4
theo lối Anh Mỹ khơng dấu.
Một số các đặc điểm khác như: Hiệu lực thẻ có in ngày kí hiệu loại thẻ, số
CIA của ngân hàng phát hành.
Mặt sau của thẻ:
Dải từ tính: dải màu đen chạy dọc theo cạnh dài phía trên mặt sau thẻ.
Đằng sau của thẻ chứa các thơng tin sau: Mã Pin (mã số bí mật), số thẻ, ngày
hiệu lực, hạn mức tín dụng. Riêng thẻ thơng minh có một con chip (vi mạch) lưu
trữ thơng tin về người cầm thẻ và tài khoản của chủ thẻ. Chúng lưu giữ được gần
200 giao dịch được thực hiện gần nhất.
Băng chữ kí:
Trên băng giấy này là chữ kí của chủ thẻ. Khi lập hố đơn thanh tốn cơ sở
chấp nhận thẻ sẽ đối chiếu chữ kí trên hố đơn với chữ kí điện tử để so sánh.
Băng chữ này được làm bằng chất liệu đặc biệt để chống tấy xố sửa đổi
trên bề mặt của thẻ và được ép chặt trên nền thẻ.
Các chi tiết khác: như số điện thoại của tổng đài chăm sóc khách hàng giải
quyết những thắc mắc trong việc sử dụng thẻ của khách hàng.
1.1.3 Phân loại thẻ
* Theo chủ thẻ phát hành:
Thẻ do ngân hàng phát hành: thẻ được ngân hàng phát hành cho khách
hàng để sử dụng tài khoản của mình hoặc tài khoản do ngân hàng cấp để thanh
tốn hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Thẻ được các tổ chức phi ngân
hàng phát hành với quy trình và phạm vi thanh tốn tương tự như thẻ do ngân
hàng phát hành như Amex, JCB.
* Theo hạn mức tín dụng:
Thẻ vàng (Gold Card): là loại thẻ phát hành cho những khách hàng có nhu
cầu thanh tốn những khoản tiền lớn thường là cho các thương nhân. Loại thẻ
này có đặc điểm khác nhau tuỳ thuộc vào từng vùng từng quốc gia để quy đinh
hạn mức rút và gửi tiền.
Thẻ thường (Standard Card): đây là loại thẻ căn bản nhất là loại thẻ mang
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
tính chất thơng dụng nhất hiện nay. Theo thống kê có tới 160 triệu người trên
thế giới sử dụng mồi ngày. Hạn mức tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng quy định
thường thì 1000 USD.
* Theo cơng nghệ làm thẻ:
Thẻ khắc chữ nổi: Thẻ được làm trên kĩ thuật khắc chữ nổi, các thơng tin
cần thiết đều được khắc nổi trên thẻ do đó có rất ít lượng thơng tin và dễ bị làm
giả, nên hiện nay những loại thẻ như vậy đều ít được sử dụng.
Thẻ băng từ: Thẻ có băng từ lưu trữ thơng tin, chỉ mang những thơng tin cố
định thơng tin chưa được mã hố do vậy kém an tồn và dễ bị làm giả. Đặc biệt
lưu trữ được rất ít lượng thơng tin.
Thẻ thơng minh: Thẻ có gắn chip điện tử để lưu giữ thơng tin có thể lưu giữ
tối đa lên tới 200 giao dịch gần nhất, và có độ an tồn cao, khó có thể làm giả do
được mã hố.
* Theo phạm vi sử dụng:
Thẻ quốc tế: Thẻ do ngân hàng trong nước phát hành nhưng dùng để thanh
tốn trong và ngồi lãnh thổ nước đó hoặc được phát hành ở nước ngồi nhưng
được sử dụng thanh tốn ở trong nước. VD: Thẻ ANZ Card,HSBC,…
Thẻ quốc tế được thanh tốn bằng đồng ngoại tệ mạnh.
Thẻ nội địa: Thẻ do ngân hàng trong nước phát hành và được sử dụng
phạm vi trong nước thanh tốn bằng đồng nội tệ.
* Theo tính chất thanh tốn:
Thẻ tín dụng (Credit Card): còn gọi là thẻ ghi nợ hỗn hiệu hay chậm trả
trong đó chủ thẻ được sử dụng thẻ để thanh tốn tiền hàng hố dịch vụ, rút tiền
mặt trong hạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận theo hợp
đồng.
Thẻ ghi nợ (Debit Card): Thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi của chủ thẻ phát hành. Loại thẻ này khi đi mua hàng hố dịch vụ
đều được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có
ngay vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ. Thẻ ghi nợ có hai loại thẻ đó là thẻ
online và thẻ offline.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các cột rút
tiền tự động ATM hoặc ngân hàng.Với chức năng chun biệt là rút tiền, số tiền
rút ra mỗi lần sẽ trừ ngay vào trong tài khoản của chủ thẻ.
* Theo đối tượng chịu trách nhiệm thanh tốn:
Thẻ cá nhân: Là thẻ phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ
điều kiện để mở thẻ tại ngân hàng. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh tốn các
khoản chi tiêu trên thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình hoặc có thể phát hành
thêm thẻ phụ.
Thẻ của cá nhân do cơng ty uỷ quyền sử dụng: Thẻ phát hành cho cá nhân
tổ chức, cơng ty đứng tên xin phát hành thẻ uỷ quyền cho cá nhân đó sử dụng
thẻ và chịu trách nhiệm thanh tốn các khoản chi tiêu trên thẻ bằng nguồn tiền
của tổ chức cơng ty đó.
1.1.4 Tiện ích của thẻ
Mặc dù ra đời sau các phương tiện thanh tốn khác nhưng thẻ ngân hàng
ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế nhờ vào
những tính năng ưu việt của nó:
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế xã hội
Nhờ những thành tựu vượt trội của ngành cơng nghệ thơng tin trong những
năm gần đây, cơng dụng của thẻ thanh tốn ngày càng phát triển và mở rộng.
Thẻ ngày càng thể hiện vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội điều
này được thể hiện trong các mặt sau:
* Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thơng:
Là phương tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thẻ là
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thơng. Ở những nước phát triển thanh tốn
khơng dùng tiền mặt chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số các phương tiện thanh
tốn.Nhờ vậy mà khối lượng cũng như áp lực tiền mặt trong lưu thơng giảm
đáng kể.
* Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh tốn trong nền kinh tế:
Hầu hết mọi giao dịch trong phạm vi nội địa hoặc quốc tế đều thanh tốn
trực tuyến (ONLINE) vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh tốn nhanh hơn nhiều so
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
với các giao dịch qua các phương tiện thanh tốn khác như: séc, uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi… Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ
mọi thơng tin đều được xử lí qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện nhanh
chóng.
* Thực hiện chính sách quản lí vĩ mơ của nhà nước:
Trong thanh tốn thẻ các giao dịch đều nằm dưới sự kiểm sốt của của
ngân hàng. Nhờ đó mà các ngân hàng dễ dàng kiểm sốt đựoc mọi giao dịch, tạo
nền tảng cho cơng tác quản lí thuế của nhà nước, thực hiện chính sách ngoại hối
quốc gia. Trên thực tế hiện nay mọi chế độ chính sách liên quan đến thẻ đều dựa
trên chính sách quản lí ngoại hối của nhà nước.
* Cải thiện mơi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu
tư nước ngồi:
Thanh tốn bằng thẻ giảm bớt các giao dịch thủ cơng, tiếp cận với một
phương tiện thanh tốn văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một mơi trường
văn minh, hiện đại hơn. Đây cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà
đầu tư của nước ngồi vào Việt Nam.
1.1.4.2 Đối với người sử dụng thẻ
* Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh tốn cao hơn:
Sử dụng thẻ thanh tốn đơn giản và tiện dụng.Chủ thẻ khơng cần lên kế
hoạch chi tiêu trước, cũng khơng cần phải trả tiền trước cho ngân hàng. Sử dụng
thẻ chủ thẻ được chi tiêu trước trả tiền sau. Tài khoản của thẻ chi bị ghi nợ khi
nào chủ thẻ thực sự chi tiêu thanh tốn bằng thẻ. Thêm vào đó khi thanh tốn
bằng thẻ cũng thường có lợi hơn khi thanh tốn bằng tiền mặt hay séc du lịch.
Như vậy, khơng những giúp được sử dụng thẻ tiết kiệm được tiền thẻ còn giúp
họ tiết kiệm được thời gian làm thủ tục với séc du lịch hay tiền mặt, hạn chế
được rủi ro.
* Sự linh hoạt và tiện dụng trong thanh tốn thẻ ở trong và ngồi nước:
Tiện ích nổi bật của người sử dụng thẻ là sự tiện lợi và tính linh hoạt hơn
hẳn các phương tiện thanh tốn khác thể hiện rất rõ khi chủ thẻ đi cơng tác hay
du lịch ở nước ngồi.Thanh tốn như Visa, MasterCard và trong phạm vi nhỏ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
hơn là Amex và Diners được chấp nhận trên tồn thế giới. Điều này có nghĩa là,
khi dự định ra nước ngồi thay vì phải chuẩn bị một lượng ngoại tệ hay séc du
lịch, chủ thẻ có thể mang thao thẻ thanh tốn để thanht ốn cho mọi chi tiêu của
mình.
* Khoản tín dụng tự động tức thời:
Khả năng mua hàng khơng bị gò bó chính là tiện ích rất lớn của thẻ thanh
tốn. Dù việc mua bán có được dự tính trước hay khơng thì thẻ thanh tốn cũng
là một nguồn tín dụng tự động giúp cho các chủ thẻ khỏi phải đến ngân hàng xin
vay. Do tâm lí e ngại đến làm thủ tục vay vốn của ngân hàng khi có nhu cầu tiêu
dùng cho bản thân. Hơn thế nữa, chủ thẻ chỉ phải thanh tốn một phần nhỏ (hiện
theo quy định là 20%) khi đến hạn thanh tốn (thường là một tháng) còn lại chủ
thẻ có thể trả sau và chịu lãi suất tín dụng tiêu dùng hiện hành.
* Bảo vệ người tiêu dùng:
Nếu hàng đã mua khơng đủ tiêu chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có quyền u
cầu ngân hàng phát hành thẻ bảo vệ, thậm chí có thể bồi thường. Một số các
ngân hàng còn có chế độ bảo hiểm kèm theo: có hàng hố thay thế hàng bị mất
cắp, hư hỏng hay thất lạc. Hơn nữa một số ngân hàng cũng có chính sách cho
chủ thẻ khi sử dụng các dịch vụ về sức khoẻ ,các trung tâm mua sắm, vui chơi
giải trí khi thanh tốn bằng thẻ các chủ thẻ được giảm tiền hoặc tích điểm để
được chiết khấu mua sắm cho những đợt sau.
* Rút tiền mặt:
Chủ thẻ có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng và ở bất cứ nơi đâu, bất
cứ lúc nào tại ngân hàng hoặc qua các máy rút tiền tự động (ATM) và sử dụng
một số dịch vụ khác do máy ATM cung cấp như: trả nợ vay, chuyển khoản, xem
số dư trong tài khoản.
* Kiểm sốt được chi tiêu:
Với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến cho chủ thẻ hồn tồn có thể
kiểm sốt được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính tốn được phí và
lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch.
1.1.4.3 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
* Đảm bảo chi trả:
Đối với người bán lẻ, thẻ thanh tốn thuận lợi hơn so với séc. Trong trường
hợp khách hàng muốn thanh tốn bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn
mức đảm bảo của tờ séc thì cửa hàng đó đứng trước sự lựa chọn khó khăn: Hoặc
là chấp nhận thanh tốn séc với số tiền lớn hơn hạn mức được đảm bảo và chịu
rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh tốn hoặc sẽ khơng bán được hàng,
doanh số bán hàng sẽ giảm. Với thẻ thanh tốn, cơ sở chấp nhận thẻ có thể n
tâm là đã ghi có vào trong tài khoản ngay khi thơng tin được truyền qua hệ
thống máy móc điện tử đến ngân hàng thanh tốn.
* Nhanh chóng thu hồi vốn:
Khi dữ liệu về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc CSCNT nộp
hố đơn thanh tốn thẻ cho ngân hàng thì tài khoản của CSCNT được ghi có
ngay. Số tiền này họ có thể sử dụng ngay vào mục địch quay vòng vốn hoặc các
mục đích khác. Nhanh chóng ln chuyển vốn cũng là điểm thuận lợi hơn so với
séc, séc thường phải mất một khoảng thời gian nhất định mới được thanh tốn.
* An tồn đảm bảo:
Giao dịch thẻ được trả tiền ngay vào trong tài khoản của CSCNT, nhưng dù
có chưa thanh tốn ngay thì thẻ thanh tốn cũng ít bị mất cắp hơn là séc hay tiền
mặt. Hơn thế nữa thẻ thanh tốn có mã số bí mật riêng với mỗi chủ thẻ nên ngay
cả việc bị mất thẻ cũng khó có thể rút tiền được trong tài khoản của chủ thẻ. Khi
phát hiện bị mất thẻ chủ thẻ có thể báo cho ngân hàng phát hành thẻ khố tài
khoản của chủ thẻ lại.
* Nhanh chóng giao dịch với khách hàng:
Khi giao dịch bằng tiền mặt, việc đếm tiền ghi chép sổ sách rất phức tạp.
Còn giao dịch thẻ với các thiết bị chuyển ngân điện tử tại điểm bán hàng
EFTPOS (electronic funds transfer at point of sale) được sử dụng ngày càng
nhiều thì đơn giản, người ta chỉ việc đưa băng từ của thẻ qua thiết bị này mọi
thơng tin trên thẻ được nhận dạng, giao dịch được thực hiện.
* Giảm được chi phí bán hàng:
Thanh tốn bằng thẻ thanh tốn giúp CSCNT giảm đáng kể thời gian và chi
phí cho việc bảo quản tiền, quản lí tài chính nhờ vậy cũng giảm được chi phí bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
hàng.
Tuy nhiên CSCNT và ngân hàng cũng có điểm ràng buộc đó là khoản chi
phí mà CSCNT phải trả cho ngân hàng. Dù các thiết bị máy móc thanh tốn thẻ
được các ngân hàng bảo quản và cung cấp miễn phí nhưng tuỳ theo quy định của
ngân hàng mà các CSCNT vẫn phải chịu một khoản phí nhất định trên giá trị
giao dịch: 1.6% giá trị giao dịch đối với các thẻ phát hành ở UK, 3 – 4% đối với
thẻ Amex (tại bất cứ nước nào)
1.1.4.4 Đối với ngân hàng
Ngân hàng là đơn vị phát hành thẻ cho các khách hàng, hơn ai hết chính
ngân hàng sẽ tạo ra giá trị cho chính bản thân mình nó được thể hiện qua các
mặt sau:
* Tăng lợi nhuận:
Lợi ích lớn nhất mà ngân hàng có được từ việc phát hành thẻ chính là yếu
tố lợi nhuận. Các khoản thu nhập mà ngân hàng có được từ các khoản thu: từ phí
sử dụng thẻ (phí thường niên) ở các ngân hàng Việt Nam phí thường niên để duy
trì tài khoản thẻ là 50.000 VND/năm, lãi suất được hưởng từ việc khách hàng
kéo dài thời gian giao dịch, phí từ các CSCNT.
Cũng có thể kể đến sự có được chính là sự gắn kết giữa ngân hàng và các
chủ thẻ. Một khi khách hàng đã có tài khoản thẻ trong ngân hàng thì hiếm khi họ
muốn chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng khác. Biết được tâm lí này
ngân hàng có thể tăng lãi suất với các khoản tín dụng thanh tốn thẻ để tăng lợi
nhuận cho ngân hàng mà khơng sợ mất khách hàng đồng loạt.
Ngồi ra kinh doanh thẻ còn tạo ra sự hỗ trợ chéo rất có hiệu quả cho ngân
hàng. Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ kinh doanh thẻ có thể bù đắp đựoc những
hoạt động kém sinh lời hơn của ngân hàng như kinh doanh trên tài khoản vãng
lai (thường lãi suất thấp).
* Dịch vụ tồn cầu:
Một ngân hàng có thể coi là nhỏ trên thế giới cũng có thể cung cấp cho
khách hàng một phương tiện thanh tốn quốc tế có chất lượng như bất kì đối thủ
nào nếu là một thành viên của Visa hay MasterCard. Ví dụ: mỗi ngày HSBC
(ngân hàng của Hồng Kơng) phải thanh tốn các giao dịch bằng thẻ tín dụng trên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
tồn thế giới. Nhờ mối quan hệ với các tổ chức thẻ quốc tế ngân hàng chỉ cần
thực hiện duy nhất một giao dịch thơng qua tổ chức thẻ quốc tế Visa để trả tiền
cho các khoản tiền này, việc phân bổ tới các ngân hàng khác có liên quan sẽ do
Visa thực hiện. Sau lợi nhuận, khả năng cung cấp dịch vụ tồn cầu là một trong
những lợi ích cũng khá quan trọng trong việc mở rộng thương hiệu và nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình.
* Hiệu quả trong thanh tốn:
Bằng việc khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ, ngân hàng sẽ
giảm được các giao dịch liên quan tới séc và tiền mặt ít hơn. Điều này giúp ngân
hàng giảm tiện trong việc giao dịch, chính xác nhanh chóng, những thơng tin
thường nhật được các tổ chức thẻ quốc tế Visa, MasterCard dưới cơng nghệ hiện
đại làm cho việc ghi nợ tương ứng vào các tài khoản của khách hàng được
nhanh hơn, đơn giản hơn…hoạt động của ngân hàng nhờ đó mà hiệu quả hơn.
* Đa dạng hố các loại hình dịch vụ ngân hàng:
Thẻ thanh tốn ra đời làm gia tăng những dịch vụ của ngân hàng dần tiện
ích đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng. Khơng chỉ có vậy mà ở
các nước phát triển và đang phát triển, phát hành thẻ thanh tốn sẽ giúp ngân
hàng có thêm cơ hội để phát triển các dịch vụ song song như: đầu tư và bảo
hiểm cho các sản phẩm. Thơng tin về các sản phẩm này sẽ được ngân hàng
thơng báo tận tay khách hàng trong bản sao kê cuối tháng. Theo như thống kê,
tại ngân hàng Fleming/Save&Prosper có tới 30% chủ thẻ đã mua dịch vụ này.
* Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng:
Đưa thêm loại hình thanh tốn hiện đại đòi hỏi ngân hàng khơng ngừng cải
tiến và nâng cao cơng nghệ để phù hợp với các dịch vụ hiện đại mà thẻ mang lại.
Đồng thời cũng đảm bảo thanh tốn an tồn nhanh chóng, uy tín và sự hiệu quả
đối với khách hàng.
* Tăng số vốn cho ngân hàng:
Ngày nay khi mạng lưới các cơ sở chấp nhận thẻ và các máy ATM càng
nhiều đã tạo điều kiện cho người dân sử dụng thẻ của ngân hàng nhiều hơn đồng
nghĩa với việc lượng tiền trong trong tài khoản của ngân hàng sẽ gia tăng cũng
có thể coi là một nguồn sinh lời của ngân hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động chính của dịch vụ thẻ ngân hàng
1.2.1.1 Hoạt động phát hành
Hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng phải dựa trên những cơ sở pháp lí
của nhà nước sở tại, đồng thời phải tn thủ theo những quy ước chung của tổ
chức thẻ quốc tế. Bên cạnh đó những quy tắc mà ban giám đốc ngân hàng đưa ra
cũng đóng vai trò quan trọng.
Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm quản lí và triển khai tồn bộ
q trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Cả ba q trình này
đều rất quan trọng và khơng được coi nhẹ. Mỗi một phần đều liên quan chặt chẽ
đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức tài
chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ
và thu nợ: Số tiền thanh tốn tối thiểu, ngày sao kê, ngày đến hạn, các loại phí
và lãi, hạn mức tín dụng tối đa và các chính sách ưu đãi.
Việc phát hành thẻ ở các ngân hàng có rất nhiều hình thức khác nhau
nhưng nhìn chung đều có 2 loại là phát hành thẻ mới và phát hành thẻ lại. Cả 2
loại này đều thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ
Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ tiến hành theo quy trình:
Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường, tiếp cận
với khách hàng mục tiêu.
Chủ thẻ
Chi nhánh
phát hành
Trung tâm thẻ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Thẩm định khách hàng phát hành thẻ.
Sau khi kiểm tra các dữ liệu nhận được trung tâm sẽ tiến hành mã hóa
các thơng tin cần thiết, xác định mã số cá nhân của chủ thẻ, rồi gửi đến chi
nhánh phát hành.
Quản lý thơng tin khách hàng
Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng
Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng
Cung cấp dịch vụ khách hàng.
Triển khai các hoạt động phát hành thẻ ngồi việc hưởng phí phát hành thẻ
từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng
thanh tốn thẻ chia sẻ từ phí thẻ thanh tốn thơng qua các tổ chức tiền tệ quốc tế.
Đây là phần lợi nhuận cơ bản của tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ.
Trên cơ sở nguồn thu này các tổ chức phát hành thẻ có chế độ miễn lãi và ưu đãi
khác cho khách hàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ để gia tăng doanh số.
1.2.1.2 Hoạt động thanh tốn
Nghiệp vụ thanh tốn thẻ bắt đầu được thực hiện khi chủ thẻ tiến hành mua
bán, giao dịch tại các cơ sở chấp nhận thẻ, máy rút tiền tự động ATM và ngân hàng
đại lý. Khác với việc phát hành thẻ chỉ do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh
tốn thẻ có sự tham gia hầu hết các thành viên trên thị trường thẻ.
Chủ thẻ dùng thẻ của mình để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút
tiền mặt tại các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý.
Các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc các ngân hàng đại lý khi nhận được thẻ thanh
tốn của khách hàng đều phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ về: thời hạn hiệu lực,
các yếu tố in nổi trên bề mặt thẻ, logo, biểu tượng của thẻ quốc tế, chữ ký của
chủ thẻ, nếu các thơng số trên thẻ hợp lệ cơ sở chấp nhận thẻ sẽ cung cấp hàng
hóa, dịch vụ cho khách hàng sau khi thực hiện các giao dịch trên thẻ của chủ thẻ,
ngân hàng đại lý và cơ sở chấp nhận thẻ sẽ gửi hóa đơn thẻ cho ngân hàng thanh
tốn.
Ngân hàng thanh tốn sẽ tổng hợp tồn bộ các giao dịch phát sinh từ thẻ và
truyền dữ liệu về tổ chức thẻ quốc tế (trong trường hợp thẻ quốc tế) Quy trình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét