Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 38/2002/QĐ-BCN về bộ định mức tổng hợp cho công tác can, in tài liệu báo cáo địa chất để nộp lưu trữ, số hóa bản đồ các loại và công tác gia công và phân tích thí nghiệm (phần bổ sung) do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

- Các yếu tố can vẽ phân bố rải
rác hoặc tập trung nhưng tổng số
chiếm từ 50 đến dưới 80% diện
tích cần can vẽ.
nghiệp ĐCCT kèm theo bản đồ.
- Các bản vẽ phức tạp khác có tính chất
tương tự của các chuyên ngành.
IV. Rất phức
tạp (loại đặc
biệt)
- Có hoặc không có nền địa hình
giản lược.
- Tính chất đường nét phải can vẽ
dày đặc.
- Có 7 màu trở lên, bậc màu rất
phức tạp (màu tối và màu kẻ
chiếm 50% diện tích trở lên)
- Các yếu tố can vẽ chiếm trên
80% diện tích cần can vẽ.
- Các bản đồ thuộc loại rất phức tạp về
địa chất, địa chất thủy văn, địa mạo,
địa chất công trình tỷ lệ lớn…
- Các bản đồ thạch học cấu trúc, tướng
biến chất khoáng sản, quy luật phân bố
và dự đoán khoáng sản phức tạp.
- Các bản đồ vẽ rất phức tạp khác có
tính chất tương tự của các chuyên
ngành.
Chương 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I. CÔNG VIỆC CAN VẼ THỦ CÔNG CÁC BẢN VẼ TRONG BÁO CÁO ĐỊA CHẤT
ĐỂ NỘP LƯU TRỮ
1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ can vẽ và bản vẽ.
- Sao chép y nguyên bản gốc các yếu tố can vẽ trong khung bản vẽ.
- Sao chép các chỉ dẫn ở bên phải, bên trái, bên dưới khung bản vẽ.
- Viết đầu đề, kẻ khung, viết chữ biến góc.
- Kiểm tra sửa chữa, hoàn thiện bản vẽ.
2. Định mức biên chế lao động
ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC CAN VẼ THỦ CÔNG TRONG
BÁO CÁO ĐỊA CHẤT ĐỂ NỘP LƯU TRỮ
Đơn vị tính: Người/tháng-tổ
Bảng số 2.
Chức danh - Nghề nghiệp - Chức vụ Bậc lương Số lượng
Kỹ sư chuyên ngành địa chất tổ trưởng 6-8/10 0.15
Kỹ thuật viên đồ họa 10-12/16 1.00
Tổng cộng 1.15
3. Định mức sản lượng
ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG CHO CÔNG VIỆC CAN VẼ THỦ CÔNG CÁC BẢN VẼ
TRONG BÁO CÁO ĐỊA CHẤT ĐỂ NỘP LƯU TRỮ
Đơn vị tính: Mảnh/tháng-tổ
Bảng số 3
Nội dung công việc
Mức độ phức tạp của bản vẽ
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4
Can vẽ thủ công các bản vẽ trong
báo cáo địa chất để nộp lưu trữ
7,21 4,24 2,26 1,21
II. CÔNG VIỆC ĐÁNH MÁY VÀ IN LASER TRÊN MÁY VI TÍNH CÁC TRANG TRONG
BẢN THUYẾT MINH VÀ PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO ĐỊA CHẤT ĐỂ NỘP LƯU TRỮ
1. Thành phần công việc
- Chuẩn bị tài liệu và máy móc
- Đánh máy các bản thuyết minh và phụ lục của bản gốc.
- Kiểm tra, sữa chữa và in.
2. Phân loại phức tạp của văn bản
Loại 1: Là loại văn bản đánh máy bình thường gồm các trang đánh máy có dấu rõ ràng, dễ
xem, không sửa chữa thêm bớt (không quá 5% chỗ sửa chữa) các biểu bảng trong trang đánh
nhỏ hơn hoặc bằng 6 cột.
Loại 2: Là loại văn bản đanh máy phức tạp: gồm các trang đánh máy có sữa chữa, bổ sung
nhiều chỗ (lớn hơn 5% chỗ sửa chữa), nhiều chỗ khó xem, có nhiều ký hiệu , tên, tuổi đất đá, có
công thức từ 2 lớp trở lên. Các biểu bảng trong trang đánh máy có nhiều cột (lớn hơn 7 cột).
3. Định mức biên chế lao động:
ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ LAO ĐỘNG CHO CÔNG VIỆC ĐÁNH MÁY, IN TÀI LIỆU BÁO
CÁO ĐỊA CHẤT ĐỂ NỘP LƯU TRỮ
Đơn vị tính: Người/tháng-tổ
Bảng số: 4
Chức danh - Nghề nghệp - chức vụ Bậc lương Số lượng
Kỹ sư chuyên ngành địa chất tổ trưởng 6-8/10 0.05
Kỹ thuật viên 10-12/16 1.00
Tổng cộng 1.05
4. Định mức sản lượng
Đơn vị tính: Trang/tháng tổ
Bảng số: 5
Dạng công việc
Loại phức tạp của văn bản
Loại 1 Loại 2
Đánh máy và in laser trên máy vi tính các trang trong thuyết
minh và phụ lục của báo cáo địa chất để nộp lưu trữ.
409 308
Định mức ở bảng trên được xây dựng cho văn bản khổ A4, các loại khổ giấy khác đều phải quy
về khổ A4 theo quy định.
Chương 2: ĐỊNH MỨC VẬT TƯ, THIẾT BỊ
1. Định mức tiêu hao vật tư cho công việc can vẽ thủ công các bản vẽ trong báo cáo địa
chất để nộp lưu trữ (tính cho 1 tháng tổ).
Bảng số: 6
TT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
1 Giấy diamat mét 3
2 Giấy Kroky tờ 3
3 Giấy can bóng mờ mét 3
4 Bút kim can đen bộ 0,1
5 Bút chì cái 2
6 Tẩy cái 2
7 Bút lông tô màu bộ 0,5
8 Mực can lộ 2
9 Bút kim màu cây 2
10 Bút dạ các màu hộp 0,5
11 Màu nước hộp 0,5
12 Giấy thấm màu tập 1
13 Băng dính cuộn 1
14 Hồ dán ống 2
15 Bút xóa cái 1
16 Giấy trải bàn tờ 6
17 Giấy thấm tờ 12
18 Dao cạo giấy cái 2
19 Giấy kẻ ngang thếp 1
20 Bút bi cái 2
21 Ngòi bút can cái 4
2. Định mức hao mòn dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng cho công việc can vẽ thủ công các
bản vẽ trong báo cáo địa chất để nộp lưu trữ.
Bảng số: 7
TT Tên dụng cụ Đơn vị tính Số lượng
Tỷ lệ hao mòn 1
năm (%)
1 Máy tính điện tử bỏ túi Cái 1 20
2 Tủ đựng tài liệu Bộ 1 20
3 Bàn ghế làm việc Cái 1 20
4 thước nhựa 0,5m Cái 1 40
5 Thước nhựa 1 m Bộ 1 20
6 Thước chữ các cở Bộ 1 20
7 Compa kỹ thuật Cái 1 20
8 Thước đo góc Bộ 1 20
9 Bàn kính họa đồ cỡ nhỏ Cái 1 20
10 Bút xoay đơn Cái 1 20
11 Bút xoay đôi Cái 1 20
12 Thước vẽ đường cong Cái 1 20
13 Êke nhựa Cái 1 40
14 Hòn chặn giấy vẽ Cái 4 100
15 Steclinh Cái 1 20
16 Quạt bàn Cái 1 20
3. Định mức tiêu hao vật liệu, điện năng cho công việc đánh máy và in laser trên máy vi
tính. (tính cho 1000 trang)
Bảng số: 8
TT Vật liệu, điện năng Đơn vị tính Số lượng
1 Mực laser hộp 0,4
2 Giấy đánh máy gam 2,2
3 Điện năng Kwh 196,42
4 Ghim kẹp giấy hộp 1
5 Bút bi cái 4
6 Bút chì cái 2
7 Tẩy cái 2
8 Bút xóa cái 1
9 Giấy viết thếp 1
10 Hồ dán lọ 2
11 Đĩa mềm 1,4 chiếc 1
Định mức hao mòn dụng cụ vật Rẻ tiền mau hỏng cho công tác đánh máy và in laser trên
máy vi tính
Bảng số: 9
TT Tên dụng cụ Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ hao mòn
cho 1 năm (%)
1 Tủ đựng tài liệu Cái 1 20
2 Máy tính điện tử bỏ túi Cái 1 20
3 Bàn máy vi tính Bộ 1 20
4 Quạt bàn Bộ 1 20
5 Bàn ghim Bộ 1 40
6 Thước nhựa 0,5m Bộ 1 40
7 Ổn áp Bộ 1 20
5. Định mức khấu hao tài sản cố định
Bảng số 10
TT Tên tài sản Đơn vị tính Can vẽ thủ công
các bản vẽ
Máy đánh và in laser
trên máy vi tính
1 Nhà làm việc cấp 2 m
2
12 4 6 4
2 Máy vi tính Bộ - - 1 20
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái - - 1 20
ĐỊNH MỨC TỔNG HỢP
ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN - DỰ TOÁN
TRONG CÔNG TÁC:
SỐ HÓA BẢN ĐỒ CÁC LOẠI
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Tập định mức tổng hợp này là căn cứ xây dựng các đơn giá dự toán và tính toán các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật của công tác số hóa bản đồ trong các đề án điều tra địa chất và khoáng sản.
2. Tập định mức được xây dựng dựa trên cơ sở:
- Quy chế đo vẽ bản đồ địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình đã được Bộ Công nghiệp
ban hành và Quy trình công nghệ số hóa bản đồ nền địa hình được Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam ban hành theo Quyết định số 345/QĐ/ĐCKS-TĐ ngày 30 tháng 12 năm 1999 và Quy
trình kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000 của Tổng
Cục Địa chính ban hành theo Quyết định số: 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 2 năm 2000.
- Quy định chế độ tiền lương theo các ngạch bậc lương cán bộ kỹ thuật và công nhân công tác
địa chất và các ngành nghề thông dụng khác được thực hiện theo Nghị định 25 và 26 CP và
Nghị định 05-CP ngày 26/1/1994, Nghị định 06-CP ngày 21/1/1997, Nghị định 175 ngày
15/12/1999 của Chính phủ.
- Mức khấu hao tài sản cố định tính theo Quyết định 1062 TC-QĐ/CSTS ngày 14/11/1996 của
Bộ Tài chính.
3. Định mức tổng hợp cho công tác số hóa bản đồ được xây dựng theo mức độ phức tạp của
bản vẽ. Để xác định mức độ phức tạp của bản vẽ căn cứ vào các yếu tố cần số hóa như sau:
- Ký hiệu về địa hình.
- Các ký hiệu để biểu thị sự diễn đạt các chuyên ngành khác nhau (mỗi chuyên ngành là một
yếu tố số hóa).
- Chữ, số và các ký hiệu trong bảng vẽ
- Độ phức tạp của bậc màu trong bản vẽ.
- Các yếu tố về địa hình, dân cư, thủy hệ trong bản vẽ
- Các yếu tố địa chất cần được biểu hiện trong bản vẽ.
4. Các định mức sản lượng được tính bằng: Mảnh bản đồ cho một tháng - tổ (Mảnh/tháng-tổ).
5. Kích thước của 1 mảnh bản đồ 60x40cm, tương ứng với khổ giấy A1, Các mảnh bản vẽ khác
có kích thước lớn hơn 20%, hoặc nhỏ hơn 80% được tính quy chuyển về mảnh có kích thước
như đã nêu trên.
Chương 1: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I. SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1. Nội dung công việc:
- Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ gốc để số hóa hoặc chuẩn bị phim cho khâu quét.
- Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.
- Chuẩn bị phân nhóm lớp, lớp và thư viện ký hiệu bản đồ trong môi trường đồ họa.
- Chuẩn bị cơ sở toán học cho bản đồ.
- Quyét phim, bản đồ.
- Nắn phim.
- Số hóa, làm sạch dự liệu
- Biên tập bản đồ
- In trên plotter, kiểm tra, sửa chữa và tiếp biên.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD.
2. Phân loại khó khăn:
Dựa vào các yếu tố và mức độ phức tạp của nền địa hình, thủy hệ, giao thông, dân cư, ranh giới
hành chính và thực phủ có trong bản đồ cần số hóa chúng tôi chia mức độ phức tạp của công
tác số hóa bản đồ địa hình ra làm 4 loại (không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ):
Loại 1: Bản đồ vùng đồng bằng, đồi thấp, dân cư thưa thớt, có vài cụm làng. Bản đồ vùng
trung du dân cư không thành làng bản, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương máng ít,
hố, ao rải rác và ít. Trong mảnh có đường mòn, đê, đường đắp cao, đường đất ít. Bình độ thưa
thoáng, giao tiếp giữa vùng đồng bằng và vùng đồi thấp. Thực vật là lúa, màu các loại thường
tập trung thành khu vực, không xen lẫn, dễ số hóa.
Loại 2: Bản đồ vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng với quy mô tương đối lớn. Bản đồ
vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi núi, dân cư tương đối thưa thớt, rải rác không tập trung
thành làng lớn. Mật độ sông ngòi, đường xá trung bình. Dáng đất là vùng đồi thấp, bình độ rõ.
Thực vật có nhiều loại xen lẫn nhau, ngăn cách bởi các đường ranh giới vụn vặt giữa lúa, màu,
cây ăn quả, rừng non. Nhìn chung địa vật không phức tạp lắm.
Bản đồ vùng đồi hoàn chỉnh, dân cư rải rác, đường xá chủ yếu là đường đất, đường mòn, sông,
hồ, ao ít. Bình độ rải đều khắp mảnh, địa hình tạo thành những quả đồi hoàn chỉnh. Thực vật có
nhiều loại xen lẫn nhau, ngăn cách bởi các đường ranh giới giữa cây ăn quả, rừng non, rừng bụi
rậm.
Loại 3: Bản đồ vùng đồng bằng dân cư sống tập trung thành từng làng lớn, có khung làng bao
bọc, có thị xã, thị trấn. Bản đồ có đủ các loại sông tự nhiên, kênh đào có chiều rộng từ 1 đến 2
mét. Mạng lưới thủy hệ dày, đường giao thông có đủ các loại: đường ô tô, đường sắt, đường
mòn. Đường đắp cao và đường đê tương đối nhiều, các loại địa vật khác: đường dây điện,
đường thông tin, địa vật tương đối phức tạp.
Bản đồ vùng đồi núi chuyển tiếp sang vùng núi. Mật độ dân cư thưa và ở dọc theo các sông,
suối và các thung lũng, đường giao thông thưa thớt, chủ yếu là đường mòn.
Bản đồ địa hình: bình độ không hoàn chỉnh ngoằn nghèo, vụt vặt, cắt xẻ nhiều, nhiều vách
đứng, núi đá, vách sụt, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp. Thực vật phức tạp, có nhiều loại xen lẫn
nhau được ngăn cách bởi các đường ranh giới giữa các loại rừng non, rừng già, rừng bụi rậm.
Loại 4: Bản đồ vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng
như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp lớn, nhà cửa dày đặc. Bản đồ có mật độ đường
xá dày đặc, có đủ các loại đường: đường sắt, đường bộ, đường mòn, đường đê, sông ngòi,
mương máng, hồ, ao chằng chịt. Các địa vật khác, các ký hiệu độc lập, đường dây điện, thông
tin… khá dày đặc.
Bản đồ vùng núi cao, các yếu tố dân cư, đường xá, sông ngòi tự nhiên thưa thớt, đường bình độ
dầy, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp.
3. Định mức biên chế lao động
ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Đơn vị tính: Người/tháng-tổ
Bảng số: 11
Chức danh - nghề nghiệp - chức vụ Bậc lương Số lượng
Kỹ sư trắc địa là CNĐA 5-7/10 0.10
KS tin học 5-7/10 0,05
Kỹ sư trắc địa làm số hóa 3-4/10 1.00
Hoặc KTV làm số hóa 10-12/16
Tổng cộng 1.15
4. Định mức sản lượng
ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG CHO CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Đơn vị tính: Mảnh/tháng-tổ
Bảng số 12
Nội dung công việc
Loại phức tạp của bản đồ
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4
Số hóa bản đồ địa hình 0.740 0.512 0.426 0.371
II. SỐ HÓA BẢN ĐỒ CÁC LOẠI
1. Nội dung công việc
- Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ gốc để số hóa hoặc chuẩn bị phim cho khâu quét.
- Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.
- Chuẩn bị phân nhóm lớp, lớp và thư viện ký hiệu bản đồ trong môi trường đồ họa.
- Chuẩn bị cơ sở toán học cho bản đồ (nếu có).
- Quét phim, bản đồ.
- Nắm phim
- Số hóa, làm sạch dữ liệu trong khung bản vẽ và các chỉ dẫn ở bên phải, bên trái, bên dưới
khung bản vẽ.
- Biên tập bản đồ.
- In trên plotter, kiểm tra, sửa chữa và tiếp biên.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD.
2. Phân loại khó khăn:
Dựa vào mức độ phức tạp của yếu tố: mật độ đường, các ký tự trên bản vẽ, các bậc mầu trong
bản đồ cần số hóa chúng tôi chia mức độ phức tạp của bản đồ số hóa thành 4 loại (không phụ
thuộc vào tỷ lệ bản đồ) như sau:
BẢNG PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP TRONG BẢN ĐỒ SỐ HÓA
Bảng số: 13
Loại bản vẽ Các yếu tố can vẽ Các bản vẽ đặc trưng phổ biến
1 2 3
I. Loại 1
(Đơn giản)
- Không có nền địa hình
- Tính chất đường nét đơn
giản, là đường nét liền
- Không có màu hoặc có màu
đơn giản.
Các bản vẽ tài liệu chuyên môn đơn giản
như:
- Các thiết đồ hào, hố, giếng và cột địa tầng
lỗ khoan đơn giản.
- Các sơ đồ và biểu đồ đơn giản của các
chuyên ngành.
- Các biểu đồ, đồ thị dạng tuyến của các
chuyên ngành…
II. Loại 2
(Trung bình)
- Có hoặc không có nền địa
hình giản lược
- Tính chất đường nét là đường
nét liền hoặc gián đoạn.
Không có màu hoặc có dưới 5
màu, bậc màu đơn giản.
- Các yếu tố cần số hóa phân
bố đều, tập trung hoặc rải rác
nhưng tổng số chiếm không
quá 50% diện tích cần số hóa.
- Các bản đồ tài liệu thực tế loại đơn giản
của các chuyên ngành.
- Các sơ đồ địa chất hoặc các bản đồ địa
chất, địa mạo, khoáng sản loại đơn giản,
trung bình.
- Các biểu đồ tổng hợp khoan, bơm-quan
trắc ở mức độ phức tạp.
- Các bản đồ trọng sa, vách phân tán kim
lượng loại trung bình
- Các bản đồ định hướng sử dụng đất.
- Các sơ đồ tuyến và kết quả biểu thị của
các chuyên ngành, cột địa tầng tổng hợp
của một vùng.
- Các bản vẽ khác có tính chất tương tự.
III. Loại 3
(Phức tạp)
- Không có hoặc có nền địa
hình giản lược.
- Tính chất đường nét và các
ký hiệu cần số hóa dày và phức
tạp.
- Các yếu tố số hóa phức tạp,
có từ 5 đến 7 màu, bậc màu
phức tạp (phân theo tuổi địa
chất).
- Các yếu tố cần số hóa phân
bố rải rác hoặc tập trung tổng
số chiếm từ 50 đến dưới 80%
diện tích cần số hóa.
Các bản đồ thuộc loại phức tạp như:
- Các bản đồ tài liệu thực tế loại tương đối
phức tạp.
- Các bản đồ địa chất, khoáng sản, địa mạo,
phóng xạ, ĐCTV-ĐCCT, bản đồ quy luật
phân bố và dự toán khoáng sản, thạch học
cấu trúc, Bản đồ tướng biến chất, địa mạo.
- Các bản vẽ tổng hợp về kết quả thí nghiệp
ĐCCT kèm theo bản đồ.
- Các bản vẽ phức tạp khác có tính chất
tương tự của các chuyên ngành.
IV. Loại 4
(Rất phức tạp)
- Không có hoặc có nền địa
hình giản lược
- Tính chất đường nét phải số
hóa dày đặc.
- Các ký hiệu địa chất, đứt gẫy
nhiều, có nhiều vùng màu xen
kẽ nhau.
- Có 7 màu trở lên, bậc mầu rất
phức tạp (màu tối và màu kẻ
chiếm 50% diện tích trở lên).
- Các yếu tố cần số hóa chiếm
trên 80% diện tích cần số hóa
trong mảnh bản đồ.
- Các bản đồ thuộc loại rất phức tạp về địa
chất, địa chất thủy văn, địa mạo, địa chất
công trình.
- Các bản đồ thanh học cấu trúc, tướng biến
chất khoáng sản, quy luật phân bố và dự
đoán khoáng sản phức tạp.
- Các bản đồ phóng xạ phức tạp.
- Các bản đồ rất phức tạp khác có tính chất
tương tự của các chuyên ngành.
3. Định mức biên chế lao động
ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ CHUYÊN
ĐỀ CÁC LOẠI
Đơn vị tính: Người/tháng-tổ
Bảng số: 14
Chức danh - nghề nghiệp - chức vụ Bậc lương Số lượng
Kỹ sư chuyên ngành - là CNĐA 5-7/10 0.10
Kỹ sư tin học 5-7/10 0,05
Kỹ sư 3-4/10 1.00
Tổng cộng 1.15
4. Định mức sản lượng
ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG CHO CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ CÁC LOẠI
Đơn vị tính: (Mảnh/tháng-tổ)
Bảng số: 15
Nội dung công việc
Mức độ phức tạp của bản đồ
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4
Số hóa bản đồ các loại 1,281 0,850 0,547 0,437

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét