Chuyên đề thực tập cuối khóa
Sơ đồ 1 : SƠ ĐỐ TỔ CHỨC CÔNG TY CP HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT.
Nguồn: Nội san chính thức của công ty: tạp chí“ FIS-link”-số tháng 2/2010.
Công ty có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và ban điều hành. Do có trên
mười một cổ đông là tổ chức và cá nhân sở hữu trên 50% số cổ phần của công ty nên
công ty có ban kiểm soát.
Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm trong
các công việc chính sau: Các vấn đề liên quan đến cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, cổ
tức, huy động vốn; Các dự án đầu tư và phương án đầu tư; Chiến lược kinh doanh và
kế hoạch kinh doanh trung hạn; Tổ chức nhân sự cao cấp; Các dự án và hợp đồng
kinh tế lớn; Giám sát, chỉ đạo TGĐ FIS và các các bộ quản lý cao cấp khác trong
điều hành hoạt động hàng ngày. Chủ tịch hội đồng quản trị cũng chịu trách nhiệm cao
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa
nhất trong việc xây dựng sự đoàn kết, thống nhất, phối hợp hành động trong nội bộ
FIS; Hỗ trợ các cán bộ lãnh đạo, cán bộ kinh doanh và các công ty thành viên của FIS
trong việc quản trị các khách hàng chiến lược; Tìm kiếm các cơ hội đầu tư, kinh
doanh mới ngoài mảng kinh doanh truyền thống nhằm mang lại hiệu quả, thế và lực
mới cho FIS, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất với tất cả các cam
kết của FIS với khách hàng, đối tác, bao gồm các cam kết bằng văn bản và các cam
kết khác được xây dựng trên sự tin tưởng hợp tác lâu dài với khách hàng và đối tác.
Điều hành công ty là ban giám đốc do tổng giám đốc đứng đầu- người điều
hành các hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho quyền lợi và
nghĩa vụ Công ty trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước cùng với sự trợ giúp
của 4 phó tổng giám đốc phụ trách các mảng riêng biệt như: phát triển thị trường, tài
chính kế toán, kinh doanh và toàn cầu hóa.
Nhằm phối hợp hiệu quả và huy động tối đa nguồn lực để phục vụ khách
hàng, FIS bố trí các chi nhánh tại Tp HCM, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Nha trang và Cần
thơ cùng 7 công ty con, 3 Trung tâm chuyên sâu theo các lĩnh vực. Các chuyên gia tư
vấn có nhiều năm kinh nghiệm của công ty hiểu rõ nghiệp vụ của khách hàng và sẵn
sàng đáp ứng họ ở từng lĩnh vực.
Chi nhánh FIS tại Tp. HCM, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Nha Trang, Cần Thơ
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin (HTTT) Ngân hàng- Tài chính FPT
Công ty TNHH HTTT Tài chính- An ninh – Giáo dục FPT
Công ty TNHH HTTT Viễn thông và Dịch vụ công FPT
Công ty TNHH Dịch vụ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp( ERP) FPT
Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống Thông tin FPT
Công ty TNHH Giải pháp Tài chính công FPT
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT Miền Nam
Trung tâm Hạ tầng Công nghệ thông tin
Trung tâm Phát triển thương mại toàn cầu
Trung tâm dịch vụ gia công quy trình doanh nghiệp( BPO).
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
6
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Đảm bảo hoạt động cho FIS là 9 ban chức năng phụ trách các mảng công việc:
Tài chính, Nhân sự, Kế hoạch kinh doanh, Chất lượng, Hành chính, Truyền thông,
Thông tin, Thầu và Pháp chế, Tổng hội.
1.2.2. Tình hình nhân sự.
Hiện nay công ty có 2030 cán bộ công nhân viên (tháng 2/2010), phần lớn là
kỹ sư CNTT và cử nhân kinh tế, về trình độ của CBCNV trong công ty có thể mô tả ở
bảng dưới đây:
Bảng1 : Tình hình nhân sự trong Công ty hệ thống thông tin FPT
(Đơn vị: người)
Trình độ Nam Tỷ lệ Nữ Tỷ lệ Tổng
Trung cấp 85 4,187% 15 0,743% 4,93%
Cao đẳng
243
11,970%
116
5,71% 17,68%
Đại học 1064 52,413% 488 24,037% 76,45%
Trên đại học 7 0,349% 12 0,551% 0,9%
Tổng 1399 68,919% 631 31,081% 100%
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty hệ thống thông tin FPT)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy do đặc thù của sản phẩm kinh doanh (phần
mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin) nên số lượng nhân viên chủ yếu là nam
chiếm 68,919% trong khi nữ chiếm 31,081%. Trình độ nhân viên khá cao và đồng
đều, trên đại học chiếm 0.9%, đại học chiếm đa số với 76.45%, cao đẳng 17.68% và
trung cấp chiếm 4.93%.
1.3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động.
Tích hợp các hệ thống CNTT, bao gồm:
• Hệ thống mạng
• Hệ thống máy chủ
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa
• Hệ thống bảo mật
• Hệ thống lưu trữ
• Hệ thống trung tâm dữ liệu
• Hệ thống dự phòng và phục hồi sau thảm họa
• Giải pháp tòa nhà thông minh
Cung cấp các giải pháp phần mềm cho các lĩnh vực
• Tài chính ngân hàng
• An ninh quốc phòng
• Bưu chính - Viễn thông
• Chính phủ điện tử
• Doanh nghiệp
• Giáo dục
• Y tế
• Giao thông vận tải
Cung cấp các dịch vụ.
• Tư vấn hệ thống thông tin
• Bảo hành bảo trì hệ thống thông tin
• Contact center
• Data center
• eProcess ( quy trình điện tử)
• BPO ( cho thuê các quy trình nghiệp vụ)
• Các dịch vụ GIS (triển khai hệ thống thông tin địa lý)
Gần 20 năm sát cánh cùng khách hàng, không ngừng nghiên cứu và phát
triển, hiện tại FIS chuyên sâu vào lĩnh vực phát triển phần mềm ứng dụng chất lượng
đẳng cấp quốc tế trong các ngành như ngân hàng tài chính,viễn thông, chính phủ,
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
8
Chuyên đề thực tập cuối khóa
doanh nghiệp, tập trung vào các ngành kinh tế quan trọng. Phần mềm ứng dụng của
FIS giúp các tổ chức nâng cao khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao
vị thế trên thị trường. Trong lĩnh vực ngân hàng tài chính sản phẩm core banking
Smartbank của FIS được triển khai và ứng dụng tại 25 ngân hàng trong và ngoài
nước như Habubank, Sacombank, ngân hàng Publick Bank Lao, ngân hàng BCEL
Lao, ngân hàng Publick Bank Cambodia, ngân hàng Lào Việt…Trong lĩnh vực viễn
thông FIS cung cấp phần mềm tính cước và chăm sóc khách cho hầu hết các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông ở Việt Nam, Lào, Campuchia như VMS Mobiphone,
Viettel, Beeline, Hà nội Telecom, EVN Telecom, Starphone, Tigo….
Trong mảng tài chính công FIS là đối tác lâu dài và tận tụy của Bộ tài chính,
Tổng cục thuế, Hải quan, Kho bạc…những phần mềm phục vụ tài chính công như hệ
thống quản lý thuế, cấp phát ngân sách, thuế thu nhập cá nhân, phần mềm kế toán
kho bạc, hải quan điện tử…đều do FIS xây dựng thiết kế phát triển. Ngoài ra công ty
còn phát triển phần mềm ứng dụng cho các lĩnh vực như chính phủ điện tử ( eGOV)
cho trên 20 tỉnh thành trên cả nước.
1.3.2. Tình hình kinh doanh của công ty những năm qua.
Mặc dù nền kinh tế Việt nam và thế giới năm 2009 gặp nhiều khó khăn, thị
trường CNTT Việt Nam và thế giới tăng trưởng thấp, nhưng với sự lãnh đạo và định
hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn của HĐQT, với thế và lực đang có, với sự
điều hành linh hoạt và quyết đoán của ban điều hành, sự nỗ lực cao độ của các cán bộ
quản lý các cấp cũng như của toàn bộ các thành viên, FIS đã vượt qua năm 2009 với
những kết quả kinh doanh rất ấn tượng.
Năm 2009 là năm đầu tiên tất cả các đơn vị và công ty thành viên đều kinh
doanh có lãi. Nhóm công ty có lãi từ 12 tỷ đến 20 tỷ đồng bao gồm Trung tâm INF,
ENT Hồ Chí Minh, các công ty Dịch vụ CNTT FPT, Giải pháp phần mềm FPT, Giải
pháp Tài chính công FPT. Nhóm công ty có lãi trên 40 tỷ đồng bao gồm các công ty
Dịch vụ quản lý và hoạch định nguồn lực ERP, Hệ thống thông tin Viễn thông và
dịch vụ công, Hệ thống thông tin Ngân hàng Tài chính. Đặc biệt lĩnh vực Toàn cầu
hóa đã vượt qua ngưỡng Breakeven( hòa vốn) với doanh số 36,5 tỷ lợi nhuận 6 tỷ
VNĐ.
Mặc dù trong năm 2009 gặp khó khăn do tình hình kinh tế có nhiều biến
động nhưng công ty đã vượt qua nhiều khó khăn để cán đích với kết quả ấn tượng.
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Doanh thu 2.994,6 tỷ đồng, tăng trưởng 8% so với năm 2008, hoàn thành 90,4% kế
hoạch năm 2009. Lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 414,8 tỷ đồng, hoàn thành
108,3% kế hoạch năm 2009 và tăng trưởng 29,3% so với cùng kỳ năm trước. Lợi
nhuận sau thuế của công ty đạt 339.8 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với cùng kỳ.
Bảng 2: Doanh thu và lợi nhuận 2 năm liên tiếp.
(Đơn vị: triệu đồng )
Chỉ tiêu Thực hiện 2008 Thực hiện 2009 Tăng trưởng
Doanh thu 2.769.412 2.994.634 8%
Tổng lợi nhuận trước thuế 319.072 414.791 30%
Tổng lợi nhuận sau thuế 283.891 339.864 20%
Lợi nhuận sau thuế công ty cổ
phần
156.930
Lãi trên một cổ phiếu. 4.484
Ghi chú: Số liệu năm 2009 trích dẫn từ Báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Công ty TNHH
Deloitte Việt Nam,Doanh số là doanh số đã trừ tất cả doanh số giao dịch nội bộ theo chuẩn hạch
toán quốc tế).
Nguồn: Báo cáo của ban giám đốc tại đại hội cổ đông thường niên tháng 2/2010.
Bảng 3: Doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2005-2009
(Đơnvị:triệu đồng)
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Doanh thu 1 229 458 1 837 527 1 889 387 2 769 421 2 994 638
Lợi nhuận sau thuế 52 803 108 089 158 700 283 891 339 864
Nguồn: FIS-profile-2005/2009.pdf
Dựa vào bảng trên ta có biểu đồ so sánh doanh thu và lợi nhuận của công ty
từ năm 2005-2009
Biểu đồ 1: Doanh thu của FIS từ năm 2005-2009
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
10
Chuyên đề thực tập cuối khóa
(Đơnvị:triệu đồng)
Doanh thu tăng nhanh trong 5 năm gần đây, đặc biệt là giai đoạn 2008-2009
từ 1 lên 2 và xấp sỉ 3 nghìn tỷ đồng đã cho thấy việc liên tục đổi mới công nghệ,
nhanh chóng nắm bắt nhu cầu thị trường đã tạo thế và lực mới cho công ty trong lĩnh
vực CNTT
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế công ty giai đoạn 2005-2009
( Đơn vị: triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế tăng rất nhanh, nếu năm 2005 chỉ là khoảng 2 con số( 53 tỷ
VNĐ) thì sau 4 năm đã tăng lên 3 con số( sấp xỉ 340 tỷ VNĐ). Trung bình mỗi năm
lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 150%, đó là một con số mà không phải bất kỳ
công ty CNTT nào cũng đạt được.
Năm 2009 công ty đã thực hiện tốt việc chuyển hướng kinh doanh sang phần mềm và
dịch vụ với việc nâng tỷ trọng doanh số phần mềm và dịch vụ công nghệ lên 17.7 %
so với năm 2008 là 15%. Đây cũng là nguyên nhân giúp cho công ty đạt mức lợi
nhuận cao trong năm 2009. Hướng phát triển của FIS trong năm 2010 tỷ trọng phần
mềm và dịch vụ sẽ chiếm 20->21% doanh số toàn công ty.
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
12
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Bảng 4: Tỷ trọng doanh số giữa các lĩnh vực kinh doanh.
Đơn vị: %
Lĩnh vực Thực hiện 2008 Thực hiện 2009
Tích hợp hệ thống 85.2% 82.4%
Phần mềm 9.7% 12.3%
Dịch vụ 5.2% 5.3%
Tổng 100% 100%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh FIS 2009
Về thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, trong năm 2009 công ty đã nộp ngân
sách nhà nước 96 tỷ VNĐ.
Về tình hình tài chính
Khả năng sinh lời:
Bảng 5: Các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời giai đoạn 2007-2009
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lãi gộp/Doanh thu 20.3% 20.8% 23.1%
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu 9.6% 11.6% 13.9%
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 8.4% 10.3% 11.3%
Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 17% 25.4% 23.7%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 78.4% 111.4% 95.2%
Nguồn: Báo cáo của ban giám đốc tại đại hội cổ đông thường niên 2/2010
Các chỉ số sinh lời năm 2009 thể hiện sự nố lực vượt bậc của FIS trong kinh
doanh.Tỷ lệ lãi gộp doanh thu của công ty không ngừng tăng trưởng, năm 2009 đạt
23.1% so với 20.8% năm 2008. Nguyên nhân chính của sự thay đổi này là định
hướng chuyển dịch sang các sản phẩm công nghệ cao và tập trung phát triển công
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa
nghệ phần mềm, cũng nhờ định hướng đó mà kết thúc năm 2009 chỉ số lợi nhuận
ròng trên doanh thu của công ty tăng so với năm 2008 và dự định năm 2010 còn đạt
tỷ lệ cao hơn nữa.
Hệ số thanh toán
Bảng 6: Hệ số thanh toán công ty giai đoạn 2007-2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Hệ số thanh toán hiện thời 1.32 1.2 1.36
Hệ số thanh toán nhanh 1.00 0.84 1.21
Nguồn: Báo cáo của ban giám đốc tại đại hội cổ đông thường niên 2/2010
Các hệ số thanh toán được duy trì ở mức an toàn trong năm, đảm bảo khả
năng quá trình kinh doanh được thông suốt. Đặc biệt hệ số thanh toán nhanh được cải
thiện đáng kể do nỗi lực tối đa của cán bộ công nhân viên công ty trong việc thúc đẩy
triển khai và thu hồi công nợ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn, tài
sản của công ty và giảm chi phí vốn cho danh nghiệp.
Trong năm 2010 ban điều hành FIS sẽ tiếp tục duy trì mức độ an toàn về vốn
lưu động và không ngừng đổi mới phương pháp quản trị để đảm bảo vòng quay vốn
luôn giữ ở mức tốt nhất có thể được, tăng nhanh vòng quay vốn trong năm 2010.
Thay đổi vốn cổ phần:
Cuối tháng 8 năm 2009 công ty đã cổ phần hóa và nâng vốn điều lệ từ 250 tỷ
lên 350 tỷ trong đó FPT chiếm 95% tổng vốn điều lệ, cán bộ công nhân của FIS nắm
giữ 5% còn lại.
Tóm lại công ty cổ phần hệ thống thống thông tin FPT trực thuộc tập đoàn
FPT là 1 trong những doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
thông tin, kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây khá ấn tượng.
Trong tương lai FIS có chiến lược tích hợp hệ thống thông tin hướng ra toàn cầu bao
gồm bán các gói giải pháp phần mềm do FIS phát triển và cho thuê nguồn lực CNTT
ra nước ngoài, vì vậy hoạt động nhập khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng đối với
công ty. Bằng nhập khẩu công ty có thể bổ sung các thiết bị CNTT phục vụ cho việc
SV: Phùng Thị Hồng Thùy Lớp: Kinh doanh quốc tế 48B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét