lơng SP
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp : Đợc áp dụng đối với các công
nhân phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc,
thiết bị vận chuyển NVL, thành phẩm
Tiền lơng Đơn giá Số lợng sản phẩm hoàn
sản phẩm = tiền lơng x thành của công nhân sản
gián tiếp gián tiếp xuất chính
- Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng : Thực chất là sự kết hợp giữa hình
thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm lũy tiến : Là hình thức tiền lơng trả cho ng-
ời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính
theo tỷ lệ lũy tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Tiền lơng sản phẩm lũy tiến = Đơn giá lơng sản phẩm x Số lợng sản phẩm
đã hoàn thành + Đơn giá lơng sản phẩm x Số lợng sản phẩm vợt kế hoạch
x Tỷ lệ tiền lơng lũy tiến
- Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc: là hình
thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng sản phẩm, công việc.
Hình thức tiền lơng naỳ thờng áp dụng cho nhuwnhx công việc lao động
giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc vác,vaanjc huyển
nguyên liệu , thành phẩm.
- Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : Là tiền lơng đ-
ợc tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc
cuối cùng.Hình thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
- Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : Đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả của cả tập thể công nhân và để tính lơng cho
mỗi ngời DN phảI tiến hành chia lơng.
Trơng hợp tiền lơng sản phẩm là kết quả lao động của cả tập thể công
nhân kế toán phảI chia lơng cho từng công nhân theo một trong các phơng
pháp sau:
- Phơng pháp 1: Chia từng sản phẩm theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ
thuật của công việc.
Công thức:
5
Lt
Li = xTiHi

Trong đó:
Li: Tiền lơng sản phẩm của CNi
Ti: Thời gian làm việc thực tế của CNi
Hi: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của CNi
Lt: Tổng số tiền lơng sản phẩm tập thể
n: Số lợng ngời lao động của tập thể
- Phơng pháp 2: Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết
hợp với bình công, chấm điểm
Tiền lơng Tiền lơng theo cấp bậc kỹ Tiền lơng bình
= thuật công việc và thời gian x công chấm
điểm phảI trả
CNi làm việc thực tế của CNi CNi
Tiền lơng chia theo cấp bậc kỹ Thời gian làm Mức lơng cấp
thuật công việc và thời gian = việc thực tế x bậc của từng
làm việc thực tế của CNi của CNi công việc CNi
Tiền lơng bình công Mức tiền lơng Thời gian làm việc
= x
chấm điểm CNi của một điểm thực tế của CNi
Mức tiền lơng Số tiền lơng cần chia
=
của 1 điểm Tổng số điểm của nhóm công nhân
Phơng pháp 3: Chia lơng theo bình công chấm điểm
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp CN làm việc
có kỹ thuật giản đơn, công xụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức
khỏe và tháI độ lao động của ngời lao động.
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phảI tổ chức bình công, chấm điểm cho
từng ngời lao động. Cuối tháng căn cứ vào số công điểm đã bình bầu để
chia lơng.
7. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng.
6
- Phản ánh ghi chép chính xác kịp thời gian, số lợng chất lợng và kết quả
lao động của ngời lao động, từ đó tính đúng và thanh toán kịp thời tiền l-
ơng, tiền thởng và các khoản khác liên quan đến ngời lao động. Qua đó
kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng
- Tổ chức hạch toán ban đầu về tiền lơng, bao gồm: ghi chép, xử lý ghi sổ
kế toám các nghiệp vụ về lơng, các khoản mang tính chất lợng và trợ cấp.
- Kết hợp với phòng tổ chức vận dụng phơng thức trả lơng hợp lý, tính
toán lơng, các khoản trích theo lơng phảI trả cho CNV, trích BHYT,
BHXH, KPCĐ theo từng đối tợng chịu chi phí đúng chính sách đúng với
chế độ.
- Kiểm tra, kiểm soát, chấp hành chế độ tiền lơng, tiền thởng và phụ cấp
đối với ngời lao động.
- Định kỳ lập báo cáo về lao động, tiền lơng qua đó phân tích tình hình sử
dụng lao động, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, đề xuất các
biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tiền lơng cho các
bộ phận có liên quan.
- Hớng dẫn: Kiểm tra các bộ phận liên quan, thực hiện công tác cugn cấp
thông tin, báo cáo khoản mục chi phí nhân công trong chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh.
8. Nội dung và phơng pháp tính trích trớc tiền lơng nghỉ phép công nhân
trực tiếp sản xuất.
9. Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
9.1 Chứng từ lao động tiền lơng
a.Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động
* Khái niệm
* Nọi dung
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
b. Hạch toán kết quả lao động
*9.2 Tính lơng và trợ cấp BHXH
* Nguyên tắc tính lơng
* Căn cứ vào chứng từ nh Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm
hoàn thành, Hợp đồng giao khoán
- Trong các trờng hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động đã tham gia đóng BHXH thì đợc hởng trợ cấp BHXH. Trợ cấp
BHXH đợc tính theo công thức sau:
Số BHXH
Số BHXH Số ngày Lơng cấp Tỷ lệ %
= nghỉ tính x bậc bình x tính BHXH
phải trả BHXH quân/ ngày
7
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong TH nghỉ ốm là 75%
tiền lơng tham gia góp BHXH, trờng hợp nghỉ tháI sản, tai nạn lao động
tính theo tỷ lệ 100% tiền lơng tham gia góp BHXH
10. Kế toán tổng hợp tiền lơng, KPCĐ, BHXH, BHYT.
10.1 các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo kế toán sử dụng 3 loại TK chủ
yếu sau:
TK 334- Phải trả ngời lao động
-Các khoản tiền lơng (tiền công)
Tiền thởng, BHXH đã chi, đã trả trớc
cho ngời lao động.
-Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của
ngời lao động
SD (nếu có)- số tiền đã trả lớn hơn số
tiền phảI trả cho ngời lao động
-Các khoản tiền lơng (tiền công) tiền th-
ởng, BHXH, và các khoản phải trả phải
chi cho ngời lao động
SD: các khoản tiền lơng (công) tiền th-
ởng và các khoản phải thu phải trả cho
ngời lao động

Cá biệt có trờng hợp TK 334 phải trả ngời lao động có số d bên nợ phản ánh số tiền
đã trả thừa cho ngời lao động.
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các
khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các tài khoản
khác(Từ TK 331 đến TK 336)
Nội dung, kết cấu.
TK 338- Phải trả phải nộp khác
8
- Kết chuyển giá trị TS thừa vào các TK
liên quan theo quyết định ghe trong biên
bản xử lý.
- BHXH phải trả ngời lao động
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Sổ BHYT, BHXH, KPCĐ đã nộp cho
cơ quan quản lý quỹ BHYT, BHXH,
KPCĐ.
- Doanh thu ghi nhận cho tng kì kế toán,
trả lại tiền nhận trớc cho khác hàng khi
không liên tục thực hiện việc cho thuê
TS.
- Các khoản đã trả và đã nộp khác
SD: (Nếu có): Số đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH
đã chi, KPCĐ chi vợt cha đợc cấp bù
- Giá trị thừa chờ xử lý( cha rõ nguyên
nhân)
- Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhân, tập
thể( trong và ngoài đơn vị) theo quy định
ghi trong biên bản xử lý do xác định
ngay đợc nguyên nhân.
Trích BHYT, BHXH, KPCĐ vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Trích BHYT, BHXH, khấu trừ vào lơng
của ngời lao động.
- Các khoản thanh toán với ngời lao
động.
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợc cấp
- Doanh thu cha thực hiện
- Các khoản phải trả khác.
- SD: Số tiền Còn phải trả, còn phải nộp
BHYT, BHXH, KPCĐ dẫ trích cha nộp
cho cơ quan quản lý hay số quỹ để lại
cho đơn vị cha chi hết giá trị TS phát
hiện thừa còn chờ xử lí.
TK338: phải trả phải nộp khác, đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các
khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các tài khoản khác(
từ 331 đến 336)
Nội dung kết cấu:
Bên nợ:
Bên có:
D nợ:
D có:
- TK 338 - Phải trả phải nộp khác, có các tài khoản cấp 2 sau:
-TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyêt
-Tk 3382 - Kinh phí công đoàn
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 - Bảo hiểm y tế
- TK 3385 - Phải thu về cổ phần hóa
- TK 3386 - Nhật ký quỹ, ký cớc ngắn hạn
9
- TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
- TK 3388 - Phải trả, phải nộp ngời khác
* Tài khoản 334 - Phải trả ngời lao động
Tài khoản 334: Dùng để phản ánh các khoản phải trả cho ngời lao động của doanh
nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả
khác thuộc về thu nhập của ngời lao động.
Nội dung kêt cấu:
Bên nợ:
Bên có:
D nợ:
D có:
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác phải trả, phải chi cho
ngời lao động.
TK334- Phải trả ngời lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK3341: Phải trả công nhân viên
+ TK3342: Phải trả ngời lao động khác
TK 335- Chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phí họat động, sản
xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này
hoặc kỳ sau.
Nội dung, kết cấu:
Bên nợ:
Bên có:
D có:
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh đã tính
vào chi phí phảI trả
-Số chênh vênh về chi phí phảI trả lớn hơn so
với chi phí thực tế đợc hạch toán vào thu
nhập khác
- Chi phí dự tính trớc và ghi nhận vào
chi phí sản xuất kinh doanh
10
10.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a. Tính tiền lơng, các khoản phục cấp phải trả cho ngời lao động
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ YK 623(6231)- Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(6271)- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(6411)- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(6421)- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả ngời lao động
b.Tính tiền lơng đợc nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên
* Trích trớc tiền lơng của công nhân sản xuất
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- Chi phí phải trả
* Tính tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho ngời lao động
Nợ TK 622- Doanh nghiệp không trích trớc tiền lơng nghỉ phép
Nợ TJ 623(6231) - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(6271) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 335 - Doanh nghiệp có trích trớc tiền lơng nghỉ phép
Có TK 334 - Phải trả ngời lao động
c.Tiền thởng phải trả ngời lao động
d. Tính tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động
e. BHXH phải trả ngời lao động ( ốm đau, thai sản,tai nạn lao động)
f. Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của ngời lao động
* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
* Các khoản khấu trừ vào tiền lơng phải trả ngời lao động nh tạm ứng BHYT,
BHXH, tiền thu bồi thờng theo quyết định xử lý
* Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp cho Nhà nớc
11
g. Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động
Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 111, 11
Nếu doanh nghiệp trả lơng cho công nhân viên thành 2 kỳ thì số tiền trả kỳ I ( thờng
khoảng giữa tháng) gọi là số tiền tạm ứng. Số tiền lơng cần thiết để trả lơng kỳ II đ-
ợc tính theo công thức:
Số tiền phải trả kỳ II cho ngời lao động = Tổng số thu nhập của công nhân viên
trong tháng Số tiền đã tạm ứng kỳ I Các khoản khấu trừ vào thu nhập của
CNV
h. Trờng hợp trả lơng cho ngời lao động bằng sản phẩm, hàng hóa
* Đối với sản phẩm hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT:
Nợ TK 334 - Phải trả ngời lao động
Có TK 333(3331) - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 - DTBH nội bộ( Giá bán cha có thuế GTGT)
* Đối với sản phẩm hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh DTBH theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 - Phải trả ngời lao động
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ( Giá thanh toán)
i.Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338(3382,3383)
Có TK 111, 112
k.Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho đơn vị QL chức năng theo chế độ
Nợ TK 338( 3382, 3383, 3384)
Có TK 111,112
l. Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý
Nợ TK 111, 112
12
Có TK 338( 3383)
Sơ đồ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
333,141,138 334 622,627,641,642
(2)
(1)
335
(3) (4)
338
(5) 431
(6)
111,112,152
(7) 338
(9)
(8) 111,112
(11) (10)

13
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng theo các hình
thức kế toán.
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Các chứng từ gốc
-Bảng thanh toán tiền lơng
- Danh sách ngời lao động hởng trợ
cấp BHXH
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu chi.
( Bảng tổng chứng từ gốc)


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
14
Bảng phân bổ tiền
lơng và các khoản
trích theo lơng
Nhật ký- Sổ cái
Phần TK 334, và các
TK liên quan
Sổ chi tiết TK 334,
TK338
S chi phớ sn xut
Báo cáo kế toán Bng tng hp chi
tit

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét