Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác định mức lao động nhằm nâng cao hiệu quả trả lương theo sản phẩm trong Cty Bánh kẹo Hải Hà


a. Định mức lao động với phân công hiệp tác lao động :
Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của quá
trình sản xuất trong xí nghiệp để giao cho từng cá nhân hoặc từng
nhóm ngời thực hiện.
Hiệp tác lao động là sự phối hợp các dạng hoạt động lao động đã đợc
chia nhỏ do phân công lao động để sản xuất ra sản phẩm hay thực
hiện các công việc.
Muốn phân công lao động phải dựa trên quy trình công nghệ và trang
bị kỹ thuật, xác định đợc khối lợng công việc cần thiết phải hoàn
thành, đồng thời xác định đợc mức độ phức tạp của công việc, yêu
cầu của công việc đó.
Mức kỹ thuật lao động cho từng công việc, bớc công việc cụ thể
không những thể hiện đợc khối lợng công việc mà còn có những yêu
cầu cụ thể về chất lợng đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ tay
nghề ở bậc nào mới có thể hoàn thành đợc ( phân bổ công nhân theo
nghề thích hợp ). Nói khác đi nhờ định mức lao động mà sẽ phân
chia đúng đắn hơn trách nhiệm giữa công nhân chính và công nhân
phụ trong xí nghiệp.
Làm tốt định mức lao động là cơ sở để phân công hiệp tác tốt. Nó
cho phép hình thành các đội và cơ cấu của đội sản xuất một cách hợp
lý. Là căn cứ để tính nhu cầu lao động của từng nghề, tạo điều kiện
phân phối tỷ lệ ngời làm việc ở từng bộ phận sao cho hợp lý và tiết
kiệm, thực hiện hợp tác chặt chẽ giữa những ngời tham gia bảo đảm
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong sản xuất.
b. Định mức lao động với tổ chức và phục vụ nơi làm việc :
Định mức lao động nghiên cứu và phân tích tỷ mỷ khả năng sản xuất
ở nơi làm việc. Tổ chức phục vụ nơi làm việc bao gồm 3 nội dung
chủ yếu là thiết kế nơi làm việc, trang trí và bố trí nơi làm việc ,
cung cấp những vật liệu cần thiết để tiến hành công việc.Hay nói
khác đi tổ chức phục vụ nơi lam việc là cung cấp các điều kiện vật
chất và tinh thần nh nguyên vật liệu, phục vụ vận chuyển ,vệ
sinh .để đảm bảo cho quá trình sản xuất đ ợc diễn ra liên tục và tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình lao động của ngời công nhân . Vì
thế tổ chức phục vụ nơi làm việc là điều kiện không thể thiếu đợc

5

của bất cứ một quá trình sản xuất nào . Nếu hoạt dộng này đợc tiến
hành chu đáo se cho phép ngời công nhân sử dụng tốt thời gian lao
động và công suất của máy móc thiết bị, góp phần cải tiến các phơng
pháp lao động , củng cố kỉ luật lao động và đẩy mạnh thi đua trong
sản xuất, hỗ trợ đắc lức cho việc thực hiện các mức đã đề ra của ngời
lao động. Thông qua định mức lao đông có thể thấy đợc những bất
hợp lý của tổ chức phục vụ nơi làm việc thông qua đó tìm ra biện
pháp để hoàn thiện công tác này
c Định mức lao động là cơ sở của khen thởng và kỷ luật :
Mức lao động là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của ngời lao động ( đối với các công việc có áp dụng
mức ). Nó là tiêu chuẩn thực hiện công việc mà ngời lao động có
nghĩa vụ phải đạt đợc, để đạt đợc mức ngời lao động phải lao động
một cách có kỹ thuật tuân theo các quy định, quy trình công nghệ,
quy trình lao động.
Mặt khác thông qua quản lý mức có thể thấy đợc ai là ngời làm vợt
mức, có năng suất lao động cao, tiết kiệm đợc thời gian và nguyên
vật liệu. Đây chính là cơ sở tạo ra hăng say động lực cho ngời lao
động.
1.4 Định mức lao động là cơ sở để phân phối theo lao
động :
Định mức lao động là thớc đo hao phí lao độngđể hoàn thành
một khối lợng công việc nhất định. Vì thế định mức lao động còn là
cơ sở để phân phối theo lao động. Khi trả lơng, đơn giá tiền lơng đợc
xây dựng dựa vào các mức lao động. Các mức này càng chính xác thì
đơn giá tiền lơng càng hợp lý, tiền lơng càng gắn với giá trị lao
động. Khi ngời lao động cảm thấy tiền lơng trả cho họ là công bằng,
tơng xứng với lao động mà họ bỏ ra thì tiền lơng sẽ có vai trò tạo
động lực mạnh mẽ.
1.5 Định mức lao động là cơ sở tăng năng suất lao động và
hạ giá thành sản phẩm.

6

Để nâng cao năng suất lao động thì có thể dựa vào việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, hoàn thiện tổ chức lao động,
tổ chức sản xuất trong các xí nghiệp.
Định mức lao động là một trong những bộ phận của tổ chức lao động.
Thông qua định mức lao động chúng ta thấy đợc các yếu tố ảnh hởng
tới hao phí lao động, phát hiện và loại bỏ những thao tác, động tác
thừa trùng lặp, cải thiện phơng pháp sản xuất , . Do đó mà có thể
tăng đợc số lợng sản phẩm sản xuất trong cùng một đơn vị thời gian.
Nhờ định mức lao động phát hiện ra công nhân có trình độ cao, phát
hiện các thao tác sản xuất tiên tiến, để hớng dẫn giúp đỡ cho công
nhân khác có trình độ thấp hơn để đạt mức cao hơn. Những công việc
này sẽ nâng cao năng suất lao động của ngời công nhân góp phần làm
giảm hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm , vì thế làm giảm
đợc chi phí cho lao động, giảm chi phí cố định cho một đơn vị sản
phẩm. Đay chính là điều kiện hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng
cạnh tranh và giúp đỡ cải thiện đời sống cho ngời lao động.
1.6 Định mức lao động còn là cơ sở để lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp phải
nghiên cứu và tìm ra nhu cầu của thị trờng để xác định số lợng sản
phẩm và giá cả của kế hoạch trong một năm. Căn cứ vào mức lao
động tính ra số lợng và chất lợng lao động cần thiết ở năm kế hoạch
theo công thức :
CNsp = SLi x Ti x Km
Tn
Trong đó :
CN
SP
: Số lao động làm theo sản phẩm.
SL
i
: Số lợng sản phẩm loại i.
T
i
: Lợng lao động hao phí để làm ra 1 đơn vị sản
phẩm loại i.
T
n
: Quỹ thời gian làm việc bình quân của một công nhân làm
theo sản phẩm kỳ kế hoạch.
k
m
: Hệ số hoàn thành mức.

7

Phải có định mức lao động có căn cứ khoa học mới xác định đúng số
lợng và chất lợng lao động cần thiết, tức là kế hoạch số lợng ngời
làm việc. Trên cơ sở đó doanh nghiệp mới xây dựng kế hoạch quỹ l-
ơng, kế hoạch giá, .
Các dạng của mức lao động :
Mức lao động là mức hao phí lao động đợc quy định cho một ngời
hay một nhóm ngời lao động để thực hiện một công việc nhất định
trong những điều kiện sản xuất nhất định.
Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung,
điều kiện tổ chức kỹ thuật, sản xuất nhất định. Tuỳ thuộc vào từng
loại công việc sản xuất và điều kiện sản xuất mà mức lao động có thể
xây dựng dới các dạng nh sau :
- Mức thời gian : Là đại lợng qui định lợng thời gian cần thiết đợc
quy định để một ngời hay một nhóm ngời có trình độ thành thaọ nhất
định hoàn thành công việc này hay công việc khác trong những điều
kiện tổ chức nhất định.
- Mức sản l ợng : Là đại lợng qui định số lợng sản phẩm đợc quy định
để một ngời hay một nhóm ngời có trình độ thành thạo nhất định
phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian với những điều kiện tổ
chức kỹ thuật nhất định.
Mức sản lợng đợc xác định trên cơ sở mức thời gian, chúng có mối
quan hệ nh sau :
M sl = T ca
M tg
Trong đó :
M
SL
: Mức sản lợng.
T
CA
: Thời gian làm việc ca.
M
TG
: Mức thời gian
Tuỳ theo điều kiện và đặc điểm của sản xuất mà ngời ta tính mức
thời gian hay mức sản lợng.
- Mức biên chế : Là đại lợng qui định số lợng ngời lao động có trình
độ nghiệp vụ thích hợp đợc quy định để thực hiện một khối lợng

8

công việc hoặc một chức năng lao động cụ thể trong điều kiện tổ
chức kỹ thuật nhất định.
Dạng mức này thờng đợc xây dựng và áp dụng trong những điều kiện
công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng thực hiện mà kết quả không tách
riêng đợc cho từng ngời.
- Mức phục vụ : Là đại lợng qui định số lợng đối tợng ( máy móc,
thiết bị, nơi làm việc, ) đợc quy định để một nời hoặc một nhóm
ngời có trình độ thích hợp phải phục vụ trong điều kiện tổ chức kỹ
thuật nhất định. Mức này thờng đợc xây dựng để giao cho công nhân
phục vụ sản xuất hoặc công nhân chính phục vụ nhiều máy. Nó đợc
xác định trên cơ sở mức thời gian phục vụ.
- Mức quản lý :Là đại lợng qui định số lợng ngời hoặc bộ phận do
một ngời hoặc một nhóm ngời lãnh đạo phụ trách với trình độ thành
thạo và trình độ phức tạp tơng ứng vpí điều kiện tổ chức, kỹ thuật
hợp lý.
Trong thực tế mức thời gian là cơ sở tính các mức khác. Nó đợc xây
dựng, áp dụng trong điều kiện sản phẩm làm ra có thời gian hao phí
lớn. Mức sản lợng áp dụng trong điều kiện mức thời gian hao phí ít.
Các yêu cầu đối với công tác định mức lao động :
Định mức lao động chịu tác động của nhiều yếu tố đặc biệt là thành
tựu của khoa học kỹ thuật. Ngoài ra nó còn chịu tác động của các
yếu tố sau :
* Các yếu tố thuộc về tổ chức lao động, tổ chức sản xuất.
+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc.
+ Điều kiện lao động.
+ Thời gian nghỉ ngơi, nhu cầu.
* Các yếu tố liên quan đến ngời lao động.
+ Sức khoẻ, trạng thái tâm sinh lý.
+ Tay nghề, trình độ.
* Yếu tố có liên quan đến khoa học công nghệ.
+ Quy trình sản xuất.

9

+ Năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
Công tác định mức lao động đã tính toán đầy đủ các yếu tố nêu trên
thì đợc gọi là định mức lao động có căn cứ khoa học và các mức đợc
xây dựng là các mức có căn cứ khoa học. Những định mức này sẽ
thúc đẩy công nhân vơn tới những kết quả lao động cao nhất trong
điều kiện sản xuất nhất định. Do vậy, yêu cầu đặt ra với công tác
định mức là :
+ Định mức lao động phải đợc xây dựng có căn cứ khoa học tức là
phải phân tích các nhân tố ảnh hởng tới sản xuất và phải tổ chức
chụp ảnh ngày làm việc, bấm giờ thời gian tác nghiệp.
+ Định mức lao động đợc xây dựng phải dựa vào các thông số kỹ
thuật quy định cho sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động.
+ Phải xác định mức độ phức tạp và cấp bậc công việc, bố trí lao
động hợp lý.
+ Phải có sự tham gia tích cực của công nhân ( ngời lao động) để có
thể cải tiến tổ chức lao động.
+ Khi thay đổi công nghệ sản xuất thì phải điều chỉnh mức lao động
đa ra mức mới phù hợp.
nội dung của công tác định mức lao động :
1. Xây dựng các mức lao động.
Xây dựng mức có căn cứ kỹ thuật phải dựa trên quy trình sản xuất,
máy móc, thiết bị, tổ chức lao động và công tác định mức lao động
đợc tiến hành theo các bớc sau :
1.1 Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành :
Quá trình sản xuất là quá trình khai thác chế biến một sản phẩm nào
đó cần thiết cho xã hội. Một quá trình sản xuất bao gồm nhiều quá
trình sản xuất bộ phận nh quá trình công nghệ, quá trình phục vụ sản
xuất, . Trong đó quá trình công nghệ là bộ phận quan trọng nhất.
Quá trình bộ phận lại đợc phân chia thành các bớc công việc.

10

Bớc công việc là một bộ phận của quá trình sản xuất đợc thực hiện
trên một đối tợng lao động nhất định tại nơi làm việc nhất định do
một hoặc một nhóm ngời nhất định thực hiện.
Bớc công việc là cơ sở để phân phối hợp lý công việc giữa những ng-
ời thực hiện để tổ chức và kế hoạch hoá lao động đúng đắn. Trên mỗi
bớc công việc xác định đợc hao phí lao động do đó có thể tính đợc
lao động hao phí của toàn bộ quá trình sản xuất. Đây là đối tợng của
định mức.
* Về mặt công nghệ : Bớc công việc đợc chia ra :
- Giai đoạn chuyển tiếp
- Bớc chuyển tiếp
* Về mặt lao động: Bớc công việc đợc chia thành các thao
tác , động tác và cử động
Sơ đồ sự phân chia quá trình sản xuất
thành các bộ phận hợp thành:
1.2 Phân loại thời gian làm việc.

11
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công vệc
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước chuyển tiếp
Thao tác
Động tác
Cử động
Mặt lao độngMặt công nghệ

Để định mức lao động có căn cứ khoa học cần phải nghiên cứu có
hệ thống việc sử dụng thời gian trong qua trình làm việc. Qua nghiên
cứu thời gian hao phí sẽ tìm thấy những thời gian làm việc có ích cần
thiết và thời gian lãng phí trong ca sản xuất, tìm nguyên nhân của
những thời gian làm việc lãng phí đề ra biện pháp nhằm xoá bỏ hạn
chế đến mức thấp nhất những lãng phí nâng cao tỷ trọng thời gian
làm việc có ích trong ngày.
Thời gian làm việc trong ngày đợc chia thành hai loại:
Thời gian đợc tính trong mức(thời gian bận việc)
Thời gian không đợc tính trong mức .
a. Kết cấu của mức thời gian:
Là thời gian ngời công nhân làm việc để hoàn thành sản phẩm.
Thời gian trong định mức bao gồm:
Thời gian chuẩn kết (T
ck
): Là thời gian mà ngời lao động hao phí
để chuẩn bị và kết thúc công việc, nhận nhiệm vụ,nhận dụng cụ, thu
dọn dụng cụ. Thời gian này chỉ hao phí một lần cho một loạt sản
phẩm không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm và độ dài thời gian làm
việc
-Thời gian tác nghiệp(T
tn
) : Là thời gian ngời lao động trực tiếp
hoàn thành bớc công việc. Nó đợc lặp đi lặp lại trong ca làm việc cho
từng đơn vị sản phẩm.
Trong thời gian tác nghiệp gồm:
+ Thời gian chính:Là thời gian làm đối tợng lao động thay đổi về
mặt chất lợng ( hình dáng , kích thớc, tính chất lí hoá )
+ Thời gian phụ là thời gian công nhân hao phí vào các hoạt động
cần thiết để tạo khả năng làm thay đổi chất lợng, đối tợng lao động.
-Thời gian phục vụ nơi làm việc (T
pv
) là thời gian hao phí để công
nhân trông coi và đảm bảo cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong
suốt ca làm việc.
Thời gian phục vụ nơi làm việc gồm:
+Thời gian phục tổ chức :là thời gian hao phí để làm các công việc
có tính chất phục vụ nh giao nhận ca sắp xếp nơi làm việc.

12

+ Thời gian phục vụ kỹ thuật là thời gian hao phí để làm công
việc có tính chất kĩ thuật nh điều chỉnh máy, sửa chữa các dụng cụ.
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết(T
nn
):Bao gồm thời gian
nghỉ ngơi để hồi phục sức khoẻ và thời gian nghỉ ngơi vì nhu cầu
cần thiết của công nhân.
*Thời gian không đợc tính trong mức:
Thời gian ngoài định mức là thơi gian ngời công nhân không làm
các công việc phục vụ cho việc hoàn thành sản phẩm. Bao gồm các
loại sau:
-Thời gian lãng phí công nhân(T
lp c n
) bao gồm thời gian ngời công
nhân đi muộn, về sớm , nói chuyện làm việc riêng trong khi sản xuất.
- Thời gian lãng phí do tổ chức(T
lp t c
) là thời gian lãng phí của công
nhân do tổ chức gây nên nh chờ dụng cụ h hỏng.
- Thời gian lãng phí kĩ thuật(T
lp k t
): là thời gian lãng phí do bị tác
động của các yếu tố khách quan nh mất điện
Thời gian lãng phí không sản xuất: là thời gian làm những việc
không nằm trong nhiệm vụ sản xuất. Ví dụ : theo qui định của công
nhân phụ phải mang vật liệu đến cho công nhân chính nhng do cung
cấp không đủ, công nhân chính phải tự đi lấy.

13

Sơ đồ: phân loại thời gian làm việc
Thời gian không đ ợc tính
trong mức
Thời gian đ ợc tính trong định mức
2. Các ph ơng pháp định mức lao động
Chất lợng của mức lao động phụ thuộc rất lớn vào phơng pháp định
mức lao động. Trong thực tiễn sản xuất thờng áp dụng chủ yếu: Ph-
ơng pháp tổng hợp và phơng pháp phân tích/
2.1.Nhóm phơng pháp tổng hợp:
Gồm có ba phơng pháp:
Phơng pháp thống kê.
Phơng pháp kinh nghiệm.
Phơng pháp dân chủ bình nghị.

14
Lãng
phí
không
sản
xuất
Thời gian trong ca
Thời gian làm việc cần
thiết
Thời gian lãng phí
Thời
gian
chính
Thời
gian
tác
nghiệp
Thời
gian
phục
vụ
T.gian
nghỉ
ngơi
và nhu
cầu
cần
thiết
Lãng
phí do
công
nhân
Lãng
phí do
tổ chức
Lãng
phí do

thuật
Thời
gian
chuẩn
kết
Thời
gian
phụ
Thời
gian
phục
vụ tổ
chức
Thời
gian
phục
vụ kĩ
thuật

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét