Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
- Đối tượng Xuất nhập khẩu: là các loại hàng hoá phù hợp với ngành
nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trừ những mặt hàng tạm
ngừng Xuất nhập khẩu. Hàng hoá Xuất khẩu là những mặt hàng thuộc thế
mạnh trong nước; còn hàng hoá Nhập khẩu là những hàng hoá trong nước
chưa sản xuất được hoặc chưa đáp ứng đủ yêu cầu cả về số lượng và chất
lượng, đặc biệt là các trang thiết bị, máy móc, vật tư kĩ thuật, công nghệ hiện
đại. Bên cạnh đó, còn có các mặt hàng có điều kiện và các mặt hàng cấm Xuất
nhập khẩu. Hàng hoá Xuất nhập khẩu có điều kiện là hàng hóa Xuất nhập
khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy phép của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lý
theo chuyên ngành. Đối với các mặt hàng thuộc danh mục cấm Xuất nhập
khẩu, doanh nghiệp chỉ được Xuất nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi
được phép của Thủ tướng chính phủ.
* Thời điểm giao, nhận hàng hoá Xuất nhập khẩu thường không trùng và
cách xa thời điểm thanh toán tiền hàng.
* Phương thức thanh toán.
- Về phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh Xuất nhập
khẩu có các phương thức thanh toán sau: phương thức chuyển tiền, phương
thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản, phương thức thanh toán nhờ thu
và phương thức thanh toán bằng thư tín dụng. Tuy nhiên, phương thức thanh
toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng.
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là một sự thoả thuận mà trong đó
một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng
(người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác
(người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người
này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng
một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định để nhập khẩu trong
thư tín dụng.
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 5 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Bởi vì trong kinh doanh Xuất nhập khẩu, hai bên mua, bán có quốc tịch
khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải
tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của từng nước và luật
thương mại quốc tế.
1.1.2. Các phương thức xuất - nhập khẩu:
1.1.2.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Xuất nhập khẩu trực tiếp là hình thức mà trong đó đơn vị xuất nhập khẩu
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức quá trình mua, bán hàng hóa và
tự cân đối tài chính cho thương vụ đã ký kết.
Các doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu có thể tiến hành Xuất
nhập khẩu theo phương thức trực tiếp (trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp
đồng, thanh toán…) hay phương thức uỷ thác (uỷ thác cho đơn vị khác) hoặc
kết hợp cả trực tiếp và uỷ thác. Thông thường, phương thức trực tiếp được áp
dụng khi Doanh nghiệp có đủ khả năng tổ chức đàm phán, kí kết hợp đồng,
am hiểu đối tác và am hiểu thị trường cũng như mặt hàng Xuất nhập khẩu.
1.1.2.2. Xuất nhập khẩu ủy thác.
Xuất nhập khẩu ủy thác là hình thức nhập và xuất hộ hàng hóa cho đơn
vị chủ hàng.
Nếu doanh nghiệp chưa thật sự am hiểu thị trường hay bạn hàng mới với
những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp chưa đủ khả năng tổ chức đàm phán,
kí kết hợp đồng Xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tiến hành Xuất nhập
khẩu hàng hoá theo phương thức uỷ thác
Như vậy, hoạt động Xuất nhập khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh
mà trong đó đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh Xuất nhập khẩu không
đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị Xuất
nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động Xuất hoặc Nhập khẩu cho mình.
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 6 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Từ đó ta thấy, trong hoạt động Xuất nhập khẩu uỷ thác có 2 bên tham gia
đó là: Bên giao uỷ thác Xuất nhập khẩu (bên uỷ thác) và bên nhận uỷ thác
Xuất nhập khẩu (bên nhận uỷ thác). Bên uỷ thác là bên chưa đủ điều kiện mua
hoặc bán hàng Xuất nhập khẩu. Bên nhận uỷ thác là bên đứng ra thay mặt bên
uỷ thác ký kết hợp đồng với bên nước ngoài và họ sẽ đóng vai trò là một bên
của hợp đồng mua, bán ngoại thương và điều kiện này có nghĩa là bên giao uỷ
thác giữ vài trò là người sử dụng dịch vụ, còn đơn vị nhận uỷ thác giữ vai trò
là người cung cấp dịch vụ, hưởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên kí
trong hợp đồng uỷ thác dựa trên giá trị lô hàng Nhập khẩu và mức độ uỷ thác.
1.1.3. Các phương thức tính giá hàng xuất - nhập khẩu
Hàng hoá trong kinh doanh Xuất nhập khẩu được tính theo giá thực tế
tương tự như hàng hoá kinh doanh trong nước và được xác định theo các công
thức sau:
+ Tính giá thực tế hàng hoá Xuất khẩu:
Giá thực tế hàng
hóa thu mua trong
nước
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Chi phí sơ
chế, hoàn
thiện
+
Chi phí thu
mua hàng
hóa
_
Giảm giá
hàng mua
được hưởng
+ Tính giá thực tế hàng hoá Nhập khẩu:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Giá thực tế
hàng hóa
nhập khẩu
=
Giá mua hàng
hóa nhập khẩu
(CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí thu
mua hàng
nhập khẩu
_
Giảm giá hàng
mua được
hưởng
Trong đó:
Thuế nhập
khẩu
=
Số lượng hàng hóa
nhập khẩu ghi trên
tờ hải quan
x
Giá tính thuế của
từng mặt hàng
x
Thuế suất
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 7 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Ở đây, thuế nhập khẩu được thực hiện theo luật thuế nhập khẩu và có
biều thức thuế suất qui định cho từng mặt hàng hoặc từng ngành hàng; trị giá
tính thuế được qui đổi ra Việt Nam đồng (VND) theo tỉ giá thực tế trên cơ sở
giá CIF (giá giao nhận hàng tại biên giới nước mua – nước Nhập khẩu),
nhưng trong từng khung thuế qui định. Nếu trị giá hàng hoá tính theo giá CIF
nhỏ hơn trị giá trong biểu thuế thì giá tính thuế được xác định theo trị giá
trong biểu thức, nếu trị giá hàng hoá theo giá CIF lớn hơn trị giá ghi trong
biểu thức thì giá tính thuế là giá CIF.
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng tính thuế GTGT hay hàng
hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợi…được
trang trải bằng kinh phí thì:
Giá thực tế
hàng hóa
nhập khẩu
=
Giá mua
hàng hóa
nhập
khẩu(CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Thuế
GTGT của
hàng nhập
khẩu
_
Giảm giá
hàng mua
được
hưởng
+
Chi phí
thu mua
hàng nhập
khẩu
Trong đó:
Thuế
GTGT
của hàng
NK
=
Trị giá
hàng hoá
NK (CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
x
Thuế suất
thuế
TTĐB
Và lưu ý rằng, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu
thuế TTĐB thì trong giá thực tế hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế TTĐB
trong đó:
Thuế
TTĐB
của hàng
NK
=
Trị giá
hàng hoá
NK (CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
x
Thuế suất
thuế
TTĐB
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 8 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Từ công thức tính giá thực tế hàng hoá trên đây ta thấy: Giá thực tế hàng
hoá bao gồm hai bộ phận là trị giá mua(bao gồm cả thuế phải nộp) và chi phí
thu mua. Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoá thì kế toán phải tách
riêng hai bộ phận này. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong
các phương pháp tính giá xuất kho giống như đối với các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại trong nước. Đối với chi phí thu mua, nó được xác định dựa
trên sự phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ và hàng hoá còn tồn
kho bởi vì chi phí thu mua liên quan đến cả lượng hàng hoá tiêu thụ trong kì
và tồn kho cuối kì.
1.2. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT - NHẬP KHẨU ỦY THÁC Ở
VIỆT NAM
1.2.1. Kế toán xuất khẩu ủy thác
1.2.1.1. Các quy định chung về xuất khẩu ủy thác
Theo chế độ hiện hành, bên ủy thác Xuất khẩu khi giao hàng cho bên
nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh
điều động nội bộ, khi hàng hóa đã thực Xuất khẩu có xác nhận của hải quan
(khi người xuất mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về
tiền tệ hoặc quyền đòi tiền hàng hoá Nhập khẩu), bên uỷ thác căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, trị giá hàng hoá thực tế Xuất khẩu
của đơn vị nhận uỷ thác để lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0 % giao cho bên
nhận uỷ thác, Bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ
thác Xuất khẩu với thuế xuất 10%. Bên uỷ thác được ghi nhận số thuế tính
trên hoa hồng uỷ thác vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, còn bên
nhận uỷ thác sẽ ghi số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Giá tính thuế GTGT của
dịch vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và khoản chi hộ (nếu có- trừ
khoản nộp thuế hộ) chưa có thuế GTGT. Các chứng từ chi hộ nếu có thuế
GTGT thì bên nhận uỷ thác được khấu trừ đầu vào. Trường hợp các chứng từ
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 9 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
có ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác thì bên nhận uỷ thác
không tính vào doanh thu của mình. Trong trường hợp hợp đồng qui định theo
giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải qui ngược lại để xác định giá chưa có thuế
GTGT:
Giá chưa có
thuế GTGT
=
Tổng số hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có)
1+10%
Khi thực hiện xong dịch vụ Xuất khẩu, bên nhận uỷ thác phải chuyển
cho bên uỷ thác các chứng từ sau:
+ Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác Xuất khẩu (1 bản chính)
+ Hoá đơn thương mại xuất cho nước ngoài (1 bản sao)
+Tờ khai hàng hoá Xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ
quan Hải quan của khẩu (1 bản sao)
+Hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác
Các bản sao kể trên phải được bên nhận uỷ thác sao và đóng dấu.Trong
trường hợp bên nhận uỷ thác cùng lúc Xuất khẩu hàng hoá uỷ thác cho nhiều
đơn vị, không có hoá đơn xuất hàng và tờ khai hải quan riêng cho từng đơn vị
thì vẫn gửi bản sao cho các đơn vị uỷ thác nhưng phải kèm theo bảng kê chi
tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất cho từng đơn
vị.
Bên cạnh đó, theo qui định bên nhận uỷ thác phải chịu trách nhiệm thanh
toán số thuế Xuất khẩu cho Ngân sách. Và lưu ý rằng, thời điểm tính thuế
xuất khẩu là ngay mà bên nhận uỷ thác đã nộp tờ khai hàng hoá Xuất khẩu
cho cơ quan Hải quan do đó: Tỷ giá thực tế được sử dụng để qui đổi trị giá
tính thuế ra VND là tỷ giá tại ngày bên nhận uỷ thác nộp tờ khai hàng hoá
Xuất khẩu cho cơ quan Hải quan. Trường hợp phải làm lại thủ tục kê khai và
nộp tờ khai hàng Xuất khẩu cho cơ quan Hải quan thì thời điểm tính thuế là
ngày nộp tờ khai lần sau
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 10 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
1.2.1.2. Hạch toán tại đơn vị ủy thác xuất khẩu:
1. Khi giao hàng cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 155 - Thành phẩm.
2. Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã xuất khẩu hàng cho người mua,
căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
2.1. Giá vốn hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
2.2. Doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ
thác xuất khẩu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
2.3. Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, bên nhận uỷ thác
xuất khẩu nộp hộ vào NSNN, ghi:
- Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng xuất khẩu uỷ thác
phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3332, 3333.
Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 3332, 3333
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 11 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. (Chi tiết cho từng đơn vị nhận
uỷ thác xuất khẩu)
Trả tiền nộp hộ các loại thuế cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ
thác xuất khẩu)
Có TK 111, 112.
2.4. Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã
chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết cho từng đơn
vị nhận uỷ thác xuất khẩu).
3. Phí uỷ thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn
cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). (Chi tiết cho từng đơn
vị nhận uỷ thác xuất khẩu)
4. Bù trừ khoản tiền phải thu về hàng xuất khẩu với khoản phải trả đơn
vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết cho từng đơn vị
nhận uỷ thác xuất khẩu)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị
nhận uỷ thác xuất khẩu).
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 12 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
5. Khi nhận số tiền bán hàng uỷ thác xuất khẩu còn lại sau khi đã trừ phí
uỷ thác xuất khẩu và các khoản do đơn vị nhận uỷ thác chi hộ, căn cứ chứng
từ liên quan, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị
nhận uỷ thác xuất khẩu).
1.2.1.3. Hạch toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu:
1. Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên
quan, ghi:
Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
2. Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
2.1. Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất
khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao
uỷ thác xuất khẩu).
Đồng thời ghi trị giá hàng đã xuất khẩu:
Có TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
2.2. Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị
giao uỷ thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN).
2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị
giao uỷ thác xuất khẩu)
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 13 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN).
3. Đối với phí uỷ thác xuất khẩu, và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác
xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ
thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ
thác xuất khẩu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
4. Đối với các khoản chi hộ cho bên uỷ thác xuất khẩu (Phí ngân hàng,
phí giám định hải quan, chi vận chuyển bốc xếp hàng ), căn cứ các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388 chi tiết từng đơn vị uỷ thác xuất khẩu)
Có TK 111, 112.
5. Khi thu hộ tiền hàng cho bên uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua
nước ngoài).
6. Khi nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho đơn vị ủy thác
xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN)
Có TK 111, 112.
7. Khi đơn vị uỷ thác xuất khẩu thanh toán bù trừ phí uỷ thác xuất khẩu,
và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 14 Kế toán 47A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét