CHÍNH PHỦ
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 42-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1996
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 42-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1996 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý
đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994.
Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3 Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành
có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty Nhà nước chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
Võ Văn kiệt
(Đã ký)
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
Nghị định 177/CP)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Giải thích từ ngữ.
Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. " Quản lý đầu tư và xây dựng" là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự
án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. 2. "Dự
án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng
nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay
dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
3. "Công trình xây dựng" là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả mặt nước, mặt
biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công
nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu trong dự
án.
4. "Vốn Nhà nước" là vốn thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn gốc từ sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý theo pháp luật.
5. "Bộ quản lý ngành" là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý ngành
trong cả nước theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.
6. "Người có thẩm quyền quyết định đầu tư" là tổ chức hoặc cơ quan Nhà nước được Chính phủ giao quyền
hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này.
7. "Chủ đầu tư" là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử
dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước hoặc dự án có cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của
Nhà nước thì Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước (Tổng công ty, Công ty), cơ quan Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức quản lý dự án được người có thẩm quyền quyết định đầu tư
giao trách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn đầu tư.
- Đối với các dự án đầu tư của Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần hoặc Hợp tác xã, Chủ đầu tư
là Công ty hoặc Hợp tác xã.
- Đối với các dự án đầu tư của tư nhân, Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn.
- Đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài, Chủ đầu tư là các bên hợp doanh (đối với hình thức
hợp đồng hợp tác kinh doanh); là Hội đồng quản trị (đối với Xí nghiệp liên doanh); là tổ chức, cá nhân
người nước ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu tư (đối với xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và dự án BOT).
8. "Tổng mức đầu tư" là giới hạn chi phí tối đa mà người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép để chủ
đầu tư lựa chọn các phương án thực hiện dự án đầu tư.
9. "Tổng dự toán công trình" là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án
được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Tổng dự đoán công trình bao gồm các khoản chi phí có
liên quan đến khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng
mặt bằng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
10. "Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự
án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ
kế toán của Nhà nước và được kiểm toán khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
11. "Tiêu chuẩn xây dựng" là các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định để thực hiện các công việc khảo sát,
thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, đảm bảo chất lượng công trình, áp dụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng
do Nhà nước hoặc các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành.
12. "Quy chuẩn xây dựng" là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với
mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu
đó do Bộ xây dựng thống nhất ban hành.
Điều 2 Yêu cầu cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng.
Việc Quản lý đầu tư và xây dựng nhằm:
1. Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Thực hiện chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
2. Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như của nước nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam; khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng
thời bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư và xây dựng.
3. Xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, bảo đảm bền vững, mỹ quan. Thực
hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ xây dựng tiến tiến, bảo đảm chất lượng và thời
hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình.
Điều 3 Những nguyên tắc cơ bản của Quản lý đầu tư và xây dựng.
1. Nhà nước thống nhất Quản lý đầu tư và xây dựng đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu chiến
lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; quy hoạch và kế hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn; quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai,
tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; thiết kế kỹ thuật, kiến trúc, xây lắp, bảo hiểm, bảo hành công trình
và các khía cạnh xã hội khác của dự án.
Riêng các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước thì Nhà nước còn quản lý về các mặt thương mại, tài chính
và hiệu quả kinh tế của dự án.
2. Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng.
3. Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh. Quy định rõ trách nhiệm của
các cơ quan quản lý Nhà nước, Chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng, cung ứng vật tư
thiết bị trong quá trình đầu tư và xây dựng.
Điều 4 Trình tự đầu tư và xây dựng.
Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm ba giai đoạn:
1. Chuẩn bị đầu tư
2. Thực hiện đầu tư
3. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Điều 5 Phân loại dự án đầu tư.
Tuỳ theo hình thức, tính chất và quy mô, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành ba nhóm: A, B, C.
Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Điều lệ này. Đối với dự án đầu tư
bằng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được phân loại theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 6 Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý
Nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; xác định phương hướng và cơ
cấu gọi vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, bảo đảm sự cân đối giữa đầu tư trong nước và ngoài nước
trình Chính phủ quyết định. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy có liên quan
đến cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nhằm thực hiện cơ cấu
kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Cấp giấy phép
đầu tư và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài triển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định có liên quan của Điều lệ này. Tổ chức việc thẩm định các
dự án đầu tư thuộc nhóm A theo chức năng để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định đầu tư. Tổng
hợp và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm. Phối hợp với Bộ Tài
chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư thuộc nguồn vốn do Nhà nước quản lý. Đảm bảo
các yếu tố để thực hiện kế hoạch huy động từng phần kết quả đầu tư vào hoạt động. Chủ trì hoạt dộng với
Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại và các Bộ, ngành, địa phương để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quy chế
đấu thầu.
2. Bộ Xây dựng.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ
uỷ quyền ban hành; Ban hành hoặc thoả thuận để các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu
chuẩn, quy phạm các quy định quản lý chất lượng công trình và kinh tế xây dựng (hệ thống các định mức
và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xây dựng, giá chuẩn, đơn giá xây dựng); Tổ chức việc thẩm định tổng dự toán
các dự án nhóm A để Bộ quản lý ngành phê duyệt. Thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng, về việc cấp chứng chỉ năng lực cho các doanh nghiệp tư vấn xây dựng và xây lắp. Chủ trì phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương để hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng.
3. Bộ Tài chính:
Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển; Nghiên
cứu xây dựng các chính sách, chế độ về quản lý vốn đầu tư để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành. Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các cân đối chủ yếu
của nền kinh tế quốc dân chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ kế hoạch cấp phát vốn
đầu tư phát triển cho các Bộ, địa phương và các công trình quan trọng của Nhà nước. Thống nhất quản lý
các khoản vốn vay và viện trợ của Chính phủ dành cho đầu tư phát triển; Quản lý các Quỹ của Nhà nước
dùng cho đầu tư phát triển. Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các tổ chức, đơn vị có sử dụng vốn đầu tư
của Nhà nước, hướng dẫn và kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư của Nhà nước.
Tổng cục Đầu tư phát triển có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc cấp vốn đầu
tư, cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước (kể cả các nguồn vốn vay, viện trợ của Chính phủ dành
cho đầu tư phát triển) đối với các dự án, mục tiêu, chương trình theo kế hoạch đầu tư và chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế chính sách quản lý Nhà nước về tiền tệ,
tín dụng ngân hàng trong đầu tư và xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng
Chính phủ uỷ quyền ban hành; Hướng dẫn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, các Ngân hàng thương mại và
các tổ chức tài chính, tín dụng khác thực hiện việc huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cho vay
dài hạn, trung hạn các dự án và cho vay ngắn hạn phục vụ đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh; Thực
hiện chế độ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các nhà thầu Việt Nam khi tham gia đấu
thầu quốc tế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Các Ngân hàng tự quyết định cho vay, thu nợ bằng
nguồn vốn huy động theo lãi suất của thị trường.
5. Các Bộ quản lý ngành khác có liên quan.
- Các Bộ quản lý ngành về đất đai, tài nguyên, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di
tích, di sản văn hoá, cảnh quan, quốc phòng, an ninh phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và
có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cho phép đầu tư dự án. Sau
20 ngày, nếu không nhận được ý kiến trả lời của các Bộ quản lý ngành thì được xem như các Bộ đó đã
thống nhất với văn bản đề nghị.
- Các Bộ quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các cơ chế, chính sách về đầu tư
phát triển ngành và quản lý Nhà nước các dự án đầu tư thuộc ngành, đồng thời có quyền kiến nghị đình chỉ
đối với hoạt động đầu tư và xây dựng trái với quy định thuộc chức năng quản lý Nhà nước của các Bộ.
- Các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành (Bộ Xây dựng đối với xây dựng công trình công nghiệp, dân
dụng; Bộ Giao thông vận tải đối với xây dựng công trình giao thông; Bộ Công nghiệp đối với xây dựng
công trình hầm mỏ, đường dây tải điện và trạm biến thế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đổi với
xây dựng công trình thuỷ lợi, nông lâm nghiệp; Tổng cục Bưu điện đối với xây dựng công trình Bưu điện)
hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các cơ chế, chính sách xây dựng cho phù hợp với đặc thù của các chuyên
ngành; nghiên cứu và ban hành theo quy định phân công của Chính phủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
kỹ thuật xây dựng; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành để ban hành sau khi thống nhất với
Bộ Xây dựng.
6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ
được pháp luật quy định với sự phân cấp của Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương có
trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên
địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7 Thẩm quyền quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước. a. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư các dự án thuộc nhóm A.
b. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C. Riêng các dự án nhóm B trước
khi quyết định đầu tư cần có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch đầu tư
và Bộ trưởng Bộ quản lý ngành về quy hoạch phát triển ngành và nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án.
c. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD
(không kể phần vốn đối ứng trong nước).
d. Các Tổng cục và Cục trực thuộc các Bộ được Bộ trưởng uỷ quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc
nhóm C.
e. Hội đồng quản trị các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ
tướng Chính phủ được quyết định đầu tư các dự án nhóm B có mức vốn nhỏ hơn 50% mức vốn giới hạn
trên tương ứng của các dự án thuộc nhóm B quy định tại phụ lục phân loại dự án đầu tư kèm theo Điều lệ
này và được quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C. Trường hợp đặc biệt ngoài quy định trên
phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Riêng đối với các dự án thuộc nhóm B trước khi quyết định đầu
tư cần thực hiện theo quy định tại điểm 1-b của điều này.
g. Hội đồng quản trị các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 90/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ
tướng Chính phủ được quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C.
h. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 2 tỷ đồng tuỳ theo điều kiện
cụ thể của từng thành phố. Đối với các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được uỷ
quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 500
triệu đồng tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương.
2. Thẩm quyền cho phép và cấp giấy phép đầu tư các dự án trong nước không sử dụng vốn Nhà nước.
a. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư dự án thuộc nhóm A sau khi được Thủ tướng
Chính phủ cho phép đầu tư.
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đồng thời cấp giấy phép đầu
tư dự án thuộc nhóm B sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quản lý ngành.
c. Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đầu tư dự án thuộc nhóm C sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đầu tư.
3. Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 8 Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp. 1. Trách
nhiệm của Chủ đầu tư:
a. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án đầu tư thông qua hợp đồng theo pháp luật hiện hành.
b. Chủ đầu tư có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau theo quy định của Điều lệ này để lập dự án có
trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi lập dự án, thực hiện dự án
và đưa dự án vào hoạt động theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt.
c. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả nợ các nguồn vốn vay, vốn huy động đúng thời hạn và các điều kiện đã
cam kết khác khi huy động vốn.
d. Khi thay đổi Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư mới thay thế phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ công việc đầu
tư của Chủ đầu tư trước.
e. Trường hợp Chủ đầu tư là doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu khi phá sản thì công việc đầu tư đã
thực hiện của Chủ đầu tư đó được xử lý theo luật phá sản doanh nghiệp.
g. Khi lập hồ sơ nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi, Chủ đầu tư có trách nhiệm và có quyền yêu
cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước chỉ dẫn các vấn đề có liên quan đến dự án như đất đai, tài nguyên,
nguồn nước, điện, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích văn hoá,
lịch sử, an ninh, quốc phòng và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về các vấn đề nêu trên
trong toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng.
2. Các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng (khảo sát, thiết kế, quản lý việc thực hiện dự án ), cung ứng thiết bị,
vật tư, thi công xây lắp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư hoặc Chủ nhiệm
điều hành dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện hợp đồng.
Điều 9 Nguyên tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển.
1. Vốn Ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước bao gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà không
có khả năng thu hồi vốn thì được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát
triển.
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển
kinh tế (thuộc ngân sách Trung ương).
2. Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dùng đề đầu tư đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các
cơ sở sản xuất tạo việc làm, các dự án đầu tư quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ (điện, xi măng,
sắt thép, cấp thoát nước ) và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã được xác định
trong cơ cấu kế hoạch của Nhà nước. Việc bố trí đầu tư cho các dự án này do Chính phủ quyết định cụ thể
cho từng đối tượng trong thời kỳ kế hoạch.
3. Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát
triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) được quản lý thống nhất theo mục b khoản 2, Điều 21
của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
4. Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ khác của Nhà nước dùng cho đầu tư phát triển.
5. Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ
các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiện vay vốn
theo quy định hiện hành. Vốn tín dụng thương mại được áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả và thực hiện đầy
đủ các thủ tục đầu tư và điều kiện vay trả vốn.
6. Vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước (vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế,
vốn tự huy động) dùng để đầu tư cho phát triển sản xuất - kinh doanh nâng cao chất lượng và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm; doanh nghiệp phải sử dụng theo đúng các chế độ quản lý vốn đầu tư hiện hành.
Doanh nghiệp thuộc tổ chức nào quản lý thì tổ chức đó còn phải chịu trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ, đảm
bảo sử dụng vốn theo đúng mục đích có hiệu quả.
7. Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước.
Trường hợp các doanh nghiệp Nhà nước được phép góp vốn liên doanh với nước ngoài bằng quyền sử
dụng đất, hoặc tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển, nhà xưởng, thiết bị và các công trình khác thuộc vốn Nhà
nước phải được cấp có thẩm quyền cho phép và làm thủ tục nhận vốn để có trách nhiệm hoàn trả vốn cho
Nhà nước theo quy định hiện hành.
8. Vốn do chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.
Vốn do chính quyền cấp xã, thị trấn huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện.
Các nguồn vốn trên phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục
đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
9. Vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp Nhà nước và vốn đầu tư của dân, Chủ
đầu tư phải lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép xây
dựng.
10. Việc quản lý vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
11. Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nước ngoài khác được phép xây
dựng trên đất Việt Nam được quản lý theo Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết giữa Chính phủ Việt
Nam với Chính phủ các nước hoặc các tổ chức, cơ quan nước ngoài.
12. Một dự án đầu tư có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, nhưng không được trái với những quy
định về sử dụng vốn của Điều lệ này; không được sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để đầu tư xây dựng mới,
trừ các công trình hạ tầng thuộc các Chương trình quốc gia do Chính phủ quy định. Các ngành, các địa
phương không được tự ý chuyển vốn đầu tư đã được cấp hoặc cho vay theo kế hoạch từ dự án này sang dự
án khác khi chưa có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 10 Kế hoạch hoá đầu tư.
1. Kế hoạch hoá đầu tư ở các cấp phải phản ánh được tất cả các nguồn vốn đầu tư:
- Kế hoạch đầu tư ở cấp vĩ mô phải tính toán cân đối vốn đầu tư toàn xã hội bao gồm: vốn đầu tư thuộc
ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước (vốn khấu hao cơ
bản, vốn tích luỹ từ lợi tức sau thuế và huy động) vốn đầu tư của dân và của chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn
đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
- Kế hoạch đầu tư ở cấp tỉnh, thành phố phải tính toán phản ánh và theo dõi toàn bộ hoạt động đầu tư của
các thành phần kinh tế, trong đó có vốn đầu tư do địa phương trực tiếp quản lý; đồng thời hướng dẫn chính
quyền cấp dưới tính toán cân đối các nguồn vốn đầu tư phát triển (từ huy động sức dân, từ các khoản thu
ngân sách được để lại và yêu cầu trợ cấp từ cấp trên).
- Kế hoạch đầu tư của các doanh nghiệp phải cân đối phản ánh các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ
lợi tức sau thuế, từ các nguồn huy động trong và ngoài nước, vay tín dụng Nhà nước và ngân sách hỗ trợ
(nếu có).
- Cơ quan kế hoạch Nhà nước các cấp có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoá trực tiếp nguồn vốn Nhà
nước.
2. Thực hiện kế hoạch đầu tư theo chương trình và dự án được duyệt đối với:
a. Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước được duyệt tổng mức vốn đầu tư cho toàn bộ dự án.
b. Các chương trình quốc gia được Quốc hội quyết định danh mục và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục
tiêu, tiến độ, tổng mức vốn và nguồn vốn làm cơ sở để bố trí kế hoạch cho các Bộ và các địa phương.
Những dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trong chương trình Quốc gia phải thực hiện theo quy
định của Điều lệ này.
3. Vốn quy hoạch ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đều phải được ghi trong kế
hoạch Nhà nước. Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính hướng dẫn cụ thể kế hoạch hoá nguồn
vốn này.
4. Vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng được sử dụng đầu tư cho các chương trình quốc gia. Bộ Tài chính
thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế hoạch và thông báo về các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện trên cơ sở các căn cứ: Có kế hoạch, có dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, có dự
toán chi tiết của đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Nội dung, điều kiện ghi kế hoạch đầu tư và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch được quy định như sau:
a. Nội dung kế hoạch đầu tư bao gồm:
- Kế hoạch vốn cho công tác điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn.
- Kế hoạch chuẩn bị đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc điều tra khảo sát, lập dự án tiền khả thi,
khả thi, thẩm định dự án và quyết định đầu tư.
- Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm vốn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật, lập tổng
dự toán, lập hồ sơ mời thầu, xây dựng khu phụ trợ, nhà ở tạm của công nhân xây dựng đối với các dự án có
nhu cầu được cấp có thẩm quyền cho phép và các chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện các dự án khác có
liên quan.
- Kế hoạch thực hiện dự án bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và các
chi phí có liên quan đến việc đưa dự án vào khai thác sử dụng.
b. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm:
- Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải nằm trong quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ.
- Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án phải có quyết định đầu tư phù hợp với những
quy định của Điều lệ này.
- Các dự án được ghi vào kế hoạch thực hiện dự án phải có tổng dự toán công trình được cấp có thẩm
quyền xét duyệt.
Những dự án thuộc nhóm A, B, nếu chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, nhưng trong
quyết định đầu tư đã quy định mức vốn của từng hạng mục và đã có thiết kế kỹ thuật và dự toán của hạng
mục khởi công được người có thẩm quyền phê duyệt thì được ghi kế hoạch đầu tư.
Đối với các dự án ký kết với nước ngoài, trong đó có nhiều dự án nhỏ thì từng dự án nhỏ thi công trong
năm phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tổng Công ty được thành lập theo Quyết định số
91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm vào tuần đầu tháng cuối quý đến
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê về các mặt huy động các nguồn
vốn, khối lượng xây dựng, cấp phát thanh toán, dự án hoàn thành, năng lực mới huy động theo biểu mẫu do
Tổng cục Thống kê quy định. Riêng đối với các dự án nhóm A, chủ đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện
vào ngày 25 hàng tháng để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương 2:
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Điều 11 Công tác chuẩn bị đầu tư.
Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết
bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình
thức đầu tư.
3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
4. Lập dự án đầu tư
5. Thẩm định dự án để quyết định đầu tư.
Điều 12 Lập dự án đầu tư.
1. Trình tự lập dự án đầu tư bao gồm các bước sau:
a. Xác định sự cần thiết của dự án đầu tư.
b. Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
2. Đối với dự án nhóm A tiến hành hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Trường hợp
Thủ tướng Chính phủ cho phép không lập nghiên cứu tiền khả thi thì chủ đầu tư chỉ lập nghiên cứu khả thi.
3. Đối với một số dự án nhóm B xét thấy cần thiết tiền hành 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu
khả thi thì do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.
4. Đối với các dự án còn lại thực hiện một bước nghiên cứu khả thi.
Điều 13 Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
1. Nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
2. Dự kiến quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư.
3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất.
4. Phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện về cung cấp vật tư thiết bị, nguyên
liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
5. Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, các khả năng và điều kiện huy động các nguồn
vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
6. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án.
Điều 14 Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
2. Lựa chọn hình thức đầu tư.
3. Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng.
4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình).
5. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ.
6. Các phương án và giải pháp xây dựng.
7. Tổ chức quản lý khai thác, sử dụng lao động.
8. Phân tích tài chính kinh tế.
Nội dung chi tiết của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
Bộ Xây dựng hướng dẫn.
Điều 15 Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư.
Tất cả các dự án đầu tư có xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định về
quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường
sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội của dự án.
2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước còn phải được thẩm định về phương án tài chính và hiệu
quả kinh tế của dự án.
3. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà nước và thông lệ quốc
tế.
Điều 16 Thẩm định dự án đầu tư.
Việc thẩm định dự án đầu tư được quy định như sau:
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi để trình trực tiếp người có
thẩm quyền quyết định đầu tư xét duyệt.
2. Nghiên cứu tiền khả thi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư thông qua bằng văn bản là cơ sở
tiến hành lập nghiên cứu khả thi, hoặc để tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác trước
khi lập nghiên cứu khả thi. Đối với các dự án nhóm A Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định theo đề
nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Nghiên cứu khả thi:
- Các dự án nhóm A: Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến
của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và dự thảo quyết định đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định. Tuỳ theo tính chất và sự cần thiết của từng dự án Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội
đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư nghiên cứu và tư vấn trước khi quyết định đầu tư.
- Các dự án nhóm B, C: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể sử dụng các cơ quan chuyên môn
trực thuộc đủ năng lực hoặc có thể lựa chọn tổ chức tư vấn để thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư
(riêng các dự án thuộc nhóm B phải có ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quản lý ngành
theo quy định tại Điều 7).
4. Việc thẩm định các dự án nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng.
Điều 17 Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư.
Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
Không thành lập Hội đồng thẩm định dự án đầu tư ở các cấp khác.
Điều 18 Thời gian thẩm định dự án.
1. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
2. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
3. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
Điều 19 Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải có Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền trước khi
thực hiện đầu tư.
Nội dung Quyết định đầu tư bao gồm:
a. Xác định chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
b. Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng.
c. Công suất thiết kế.
d. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động.
e. Phương thức thực hiện dự án.
g. Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính.
2. Đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước thì chủ đầu tư được cấp giấy phép đầu tư theo
quy định tại Điều 7.
Nội dung giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
Điều 20 Thay đổi nội dung dự án đầu tư.
1. Khi cần thay đổi nội dung dự án phải được người quyết định đầu tư dự án đó chấp nhận bằng văn bản.
2. Khi cần thay đổi nội dung dự án đã được quyết định đầu tư (hoặc được cấp giấy phép đầu tư) chủ đầu tư
phải giải trình rõ lý do, nội dung dự định thay đổi và phải tiến hành việc thẩm định lại để quyết định đầu tư
hoặc cấp giấy phép đầu tư mới.
3. Dự án có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ trong các trường hợp sau: a. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định
đầu tư (hoặc giấy phép đầu tư) chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận của cấp có
thẩm quyền.
b. Thay đổi mục tiêu của dự án mà không được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép bằng văn
bản.
c. Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong quyết định đầu tư (hoặc giấy
phép đầu tư) mà không rõ lý do chính đáng.
Điều 21 Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư.
1. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập, thẩm định dự án được tính trong nguồn vốn
đó. Đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp
của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả.
2. Mức kinh phí cho công tác tư vấn lập dự án, thẩm định dự án được xác định trong vốn đầu tư dự án do
Bộ Xây dựng quy định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
Chương 3:
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Điều 22 Nội dung thực hiện dự án đầu tư.
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
1. Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa);
2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng;
3. Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình;
4. Thẩm định thiết kế công trình;
5. Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp;
6. Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có);
7. Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án;
8. Thi công xây lắp công trình;
9. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
Điều 23 Giao nhận đất.
1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất để ra quyết định giao đất của cơ quan có
thẩm quyền không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Việc giao, nhận đất tại hiện trường để chuẩn bị xây dựng được thực hiện khi chủ đầu tư đã nộp tiền sử
dụng đất hoặc tiền thuê đất, lệ phí địa chính và thực hiện các thủ tục đền bù thiệt hại theo quy định của
pháp luật. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Điều 24 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính về việc đền bù và giải toả mặt bằng xây dựng trước khi giao mặt bằng
xây dựng cho đơn vị xây dựng. Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức chuyên trách công tác đền bù
giải toả mặt bằng của địa phương để thực hiện nhiệm vụ này.
2. Việc đền bù và giải toả mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Các cấp chính quyền địa
phương có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ đầu tư chuẩn bị mặt bằng xây dựng đáp ứng được tiến độ xây
dựng công trình.
Điều 25 Tuyển chọn tư vấn xây dựng
Việc tuyển chọn tư vấn xây dựng để khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình được
thực hiện theo Quy chế đấu thầu của nhà nước.
Điều 26 Thiết kế công trình.
1. Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế.
Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng và các tài liệu khi dùng để thiết kế
xây dựng các công trình phải do tổ chức chuyên môn có tư cách pháp nhân lập theo quy chuẩn xây dựng,
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Nhà nước ban hành. Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây
dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận.
2. Trình tự thiết kế.
Tuỳ theo tính chất kỹ thuật phức tạp của công trình mà thực hiện thiết kế một bước hoặc 2 bước.
- Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, có nền móng địa chất thuỷ văn phức tạp thì phải thực hiện
thiết kế hai bước: thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
- Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lý nền móng không phức tạp thì được
thực hiện thiết kế 1 bước: thiết kế kỹ thuật thi công.
Tổ chức thiết kế phải lập tổng dự toán phù hợp với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công.
Nội dung hồ sơ thiết kế từng bước được thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 27 Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc
mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây
dựng.
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước:
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình các dự án thuộc nhóm A do Thủ trưởng Bộ quản lý ngành
phê duyệt sau khi được cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế và Bộ xây dựng thẩm định tổng dự toán.
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình các dự án thuộc nhóm B, C do người có thẩm quyền quyết
định đầu tư phê duyệt sau khi được cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế và cơ quan quản lý xây dựng
thẩm định đơn giá, dự toán. Cơ quan quản lý xây dựng của Tổng công ty là các tổ chức quản lý đầu tư xây
dựng của Tổng công ty. Cơ quan quản lý xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các Sở
xây dựng chuyên ngành. Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thẩm định thiết kế
được thực hiện theo hướng dẫn riêng.
3. Đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước chủ đầu tư phải thuê tư vấn có tư cách pháp nhân
thẩm định thiết kế kỹ thuật để đủ điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng.
Điều 28 Giấy phép xây dựng.
1. Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng trong
đô thị và tại những khu đất ngoài đô thị, đều phải xin Giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp sau đấy được
miễn Giấy phép xây dựng.
a. Công trình thuộc dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và cấp có thẩm quyền
phê duyệt thiết kế kỹ thuật, nhưng trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi một bộ hồ sơ thiết kế
xây dựng công trình đến Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố sở tại để kiểm tra, theo dõi và lưu trữ.
b. Các trường hợp sửa chữa nhỏ không làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt
đường phố quy định tại Điều 18 Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý
quy hoạch đô thị.
2. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy phép xây dựng các công trình
thuộc lãnh thổ mình quản lý theo đề nghị của giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các
địa phương đã có kiến trúc sư trưởng).
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở xây
dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa phương đã có kiến trúc sư trưởng) trực tiếp cấp Giấy phép
xây dựng các công trình thuộc lãnh thổ mình quản lý.
Khi được uỷ quyền cấp Giấy phép xây dựng giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng phải chịu trách
nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phải thường xuyên báo cáo cho Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết về tình hình cấp Giấy phép xây dựng tại
địa phương mình.
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng
lẻ thuộc sở hữu tư nhân và các công trình có quy mô nhỏ theo sự phân cấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc cấp Giấy phép xây dựng các công trình thuộc nhóm này phải
theo sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa
phương đã có kiến trúc sư trưởng).
Căn cứ điều kiện cụ thể của mỗi địa phương giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các
địa phương đã có kiến trúc sư trưởng) lập phương án tổ chức cấp Giấy phép xây dựng, phân loại và phân
định khu vực, các vị trí có công trình cấp Giấy phép xây dựng để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quyết định.
Đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh việc quy định cấp Giấy phép xây dựng (bao gồm cả
việc phân loại và phân định khu vực để cấp Giấy phép xây dựng) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố
ban hành sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng.
c. Ban quản lý Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập
được quyền cấp Giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới khu chế xuất và khu công
nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến
trúc sư trưởng thành phố (đối với địa phương đã có kiến trúc sư trưởng).
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép xây dựng.
Điều 29 Giấy phép khai thác tài nguyên.
Trường hợp dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên thì chủ đầu tư phải tuân theo các quy định của
pháp luật về khoáng sản.
Điều 30 Đấu thầu và chỉ định thầu.
1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu của Nhà nước
trừ các dự án sau đây được chỉ định thầu:
a. Dự án có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm.
b. Dự án có tính chất cấp bách do thiên tai, địch hoạ.
c. Dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng.
d. Dự án có giá trị nhỏ dưới 500 triệu đồng.
e. Một số dự án đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Khuyến khích các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước tổ chức đấu thầu và khuyến khích các dự
án được phép chỉ định thầu chuyển sang hình thức đấu thầu toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án khi có điều
kiện.
3. Trước khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án thuộc nhóm B nếu có gói thầu giá trị trên 500 triệu
đồng cần áp dụng hình thức chỉ định thầu thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phải báo cáo
Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Điều 31 Hợp đồng về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp.
1. Sau khi có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư phải đàm phán và ký
kết hợp đồng với đơn vị trúng thầu theo đúng quy chế đấu thầu của Nhà nước. Trường hợp ký kết hợp đồng
với các tổ chức nước ngoài thì còn phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt nội dung
hợp đồng.
2. Trường hợp thực hiện chỉ định thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào thiết kế, dự toán được duyệt để thương
thảo và ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
3. Trường hợp chủ đầu tư tuỳ tiện ký kết hợp đồng trái với quy định trên thì cơ quan cấp vốn không cấp
phát hoặc cho vay vốn đồng thời còn bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm.
Điều 32 Điều kiện khởi công công trình.
Tất cả các công trình muốn khởi công phải có đủ các điều kiện sau:
a. Có Giấy phép xây dựng (đối với các dự án phải có Giấy phép xây dựng);
b. Các công trình sử dụng vốn Nhà nước phải có tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
các công trình xây dựng quy mô lớn, thời gian xây dựng dài mà chưa đủ điều kiện lập tổng dự toán ngay thì
phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phê
duyệt theo giai đoạn hoặc hạng mục công trình được khởi công (như san gạt mặt bằng, công trình phụ trợ,
nhà ở công nhân xây dựng, ) nhưng chậm nhất sau khi thực hiện được 1/3 giá trị khối lượng công tác xây
lắp của toàn bộ công trình thì phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
làm căn cứ để quản lý chi phí dự án.
c. Có hợp đồng giao nhận thầu hợp lệ.
Điều 33 Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.
1. Các tổ chức khảo sát, thiết kế phải tổ chức thực hiện chặt chẽ việc xét duyệt nội bộ từng đồ án. Từng đồ
án thiết kế phải có Chủ nhiệm đồ án chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về chất lượng và hiệu quả đồ
án đó. Thực hiện chế độ giám sát tác giả. Chủ nhiệm đồ án phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và doanh
nghiệp xây dựng giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình xây dựng để đảm bảo chất
lượng.
2. Các doanh nghiệp xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình.
Doanh nghiệp xây dựng có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lượng để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật
và chất lượng xây lắp; cùng với chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức giám sát thực hiện việc lập hồ sơ
nghiệm thu, kiểm tra chất lượng từng công việc, từng hạng mục và toàn bộ công trình.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện việc kiểm định chất lượng xây
dựng trong quá trình thi công xây lắp.
4. Bộ Xây dựng là cơ quan có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
phối hợp với các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để ban hành hoặc phân cấp ban hành các quy định về
quản lý chất lượng công trình chuyên ngành.
5. Sở xây dựng là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức
năng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố, có trách
nhiệm phối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành hướng dẫn và tổ chức việc thanh tra, kiểm tra,
giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều 34 Nghiệm thu công trình.
Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng
công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc nghiệm thu công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Người quyết định đầu tư quyết định
thành lập Hội đồng nghiệm thu để tiến hành kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo đề
nghị của Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
Điều 35 Cấp vốn và thanh toán.
1. Đối với các gói thầu xây lắp được áp dụng hình thức chỉ định thầu thì việc cấp phát, cho vay, thanh toán
vốn đầu tư xây lắp căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng, nhưng phải nằm
trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và trong phạm vi tổng dự toán được duyệt.
Đối với các gói thầu tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện tạm ứng vốn 10% đến 20% kế hoạch vốn cả
năm tuỳ theo quy mô và điều kiện cụ thể của từng gói thầu và việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện
theo tiến độ đã được xác định trong kế hoạch năm.
2. Đối với việc mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị chế tạo trong nước) được tạm ứng vốn
phù hợp với chế độ thanh toán hiện hành và điều kiện của hợp đồng giữa chủ đầu tư và tổ chức cung ứng
thiết bị nhưng tối đa không vượt quá kế hoạch vốn cả năm được duyệt.
3. Các hợp đồng tư vấn xây dựng được tạm ứng ít nhất 25% giá trị hợp đồng theo kế hoạch vốn cả năm.
4. Việc cấp phát vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng, vốn quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn, do Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây
dựng.
5. Trong năm kết thúc dự án (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) cơ quan cấp vốn tạm giữ 5% giá
trị xây lắp năm kế hoạch của công trình (hạng mục công trình hoàn thành) và sẽ thanh toán ngay sau khi có
báo cáo quyết toán được duyệt.
6. Cơ quan cấp vốn không cấp vốn ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho các
khoản thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm công trình đối với các Chủ đầu tư không mua bảo hiểm công
trình xây dựng.
Điều 36 Quyết toán vốn đầu tư.
1. Hàng năm, chủ đầu tư phải báo cáo vốn đầu tư thực hiện với cơ quan cấp phát cho vay vốn. Khi dự án
hoàn thành (công trình hoặc hạng mục công trình) Chủ đầu tư phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho
cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu tư.
2. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn
vốn.
3. Các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán Chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về
mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá
trị tài sản bàn giao.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp quy đổi giá thống nhất trong từng thời kỳ để các chủ
đầu tư thực hiện khi quyết toán.
1. Chậm nhất là 1 tháng sau khi kết thúc năm kế hoạch, Chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo vốn đầu tư
thực hiện của năm trước gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào vận hành. Chủ đầu tư phải hoàn thành báo
cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, các cơ quan có chức năng thẩm tra quyết
toán của Bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết toán, nội dung
thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước.
6. Đối với các dự án đầu tư hợp tác kinh doanh và liên doanh với nước ngoài có sử dụng vốn Nhà nước thì
khi hoàn thành đầu tư xây dựng phải được giám định giá trị thiết bị và chi phí xây dựng để xác định mức
góp vốn của các bên và các nghĩa vụ, quyền lợi khác của doanh nghiệp.
Điều 37 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
1. Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải tiến hành thẩm tra.
Đối với các dự án thuộc nhóm A, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét